luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
NGUYễN VĂN HồI
CHíNH SáCH TRợ GIúP Xã HộI TRONG
CHĂM SóC SứC KHỏE TÂM THầN TạI VIệT NAM
Chuyên ngành : khoa học quản lý
Mã số
: 62340410
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. Lấ TH VN ANH
PGS.TS. NGUYN KHC BèNH
Hà Nội - 2017
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi2 of 138.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
1.2.3. Các nghiên cứu liên quan đến chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần ..... 18
1.3. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................. 20
1.3.1. Một số vấn đề đạt được sự nhất trí cao ...................................................... 20
1.3.2. Khoảng trống cho các nghiên cứu tiếp theo ............................................... 21
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH
SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN ..... 22
2.1. Trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần .................................... 22
2.1.1. Sức khỏe tâm thần và chăm sóc sức khỏe tâm thần ................................... 22
2.1.2. Trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần.................................... 26
2.2. Chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần .................. 31
2.2.1. Khái niệm chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần .. 31
2.2.2. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức
khỏe tâm thần ..................................................................................................... 33
2.2.3. Chủ thể và đối tượng của chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức
khỏe tâm thần ..................................................................................................... 36
2.2.4. Các chính sách bộ phận của chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức
khỏe tâm thần ..................................................................................................... 38
2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức
khỏe tâm thần ..................................................................................................... 42
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi3 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi4 of 138.
2.3. Kinh nghiệm về chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm
thần tại một số nước trên thế giới ....................................................................... 45
2.3.1. Chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần tại Mỹ ........................................ 45
2.3.2. Chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần tại Úc ......................................... 47
2.3.3. Chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần tại Thụy Điển ............................. 49
2.3.4. Chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần tại Pháp ...................................... 51
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.
5.1.1. Mục tiêu trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần của Nhà nước
đến năm 2025 ................................................................................................... 130
5.1.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe
tâm thần của Nhà nước đến năm 2025 .............................................................. 132
5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội trong chăm sóc sức khỏe
tâm thần tại Việt Nam ....................................................................................... 133
5.2.1. Hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội....................................................... 133
5.2.2. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở bảo trợ xã hội ............................. 137
5.2.3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm ................................ 139
5.2.4. Hoàn thiện chính sách phát triển các dịch vụ công tác xã hội .................. 142
5.2.5. Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội145
5.2.6. Một số giải pháp khác ............................................................................. 147
5.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... 150
KẾT LUẬN ................................................................................................. 153
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi6 of 138.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo trợ xã hội
BVTT
Bệnh viện tâm thần
BYT
Bộ Y tế
CSSKTT
Chăm sóc sức khỏe tâm thần
CTXH
Công tác xã hội
ICD
Phân loại quốc tế về Bệnh tật
ICF
Hệ thống phân loại quốc tế về Chức năng, Khuyết tật và Sức khỏe
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
Người tâm thần
NGO
Tổ chức phi chính phủ
PHCN
Phục hồi chức năng
QLNN
Quản lý nhà nước
RNTT
Rối nhiễu tâm trí
RTCCD
Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phát triển cộng đồng
SKTT
Sức khỏe tâm thần
TCXH
Trợ cấp xã hội
Tổ chức Y tế thế giới
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sự thay đổi nhận thức về chăm sóc sức khỏe ..................................... 25
