SKKN: Một số biện pháp tăng cường tiếng việt cho trẻ 2 3 tuổi - Pdf 43

MỤC LỤC

TRANG

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................... 4
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 5
4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm........................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 5
6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu........................................................... 5
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận............................................................................ 6
1.1. Tầm quan trọng của tăng cường Tiếng Việt..................................... 6
1.2. Một số biện pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ 2 – 3 tuổi................. 6
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu............................................... 7
2.1.Vài nét về địa bàn thực hiện sáng kiến............................................... 7
2.2. Nguyên nhân........................................................................................ 9
Chương 3: Các giải pháp và kết quả thực hiện...................................... 9
3.1. Giải pháp............................................................................................. 9
3.1.1. Dạy trẻ học Tiếng Việt theo trình tự Nghe-Hiểu-Thực hành..... 9
3.1.2. Trực quan hành động...................................................................... 13
3.1.3. Hình thành sự tự tin cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi........................... 15
3.1.4. Phối hợp với phụ huynh.................................................................. 17
3.2. Kết quả thực hiện................................................................................ 17
3.2.1. Chất lượng kỹ năng ngôn ngữ Tiếng Việt..................................... 17
3.2.2. Ứng dụng vào thực tiễn.................................................................... 18
3.2.2.1. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm............................................ 18
3.2.2.2. Tính khả thi và khả năng ứng dụng và triển khai của đề tài... 18

1

trường.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
* Mục đích:
- Xuất phát từ thực tế về dạy trẻ ở lớp nhà trẻ, tôi đã nghiên cứu tìm ra một
số biện pháp tăng cường Tiếng Việt ở lớp nhà trẻ tôi đang chủ nhiệm.

3


* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng vấn đề.
- Nghiên cứu các biện pháp để giúp trẻ tăng cường Tiếng Việt.
- Nghiên cứu những kiến thức, kinh nghiệm và tầm quan trọng của tăng
cường Tiếng Việt.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Trẻ 2 – 3 tuổi ở lớp trẻ ... trường mầm non ... , phát triển vốn “Tiếng Việt".
4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm.
- Lứa tuổi trẻ nhà trẻ tại lớp nhà trẻ ... .
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 2 – 3 tuổi.
+ Phương pháp hướng dẫn trẻ học tiếng Việt.
+ Phương pháp điều tra thực tế.
+ Phương pháp tham khảo tài liệu, sưu tầm các thông tin trên mạng
intenet, dự giờ đồng nghiệp, học hỏi kinh nghiệm.
+ Phương pháp tuyên truyền cho các bậc phụ huynh cùng với giáo viên
tích cực dạy tiếng phổ thông cho trẻ.
Để giúp trẻ tăng khả năng nghe hiểu và thực hành tiếng Việt một cách tốt
nhất tôi kiên trì, sáng tạo và gần gũi với trẻ. Bằng sự hiểu biết của mình tôi lựa
chọn những nội dung những bài học và những hình thức, những hình ảnh đẹp
hay những tình huống hẫp dẫn giúp trẻ học tiếng Việt có hiệu quả.

- Trình độ chuyên môn: Trung cấp
- Lớp thực hiện theo chương trình giáo dục mầm non.
6


- Lớp có tương đối đầy đủ các đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học phục vụ
cho công tác giáo dục
Thực trạng của đề tài:
* Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo sát sao, sự giúp đỡ của chuyên môn, của trường và ngành.
- Được chuyên môn và trường tổ chức tham gia các buổi sinh hoạt chuyên
đề để rút kinh nghiệm.
* Khó khăn:
- Đa số cháu lần đầu tiên đi học nên việc giao tiếp của trẻ còn rụt rè, còn
hạn chế, chưa tự tin về bản thân.
- Đa số cháu là người pakô, độ tuổi còn quá nhỏ, ở nhà nói tiếng mẹ đẻ
nhiều, do vậy việc tiếp thu kiến thức của trẻ còn quá chậm.
- Bản thân là một giáo viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm nhiều để tổ
chức hoạt động tăng cường Tiếng Việt cho trẻ một cách linh hoạt và sáng tạo.
* Kết quả khảo sát thực trạng trẻ đầu năm học 2016 – 2017:
Kết quả
TT

Tiêu chí

1
2

Trẻ nói thành thạo Tiếng Việt.
Trẻ hăng hái tham gia vào hoạt


7


Với đặc thù trường có 100% trẻ học là dân tộc thiểu số, 100% trẻ mới bắt
đầu vaò lớp trẻ bắt đầu học và làm quen với ngôn ngữ tiếng Việt.
Vì Tiếng Việt không phải tiếng mẹ đẻ nên việc học tập và trao đổi trò
chuyện với cô và bạn bè còn nhiều hạn chế.
- Các tài liệu giáo dục chưa thật sự phù hợp với đối tượng, chưa có tài liệu
dành riêng giáo viên dạy vùng Dân tộc. Trong khi đó giáo viên lại chưa được
trang bị kiến thức về đối tượng học sinh.
Đa số phụ huynh chưa thành thạo tiếng Việt, việc chao đổi trò chuyện với
trẻ bằng tiếng phổ thông tại gia đình trẻ chưa có chú trọng.

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 Các giải pháp.
3.1.1: Dạy trẻ học tiếng Việt theo trình tự nghe – hiểu – thực hành.
+ Trẻ học hiểu nghĩa của từ và câu trước khi nói chính xác từ và câu đó.
Bước vào ngưỡng cửa nhà trẻ trẻ bắt đầu làm quen với ngôn ngữ thứ hai và
đây cũng là thời kỳ đầu tiên trong quá trình trẻ học nói tiếng Việt, tiếp thu kiến
thức bằng tiếng Việt. Mọi lời nói hướng dẫn, cách truyền đạt của cô đều thật khó
đối với trẻ. Nửa đầu học kỳ 1, nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển khả năng
nghe hiểu lời nói của cô.
Ví dụ: Trẻ làm quen với tên gọi các bạn: đây là bạn Ngân, đây là bạn Mai …
cô dắt trẻ lên và giới thiệu cho các bạn nghe, lần lượt các bạn trong lớp. Cho trẻ làm
quen với tên gọi và đồ dùng đồ chơi ở các góc trong lớp học: Đây là viên gạch, đây
là quả táo…Khi cô giới thiệu cho trẻ nghe cô hỏi lại để kiểm tra đối với các trẻ. Cô
giới thiệu và làm mẫu một số hành động cụ thể : đứng lên, ngồi xuống, đi ra
ngoài… kết hợp sử dụng tiếng mẹ đẻ để giải thích nghĩa của từ và câu, nhất là


9


Nghe với những hình ảnh động: Các hình ảnh đính kèm những ngôn ngữ làm
cho trẻ ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung của vấn đề, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu.
Ví dụ: Thường xuyên mở các bài hát, đoạn video về các con vật, các hiện
tượng tự nhiên hay các sự kiện… cho trẻ xem, trẻ chăm chú phán đoán và trẻ
cũng dần hiểu một số câu từ trong những đoạn video, clip đó.
Luyện nghe cho trẻ cũng rất quan trọng, luyện cho trẻ nghe được các âm vị
cấu trúc âm tiết khác nhau , nghe biểu cảm về phương diện âm thanh.
Mặc dù có thể hơi khó với trẻ nhưng đọc hay kể chuyện cho trẻ nghe ngay
từ những ngày đầu tới lớp của trẻ là một trong những cách tốt nhất giúp trẻ làm
quen với ngôn ngữ tiếng Việt. Thông qua việc dành thời gian đọc, kể cho trẻ
nghe từ đó giúp trẻ nhận biết những điều kỳ diệu mà ngôn ngữ đem lại và sự
thích thú của trẻ đối với những điều kỳ diệu đó sẽ biến trẻ thành người ham học.
Yêu cầu ở nội dung này cô cần phải kiên trì, thường xuyên trò chuyện giao
tiếp cùng trẻ có nhiều biện pháp giúp trẻ nghe hiểu một cách chính xác nội dung
cô cần truyền đạt. Do vậy tôi luôn chú ý đến lời nói phải chính xác, rõ ràng,
mạch lạc, tránh nói lắp, nói ngọng.
Lựa chọn nội dung giáo dục và hoạt động phù hợp với khả năng của trẻ.
Ví dụ: Lựa chọn những bài thơ, bài hát ngắn gọn dễ hiểu, tìm những bài thơ, ca
dao, đồng dao giúp trẻ dễ đọc dễ nhớ và cũng thuận lợi trong việc khai thác nội
dung.
Luôn chú ý hệ thống câu hỏi đàm thoại với trẻ để đảm bảo tình phù hợp,
chính xác và có tính mở chú trọng lấy trẻ làm trung tâm. Đặc biệt khi lựa chọn
đề tài này cần phải chú trọng hơn khi xây dựng nội dung giáo dục để đảm bảo
tính hiệu quả phù hợp với nội dung và đối tượng vùng miền.
+ Trẻ học tiếng Việt gắn với những tình huống thực tế.
Hình ảnh, trò chơi, nhạc họa, diễn kịch… nói chung là các hoạt động nhằm
giúp trẻ tham gia vào môi trường sử dụng tiếng Việt một cách tự nhiên, không