Bảng 3.1: Mô tả mẫu thứ nhất ......................................................................... 61
Bảng 3.2: Nội dung điều tra đối với cán bộ làm việc tại Cục Bảo trợ xã hội ....... 62
Bảng 3.3: Mô tả mẫu thứ hai ........................................................................... 63
Bảng 3.4: Nội dung điều tra đối với các Trung tâm BTXH và Trung tâm nuôi
dưỡng người tâm thần ..................................................................................... 63
Bảng 3.5: Mô tả mẫu thứ ba ............................................................................ 65
Bảng 3.6: Nội dung điều tra đối với các cán bộ, nhân viên làm CTXH ............... 65
Bảng 3.7: Mô tả mẫu thứ tư ............................................................................. 66
Bảng 3.8: Nội dung điều tra đối với các hộ gia đình .......................................... 67
Bảng 4.1: Số người rối loạn tâm trí tại Việt Nam năm 2015 .............................. 70
Bảng 4.2: Tình hình NTT nặng ở Việt Nam năm 2015 ...................................... 71
Bảng 4.3: Tỷ lệ giường bệnh tâm thần: so sánh Việt Nam và một số nước trên thế
giới giai đoạn 2010-2015 ................................................................................ 72
Bảng 4.4: Khả năng tham gia công việc nhà và chăm sóc bản thân của đối tượng
bệnh nhân tâm thần ......................................................................................... 73
Bảng 4.5: Chế độ trợ cấp hàng tháng (trợ giúp thường xuyên) dành cho NTT ..... 76
Bảng 4.6: Quy trình thực hiện chi TCXH dành cho NTT ................................... 78
Bảng 4.7: Thống kê tỷ lệ người mắc bệnh tâm thần người được hưởng TCXH
thường xuyên giai đoạn 2011-2015 .................................................................. 80
theo quan điểm của cán bộ quản lý ................................................................ 111
Bảng 4.23: Tình hình NTT được hưởng chính sách TGXH .............................. 112
Bảng 4.24: Diễn biến bệnh tình của đối tượng được hưởng chính sách TGXH .. 113
Bảng 4.25: Tình hình tạo việc làm cho NTT, người RNTT .............................. 114
Bảng 4.26: Đánh giá Mức độ tuân thủ chính sách của các cơ quan, đơn vị trong tổ
chức thực thi chính sách TGXH trong chăm sóc SKTT ................................... 115
Bảng 4.27: Đánh giá mức độ hưởng ứng, tham gia của cộng đồng đối với chính
sách TGXH trong chăm sóc SKTT ................................................................. 116
Bảng 4.28: Đánh giá sự hài lòng của các đối tượng chính sách ........................ 117
Bảng 4.29: Đánh giá mức độ hỗ trợ của chính sách TGXH trong CSSKTT ....... 118
Bảng 4.30: Đánh giá hiệu quả thực thi chính sách TGXH trong CSSKTT ......... 120
Bảng 4.31: Đánh giá mức độ tiếp cận thông tin chính sách TGXH trong CSSKTT .......... 121
Bảng 4.32: Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của chính sách TGXH trong
CSSKTT ...................................................................................................... 122
Bảng 4.33: Đánh giá sự hỗ trợ của cấp trên đối với các cơ sở BTXH trong quá
trình thực thi chính sách TGXH trong CSSKTT .............................................. 124
Bảng 4.34: Đánh giá công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách TGXH trong
chăm sóc SKTT đến gia đình các đối tượng chính sách ................................... 125
Bảng 4.35: Đánh giá tính kinh tế của chính sách TGXH trong CSSKTT........... 126
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi10 of 138.
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến SKTT ...................................................... 24
Hình 2.2: Hệ thống TGXH trong CSSKTT ....................................................... 31
Hình 2.3: Cây mục tiêu của chính sách CSSKTT .............................................. 34
Hình 3.1: Quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu ...................................... 58
của WHO về CSSKTT ở các nước đang phát triển vào thập niên đầu thế kỷ 21, thì toàn
bộ hệ thống đều ở trong tình trạng thiếu hụt đáng kể các nguồn lực cơ bản đáp ứng với
yêu cầu CSSKTT ở cả hai loại hình cơ sở BTXH và tại cộng đồng. Trong đó loại hình
cơ sở BTXH tuyến tỉnh thuộc tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng các nguồn lực. Chất
lượng nhân lực đạt yêu cầu về nhiệt tình nghề nghiệp, nhưng đội ngũ này hoàn toàn
không được đào tạo cơ bản về phương pháp làm việc và kiến thức, kỹ năng chuyên
môn trong chăm sóc và PHCN cho người bệnh tâm thần. Hạ tầng cơ sở không được
thiết kế, trang bị và vận hành theo nguyên tắc của một cơ sở chăm sóc và PHCN cho
bệnh nhân tâm thần, với quan điểm lấy bệnh nhân là trung tâm phục vụ và đảm bảo
tôn trọng quyền cơ bản của người bệnh. Toàn bộ các cơ sở đánh giá đều nằm trongtình
trạng thiếu các hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc cụ thể, thiếu mối quan hệ và hợp tác
chuyên môn giữa các cấp trong hệ thống cũng như với các hệ thống liên quan, đặc biệt
với hệ thống do Bộ Y Tế vận hành. Thêm vào đó, nguồn tài chính ở trong tình trạng chỉ
có thể đáp ứng với yêu cầu giữ bệnh nhân hơn là chăm sóc và PHCN cho bệnh nhân.
Trong 5 năm qua, hệ thống do Bộ LĐTBXH quản lý được vận hành với mục tiêu
cụ thể là triển khai thực hiện các Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị
định 13/2010/NĐ-CP ban hành ngày 27/02/2010 về chính sách trợ giúp các đối tượng
BTXH, trong đó có người bệnh tâm thần. Xét đến thời điểm 2011, toàn bộ hệ thống thực
hiện tương đối tốt Nghị định 13/NĐ-CP cho bệnh nhân tâm thần. Có khoảng 10.000
người tâm thần nặng đang được chăm sóc và PHCN trong hệ thống các cơ sở BTXH; giải
quyết trợ cấp hàng tháng cho 102.210 người năm 2008, tăng lên gần 200.000 người năm
2010. Tuy nhiên, do định nghĩa “người bệnh tâm thần” bị bó hẹp ở đối tượng bệnh nhân
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi11 of 138.
1
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12 of 138.
điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, nên sự bỏ lọt đối tượng của bên y tế cũng
trong CSSKTT tại Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu, có căn cứ khoa
học rõ ràng nhằm hoàn thiện chính sách TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam định
hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12 of 138.
2
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13 of 138.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về chính sách TGXH trong
CSSKTT. Xác định những chính sách cơ bản, những nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách, đồng thời làm rõ những tiêu chí để đánh giá chính sách.
Thứ hai, phân tích thực trạng chính sách TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 2011 (là năm Đề án 1215 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành) đến
hết năm 2015. Từ đó, chỉ rõ những điểm mạnh cũng như những điểm yếu của chính sách,
lý giải nguyên nhân dẫn tới những điểm mạnh, điểm yếu của chính sách.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách
TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam phù hợp với điều kiện nguồn lực trong nước và
bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:
- Hệ thống chính sách TGXH trong CSSKTT bao gồm những chính sách bộ
phận cơ bản nào?
- Các yếu tố nào tác động đến chính sách TGXH trong CSSKTT?
- Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chính
sách bộ phận thuộc chính sách TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam?
- Thực trạng chính sách TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam hiện nay như thế
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về chính sách
TGXH trong CSSKTT.
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng chính sách
TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015; đánh giá những điểm
mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách
TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam.
Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng, đề xuất một số định hướng và
giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách TGXH trong CSSKTT tại Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025.
6. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu với khung nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể trong chương III.
7. Các kết quả nghiên cứu
7.1. Về mặt khoa học
Luận án bổ sung, làm rõ khung lý thuyết nghiên cứu chính sách TGXH trong
CSSKTT dựa trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
trước đây về vấn đề này, cụ thể là:
Thứ nhất, xác định được 05 chính sách bộ phận cơ bản trong chính sách TGXH
trong CSSKTT, bao gồm: Chính sách trợ cấp xã hội; Chính sách phát triển cơ sở bảo
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
4
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi15 of 138.
trợ xã hội; Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm; Chính sách phát triển các dịch vụ
công tác xã hội; Chính sách phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội. 05
chính sách này là 05 chính sách cơ bản, có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu chung của chính sách TGXH trong CSSKTT.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì trên thế giới hiện nay cứ 04 người thì có
01 người mắc phải 01 hay nhiều rối loạn tâm thần hoặc rối loạn hành vi trong suốt
cuộc đời. Hiện trên thế giới có khoảng 450 triệu có các rối loạn tâm thần, trong đó 120
triệu bệnh nhân trầm cảm, 50 triệu bệnh nhân động kinh và 40 triệu bệnh nhân tâm
thần phân liệt...