11


các con chú ý xem chiếc “Hộp” này có tiếng kêu thế nào ? ai giỏi lên tìm hộp có
tiếng kêu giống hộp của cô nào. Trẻ sẽ phải lắc các hộp để tìm cùng với sự chỉ
dẫn của các bạn “ Hộp này, hộp kia, đúng rồi, sai rồi, tìm đi, lắc hộp đi…” đó là
những từ được nhắc nhiều trong trò chơi, trẻ cổ vũ, chỉ dẫn cho bạn, đây cũng là
cách trẻ được học những từ mới mà không cần cô chỉ dẫn song vẫn đạt yêu
cầu… trẻ em rất thích điều đó.
- Trò chơi cái bao bí ẩn: Cần một cái bao hoặc túi không trong suốt để
không nhìn thấy được những vật dụng bên trong túi. Cho vào đó những đồ vật
hình oval và hình tròn (trứng, quả bóng nhỏ, bóng lục lạc, cái hộp…). Trước khi
cô cho những vật trên vào bao, hãy cho trẻ sờ chúng trước và gọi tên những vật
đó. Sau đó, đề nghị trẻ tìm vật cần thiết qua cảm ứng: “Bàn tay con có đôi mắt
thần kì đó. Con hãy dùng tay lấy cho cô quả bóng xem nào!” (hoặc vật khác). Cô
hỏi trẻ về đồ vật trẻ lấy ra khỏi bao: “Đây là cái gì?”, “Có thể chơi bóng như thế
nào nhỉ?”.
Ví dụ: Cô hướng trẻ với những sự vật hiện tượng sung quanh để trò chuyện và
mở rộng ngôn ngữ cho trẻ, gợi ý tạo sự tò mò của trẻ vào những thay đổi khác
thường chẳng hạn: Cây đào sân trường ra hoa, trời mưa rất to, bạn Lan có váy
mới…
3.1.2.Trực quan hành động.
Phương pháp này rất hiệu quả đối với người bắt đầu học một ngôn ngữ mới
(ngoài tiếng mẹ đẻ), cho phép người học tiếp thu ngôn ngữ mới một cách dễ
dàng và tự nhiên mà không bắt buộc phải quá tập trung hay căng thẳng. Phương
pháp này được áp dụng rộng rãi và hiệu quả ở nhiều hình thức khác nhau. Với
phương pháp này, người học được sử dụng tích cực các giác quan và vận động
của cơ thể trong suốt quá trình tham gia vào hoạt động học tập và thực hành
ngôn ngữ mới. Các kỹ năng nghe - quan sát - phản hồi (bằng hành động của cơ
thể) được sử dụng hiệu quả trong quá trình học tập. Phương pháp này giúp giáo

13


trả lời. Cần lưu ý đến khả năng ngôn ngữ của trẻ trong quá trình trò chuyện nhằm
phát triển, tăng cường ngôn ngữ dưới hình thức.
* Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và phát triển ngôn ngữ cho
trẻ.
Những hình ảnh đẹp những hiệu ứng của hình ảnh có tình huống biến hóa,
những vi deo sôi động là cách lôi cuốn trẻ , trẻ có thể ngồi hàng giờ bên video,
tôi thường suy tầm những nội dung phù hợp với chủ đề cho trẻ khám phá:
Ví dụ: Những bài học luyện phát âm và hay từ mới cho trẻ, với chủ đề giáo
thông có những loại phương tiện giao thông hình ảnh kèm lời đọc loại phương
tiện đó , trẻ được chi giác và phát âm theo, hay chủ đề động vật cũng có rất nhiều
bài dạy trẻ phát âm tên và vận động động của các con vật.
3.1.3. Hình thành sự tự tin cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
Tôi lựa chọn phương pháp này mong rằng trẻ sẽ mạnh dạn hơn, tự tin hơn
trong việc sử dụng tiếng việt trong giao tiếp cũng như trẻ dám thể hiện bày tỏ
quan điểm của mình về những gì xung quanh, qua đó giữa cô và trẻ có sự trao
đổi thường xuên các thông tin và đây cũng là cách giúp trẻ thực hành tiếng Việt
một cách có hiệu quả nhất.
Chắc chắn là trẻ cũng rất thích khi được cô giáo và bạn bè động viên.
Nhưng những lời động viên, khen ngợi đó sẽ có tác dụng lớn hơn khi chúng
được nói ra dựa trên những việc trẻ đã làm tốt hoặc đã nỗ lực để thực hiện.
Ví dụ: Sau khi trẻ nặn được một quả cam cô nói với trẻ rằng “ Con nặn đẹp
rồi con hãy vuốt cho quả mịn hơn nữa đi” hoặc khi trẻ đọc thơ cô khen trẻ và
khuyết khích các bạn động viên trẻ. Cô chú ý động viên khen ngợi trẻ kịp thời và
hướng cho trẻ đến với sự chính xác của vần đề.
định lại và khuyến khích trẻ trả lời lại cho thật chính xác và cũng không
quên động viên trẻ tạo tâm lý thoải mãi ngay cả khi trẻ biết mình trả lời sai.
14