Ở Việt Nam với sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở cửa, và sự phát
triển nhanh của tiến bộ kỹ thuật thông tin đã tác động mạnh mẽ đến SKTT. Chỉ tính
riêng 10 bệnh tâm thần thường gặp là tâm thần phân liệt, trầm cảm, động kinh, rối loạn
lo âu, sa sút trí tuệ ở người già, loạn tâm thần sau chấn thương sọ não, chậm phát triển
tâm thần, rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên, rối loạn tâm thần do rượu, ma túy thì có
khoảng 15% dân số, tương đương với khoảng 13 triệu người (Bộ Y tế - 2014). Gần
đây một số nghiên cứu có quy mô nhỏ hơn cho thấy tỷ lệ các rối loạn tâm thần khoảng
20 - 30%. Hiện SKTT được WHO xếp hạng thứ 4 trong các vấn đề sức khỏe, dự kiến
đến năm 2020 SKTT sẽ được xếp hạng thứ 2 sau các bệnh về tim mạch. Nguyên nhân
theo WHO là do những yếu tố sau: điều kiện cuộc sống (nghèo khổ kéo dài), thiếu
điều kiện giáo dục, ăn ở, triển vọng công ăn việc làm; công việc quá tải; các thay đổi
nhanh chóng về kinh tế xã hội, xung đột chính trị; và ảnh hưởng của thiên nhiên đặc
biệt là sau các thảm họa.
Tuy nhiên, đối với các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tế chưa
phát triển một cách toàn diện như Việt Nam thì việc nghiên cứu ban hành và triển khai
các chính sách đối với người tâm thần hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập. Vấn đề này
cũng được một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước lựa chọn. Trong đó, có thể đề
cập đến các nghiên cứu tiêu biểu sau.
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe tâm thần
(i) “Bản đồ SKTT 2011 (Mental Health Atlas 2011)” của Tổ chức Y tế thế giới
- WHO là một công trình lớn tiêu biểu. Atlas là một dự án mà WHO đã triển khai từ
2007. WHO đưa ra định nghĩa trợ giúp tâm lý xã hội trong SKTT là “bất cứ hoạt động
hỗ trợ nào từ địa phương hoặc bên ngoài, với mục đích bảo vệ và tăng cường sức khỏe
tâm lý - xã hội và/hoặc ngăn ngừa, điều trị các rối loạn tâm thần”. Các chính sách này
cung cấp các dịch vụ trợ giúp trong một số lĩnh vực chính: Trị liệu, tư vấn tâm lý - xã
hội; Trợ giúp về giáo dục - đào tạo; Lao động - việc làm - thu nhập; Nhà ở - chăm sóc
tại gia; Giao thông - đi lại; Giải trí - nghệ thuật - vui chơi - thể dục thể thao; Hòa nhập
xã hội. (WHO, 2007)
(iv) Bài viết “SKTT Thế giới: Một năm nhìn lại”của tác giả Vikram Patel và cộng
sự, đăng trên tạp chí Lancet, số 372, năm 2008. Trong bài viết này, các tác giả điểm lại
phản ứng của các tổ chức quốc tế, các quốc gia, các nhà nghiên cứu, và người thực hành
trong lĩnh vực SKTT một năm sau khi Tạp chí Lancet đăng một loạt 5 bài về tình trạng
CSSKTT trầm trọng ở hầu hết các nước trên thế giới. Theo các tác giả, chỉ trong 1 năm,
sự chú ý đến SKTT đã tăng nhiều; các tổ chức quốc tế như WHO và các chính phủ đã sử
dụng các dữ liệu mà Lancet cung cấp để xây dựng chính sách, chương trình CSSKTT.
Một trong các chiến lược mà các xã hội sử dụng để có thể nhân rộng dịch vụ CSSKTT
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi17 of 138.
7
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi18 of 138.
là các dịch vụ trợ giúp xã hội, bao gồm: thúc đẩy các hình thức hỗ trợ nhà ở, việc làm,
liên kết xã hội, hòa nhập người bệnh tâm thần vào cộng đồng, xây dựng các chương
trình CSSKTT trong trường học, bao gồm cả các chương trình phát hiện sớm lẫn giáo
dục SKTT cho trẻ em, giám sát sự tôn trọng nhân quyền cho người bệnh tâm thần, vận
động quyền cho người bệnh tâm thần... (Vikram Patel, 2007)
(v) Nghiên cứu “Reform of the MOLISA Centres for persons with severe mental
disorders”của tác giả Harry Minas năm 2009, đã đề cập rối loạn tâm thần là một bệnh
có thể chẩn đoán được, nó gây nên những biến đổi căn bản về tư duy, cảm xúc và hành
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.