Đây là nội dung tôi luôn chú trọng bởi dù ít dù nhiều phụ huynh nào cũng
muốn con em mình học hành tiến bộ. Đối với những trẻ nhỏ ở nhà chưa biết hát
biết múa bằng tiếng Việt nhưng sau một thời gian đến lớp trẻ biết hát, đọc thơ và
kể lại chuyện cho bố mẹ nghe về những bài học ở lớp bằng tiếng phổ thông. Từ
đó giáo viên luôn nhận được sự phối kết hợp nhiệt tình của phụ huynh. Tôi
thường xuyên chao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ.
Ví dụ: Tôi hướng dẫn cho phụ huynh khi ăn cơm anh chị hãy chỉ cho các
cháu biết những món ăn trong gia đình, khi tắm cho cháu chỉ cho các cháu các
bộ phận trên cơ thể, khi trẻ đi học về nhắc con chào ông bà….
3.2.Kết quả thực hiện:
3.2.1. Chất lượng kĩ năng ngôn ngữ tiếng Việt
Với sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ của lãnh đạo và đồng nghiệp
trong khi thực hiện đề tài bản thân tôi đã thu được những kết quả như sau:
* Về bản thân:
- Qua quá trình nghiên cứu nắm bắt đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 2 – 3 tuổi
tại vùng dân tộc thiểu số.
- Đưa ra được hiều hình thức giảng dạy linh hoạt nhằm mở rộng tiếng Việt
cho trẻ. Bản thân có thêm những kinh nghiệm trong giảng dạy với đối tượng dân
tộc thiểu số.

16


3.2.2. Ứng dụng vào thực tiễn.
3.2.2.1.Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm.
Bằng sự sáng tạo kết hợp với việc sử dụng hợp lý nhuần nhuyễn các biện
pháp trong quá trình giảng dạy và cung cấp vốn tiếng Việt cho trẻ đã mang lại kết
quả tương đối khả quan. Trẻ được học ngôn ngữ thứ hai một cách nhẹ nhàng đặc

và tham gia các hoạt động. Trẻ thích thể hiện mình với cô và các bạn, trẻ mạnh dạn tự
tin trong giao tiếp.
Chất lượng ngôn ngữ tiếng Việt tăng lên roc rệt cùng với đó là chất lượng giáo
dục trẻ cũng tăng theo.
2. Kiến nghị.
Để thực hiện tốt hơn khi triển khai chuyên đề tôi xin đề xuất với cấp trên một
số kiến nghị sau.
- Ban giám hiệu quan tâm nữa về công tác bồi dưỡng nghiên cứu khoa học.
- Đầu tư cho lớp thêm về tài liệu giảng dạy, và những tài liệu có liên quan
đến lĩnh vực phát triển ngôn ngữ theo đối tượng vùng miền.
- Đầu tư thêm trang thiết bị dạy học
Trên đây là một vài suy nghĩ về việc làm cụ thể của bản thân tôi trong quá
trình công tác cũng như trong mọi hoạt động. Rất mong được sự góp ý của đồng
nghiệp và sự xem xét, đánh giá, ghi nhận của Hội đồng khoa học các cấp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
18


STT

TÊN TÀI LIỆU

TÁC GIẢ ( NHÀ XUẤT BẢN)

1

Lý luận và phương pháp phát triển ngôn Nhà xuất bản Đại học Huế

2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status