các nước phát triển (Mỹ, Đức, Ý, Nhật, Tây Ban Nha), số người được chăm sóc trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu ngang với số được chăm sóc ở hệ thống chuyên
biệt. (WHO, 2008, 2009)
(ii) Tài liệu “Lồng ghép SKTT vào chăm sóc sức khỏe ban đầu”của WHO xuất
bản năm 2008. Trong tài liệu này, WHO trình bày các cơ sở lý luận cho việc lồng ghép
CSSKTT vào hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu; và minh họa bằng các chương
trình lồng ghép ở 11 quốc gia khác nhau (Argentina, Úc, Belize, Brazil, Chile, Ấn Độ,
Uganda, Nam Phi, Anh, Ả Rập Xê Út, vv...). Trong khuyến nghị về cách thức lồng
ghép ở mỗi nước, WHO khẳng định rằng CSSKTT qua hệ thống chăm sóc sức khỏe
ban đầu phải bao gồm cả các dịch vụ y tế lẫn các dịch vụ trợ giúp xã hội, phải có sự
phối hợp để chuyển tuyến, giới thiệu người bệnh từ các cơ sở y tế tới các dịch vụ can
thiệp tâm lỹ xã hội và dịch vụ cộng đồng khác nhau. (WHO, 2008)
(iii) Nghiên cứu “Mental health, Pearson Education Inc-Allyn and Bacon” của
các tác giả Jerry L.Johnson và George Grant, Jr năm 2005. Tại nhiều quốc gia phát
triển trên thế giới như Mỹ, Úc, Pháp đã chuyển hướng xây dựng các Trung tâm tâm
thần lớn tập trung hàng mấy ngàn giường thay thế bằng xu hướng phân tán ra nhiều
trung tâm quy mô nhỏ ở các địa phương để làm cho việc điều trị, chăm sóc và PHCN
cho người bệnh tâm thần gần gũi với cộng đồng và gia đình hơn. Đó là các dịch vụ tư
vấn, trị liệu tâm lý, lao động trị liệu, trợ giúp học nghề, việc làm, giải quyết trợ cấp xã
hội và trợ giúp khác tại cộng đồng. (Jerry L. Johnson và George Grant. Jr, 2005)
(iv) Bài viết “SKTT ở Malaysia: Lịch sử, vấn đề hiện tại và hướng phát triển
tương lai” của các tác giả Sheu Tsuey Chong, M. S. Mohamad, và A. C. Er, đăng trên
tạp chí Asian Social Sciences, Số 9, quyển 6, năm 2013. Các tác giả cho biết, Malaysia
đã có các Luật SKTT từ đầu thế kỷ 20 dựa trên các luật của Anh và Ấn Độ. Năm 2001,
Bộ Y tế Malaysia đưa ra Luật SKTT Quốc Gia. Trong Luật này, Malaysia bắt đầu đưa
các hoạt động trị liệu tâm lý xã hội vào CSSKTT để bù đắp cho hướng điều trị tập
quy định về ngân sách khung ở cấp Trung ương cho các dịch vụ xã hội hoặc dịch vụ y
tế; và để cho các cấp địa phương xin ngân sách rồi tự xây dựng chương trình TGXH.
Chính vì thế, tuy không có chính sách TGXH rõ ràng nhưng các dịch vụ và chương
trình TGXH cho nhóm đối tượng có vấn đề về SKTT thì tồn tại ở hầu hết các nước và
rất đa dạng, nhất là các nước có thu nhập cao. (WHO, 2004)
(ii) Báo cáo “Bản đồ SKTT thế giới” của WHO (xuất bản năm 2011) cho biết ở
184 nước thì 110 nước (gần 60%) có chiến lược hoặc chính sách quốc gia về SKTT dù
mức độ phát triển của các chính sách này khác nhau - có nước có chính sách chi tiết và
cập nhật, có nước vẫn dùng chính sách đã xây dựng từ thập kỷ 60. Trong tổng số này,
khoảng 77% các nước có thu nhập cao có chính sách quốc gia, so với tỷ lệ 50% ở các
nước có thu nhập thấp và trung bình thấp. Tương tự, xét về mặt luật pháp, 77% các
nước thu nhập cao có luật về SKTT trong khi chỉ có 38% các nước thu nhập thấp và
47% các nước có thu nhập trung bình thấp có luật về SKTT. Tuy nhiên, trong báo cáo
này không đề cập đến chính sách TGXH. Báo cáo này cũng khẳng định nếu xét riêng
về chính sách TGXH trong chăm SKTT, hầu hết các nước không có văn bản pháp luật
hay chính sách riêng biệt cho vấn đề này, mà thường nằm rải rác trong các văn bản
chung về các vấn đề xã hội có liên quan đến ngườ có vấn đề về SKTT, ví dụ như thông
qua luật giáo dục, luật về người khuyết tật, luật ASXH, luật bảo hiểm xã hội, luật trợ
giúp người nghèo và người cao tuổi, các văn bản về nhân quyền, v.v... (WHO, 2011)
(iii) Bài viết “Cải cách dịch vụ SKTT ở Nhật”của các tác giả Hiroto Ito và Lloyd
Sederer, đăng trên tạp chí Harvard Review of Psychiatry, số 7, quyển 4, năm 1999.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi20 of 138.
10
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.
Trong bài viết này, các tác giả trình bày các yếu tố kinh tế và xã hội đưa đến cải cách
dịch vụ SKTT ở Nhật. Theo các tác giả, Luật CSSKTT đầu tiên ở Nhật là Luật Quản
đề cô lập xã hội ở châu Âu), Chương 10 (Các cải cách trong chăm sóc sức khỏe tại
cộng đồng: cân bằng giữa CSSKTT tại bệnh viện và tại cộng đồng), Chương 12 (Nhà
ở và việc làm), Chương 13 (Xây dựng chính sách SKTT: một cách tiếp cận từ hướng
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.
11
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi22 of 138.
nhân quyền), Chương 16 (Gia đình và người chăm sóc của người có vấn đề về SKTT)
đề cập trực tiếp tới các chính sách và chương trình TGXH cho người có vấn đề về
SKTT ở các nước châu Âu. (Martin Knapp và ctv, 2007)
(vi) Luận án tiến sĩ “Chính sách SKTT và Nhà nước phúc lợi: Nghiên cứu về
cách Thụy Điển, Pháp, và Anh phục vụ các nhóm mục tiêu”của tác giả Anna Melke,
bảo vệ tại Đại học Gothenburg, năm 2010. Tác giả Melke cho biết năm 2006, Thụy
Điển có một làn sóng các chương trình CSSKTT nhằm vào 4 mục tiêu cho năm 2015,
đó là: tất cả những người có vấn đề về SKTT dạng nặng phải (1) có nhà ở hợp lý, (2)
phải có một công việc có nghĩa, dù là việc làm có thu nhập, việc làm không thu nhập
hay học nghề, (3) phải được chăm sóc và trợ giúp đầy đủ theo nhu cầu, và (4) được hỗ
trợ để hòa nhập vào xã hội đẩy đủ và có một mạng lưới quan hệ xã hội như họ mong
muốn. Để thực hiện điều này, Thụy Điển tăng cường các TGXH về nhà ở, quản lý ca,
trợ giúp cá nhân, trợ giúp việc làm, đồng thời tăng phúc lợi, đẩy mạng PHCN, các hoạt
động điều phối dịch vụ chăm sóc khỏe tâm thần, nghiên cứu, đánh giá, và trợ giá.
Chính quyền trung ương xây dựng các văn bản khung như Luật dịch vụ xã hội, Luật
khuyết tật; các tiểu bang (state) và hạt (county) là nơi xây dựng và triển khai các
chương trình CSSKTT cũng như tự chi trả cho các dịch vụ này. Ước tính 70% ngân
sách cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe được đóng góp từ thuế của hạt và tiểu bang.
Người bệnh chỉ phải đóng góp rất ít (khoảng 3%). (Anna Melke, 2006)
(vii) Báo cáo “Thay đổi hướng đi, thay đổi cuộc đời: Chiến lược SKTT của
tác giả tiếp cận việc TGXH cho CSSKTT từ góc độ quyền của người bệnh tâm thần
trong xã hội. Các tác giả chỉ ra những bất cập trong mô hình CSSKTT hiện tại cho
việc trao quyền tự quyết cho người bệnh tâm thần đối với bệnh của chính mình, do đó
vận động Trung Quốc cần có thêm các chính sách hỗ trợ; nhưng các tác giả vẫn khẳng
định rằng chủ trương bảm đảo quyền công dân, quyền con người của người bệnh tâm
thần là chủ trương đúng, bao gồm cả quyền tự quyết đối với việc điều trị bệnh của bản
thân. (Michael Phillips, 2013)
(ix) Báo cáo “Dịch vụ SKTT ở Australia” do Viện Sức khỏe và phúc lợi
Australia xuất bản xuất bản năm 2013. Theo báo cáo thì mỗi năm khoảng 3 triệu người
(tương đương 1 trong 5 người Úc) có các biểu hiện rối loạn tâm thần, trong số này, chỉ
1/3 những người có vấn đề về SKTT tiếp cận các dịch vụ CSSKTT, chủ yếu thông qua
hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. Ở cấp quốc gia, Australia có hai chương trình
chính sách cơ bản về CSSKTT là Chiến lược Quốc gia về SKTT (National Mental
Health Strategy) và Chương trình hành động Quốc gia về SKTT (National Action Plan
on Mental Health). Đây là các chương trình khung về chính sách cho CSSKTT. Ngoài
ra, Úc có Thỏa thuận Quốc gia về chăm sóc sức khỏe (National Healthcare
Aggreement) và Thỏa thuận Quốc gia về hệ thống y tế và bệnh viện để hướng dẫn các
hoạt động của chính phủ trong CSSKTT. Dựa trên các chính sách khung trên, Úc triển
khai các chính sách và chương trình TGXH trong CSSKTT cho nhiều đối tượng tham
gia vào việc CSSKTT: trợ giúp cho người bệnh (ví dụ, các dịch vụ chi trả toàn bộ hoặc
một phần việc khám chữa bệnh, các loại trị liệu, các dịch vụ giáo dục, việc làm, hòa
nhập cộng đồng, vấn đề quyền), trợ giúp cho gia đình người bệnh và cộng đồng, cũng
như trợ giúp cho hệ thống CSSKTT (ví dụ trả tiền cho các bác sĩ muốn nâng cao hiểu
biết về SKTT). (Australian Institute of Health and Welfare, 2013)
Đối với các dịch vụ TGXH trong CSSKTT thông qua kênh chăm sóc sức khỏe
ban đầu (tức kênh y tế), chương trình cơ bản nhất của Úc là chương trình Medicare tức chương trình phúc lợi y tế toàn dân (universal healthcare system). Trong chương
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi23 of 138.
13
nông thôn, các vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, sự hợp tác giữa các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ cần phải được đẩy mạnh nhằm tăng cường hệ thống chăm sóc sức
khoẻ tâm thần, tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các vấn đề sức khoẻ tâm
thần và xây dựng các chính sách có hiệu quả hơn nữa để giải quyết vấn đề này.
(xi) Nghiên cứu “The Political Economy of Mental Health in Vietnam: Key
Lessons for Countries in Transition. Asia and the Pacific Policy Studies” của Kelley
Lee et. Al (2015). Nghiên cứu này khẳng định nhu cầu cấp thiết về chăm sóc sức khoẻ
tâm thần tại các quốc gia có sự chuyển đổi nhanh chóng do toàn cầu hoá. Kinh
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi24 of 138.
14
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25 of 138.
nghiệm của Việt Nam trong những thập kỷ gần đây cho thấy cần phải hiểu rõ hơn bản
chất của quá trình chuyển đổi, chứ không chỉ là cách chuyển đổi xã hội, mà còn ảnh
hưởng đến nhu cầu sức khoẻ tinh thần của người dân. Nền kinh tế chính trị ở Việt
Nam cho đến nay đã đặt ưu tiên cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc hội nhập với
nền kinh tế thế giới và cải cách khu vực công. Bài báo này kết luận quá trình chuyển
đổi ở Việt Nam đặt ra cả mối đe dọa tiềm ẩn đối với việc chăm sóc người có nhu cầu
sức khoẻ tâm thần, cũng như cơ hội để phát triển mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần
phù hợp với bối cảnh của quốc gia.
Tựu chung lại, các đề tài, nghiên cứu nước ngoài liên quan đến lĩnh vực xã hội
trong CSSKTT có nhiều. Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào đánh giá mô hình hoạt
động của các cơ sở chăm sóc NTT ở những khía cạnh khác nhau, có nghiên cứu thì
nghiên cứu khía cạnh tâm lý phục hồi, có nghiên cứu sâu vào hệ thống quản lý tổng
hợp, chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về chính sách TGXH trong CSSKTT.
1.2. Các nghiên cứu trong nước
Từ trước đến nay các tài liệu trong nước nghiên cứu lĩnh vực xã hội trong