BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG
CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ THU HÀ
Thái Nguyên – 2010
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………….1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG
VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO……………………………………………4
1.1. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm……………..4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản………………………………………………….4
1.1.1.1. Khái niệm về sản phẩm……………………………………………...........4
1.1.1.2. Khái niệm về chất lượng sản phẩm………………………………………5
1.1.1.3. Khái niệm về quản lý chất lượng…………………………………..........6
1.1.1.4. Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng……………………………..7
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm……………………...8
1.1.2.1. Các yếu tố vĩ mô…………………………………………………………...8
1.5.2.2. Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập…………28
1.5.2.3. Phương pháp giảng dạy, trình độ và kinh nghiệm của giảng viên.............29
1.5.2.4. Chất lượng tuyển sinh đầu vào…………………………………………31
1.5.2.5. Công tác quản lý và giáo dục sinh viên……………………………….31
1.5.2.6. Môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên................................32
1.5.2.7. Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp……………………..33
KẾT LUẬN CHƯƠNG I…………………………………………………..34
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN…………………35
2.1. Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên……..35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển……………………………………...35
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ………………………………………………37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý……………………………………………….38
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy
của trường trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên………………40
2.2.1. Quy mô đào tạo…………………………………………………………....40
2.2.2. Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy……………………………43
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên………………………..46
2.3.1. Thực trạng việc xây dựng và quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo………46
2.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập………...50
2.2.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên……………………………55
2.2.4. Thực trạng chất lượng đầu vào……………………………………....65
2.2.5. Công tác quản lý và giáo dục sinh viên………………………………67
2.2.6. Tác động của môi trường sinh hoạt và học tập đến chất lượng đào tạo……...72
2.2.7. Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp………………………73
KẾT LUẬN CHƯƠNG II…………………………………………………76
3.3.4.2. Các nội dung cần thực hiện……………………………………………...103
3.3.4.3. Hiệu quả khi thực hiện giải pháp………………………………………105
3.3.5. Đẩy mạnh công tác quản lý và giáo dục sinh viên…………………..105
3.3.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn……………………………………………105
3.3.5.2. Các nội dung cần thực hiện……………………………………………...106
3.3.5.3. Hiệu quả khi thực hiện giải pháp………………………………………107
3.3.6. Tăng cường xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp………..…..108
3.3.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn…………………………………………....108
3.3.6.2. Các nội dung cần thực hiện……………………………………………..109
3.3.6.3. Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……………………………………..111
3.4. Một số kiến nghị để thực hiện có hiệu quả các giải pháp trên……..111
KẾT LUẬN CHƯƠNG III………………………………………………113
KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………..115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………….. 117
TÓM TẮT LUẬN VĂN…………………………………………………..119
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Tỷ lệ trung bình về vai trò của các giác quan trong việc thu nhận tri thức………29
Bảng 1.2 : Tỷ lệ tri thức còn lưu lại trong trí nhớ sau khi thu nhận bằng các giác quan…….29
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy……………...42
Bảng 2.2: Kết quả học tập của sinh viên…………………………………....43
Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện của sinh viên……………………………….....44
Bảng 2.4: Kết quả tốt nghiệp của sinh viên…………………………………45
Bảng 2.5: Đánh giá việc quản lý thực hiện chương trình đào tạo…………..48
Bảng 2.6: Tổng hợp nhà và vật kiến trúc…………………………………...52
Bảng 2.7: Đánh giá về thực trạng quản lý và sử dụng cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học……………………………………………….53
Bảng 2.8 : Thống kê tình hình đội ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên……………..56
Bảng 2.9 : Thống kê tình hình đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy……………………57
Doanh nghiệp
CNTT
Công nghệ thông tin
CNH – HDH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
GD -ĐT
Giáo dục - Đào tạo
GV
Giảng viên
HSSV
Học sinh sinh viên
UBND
Ủy ban nhân dân
THPT
Trung học phổ thông
cùng quý báu trong suốt khoa học.
Do hạn chế về trình độ lý luận, thiếu kinh nghiệm nghiên cứu thực tế,
luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các
đồng nghiệp và các bạn quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010
Học viên
Phạm Thị Phương Lan
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 là thế kỷ của tri thức, thông tin và truyền thông. Sự toàn cầu
hoá và cuộc cải cách trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm dấy lên nhu
cầu về mô hình phát triển mới, trong đó xem con người là trọng tâm và phát
triển giáo dục dựa vào khoa học công nghệ là động lực then chốt cho sự phát
triển nhanh, bền vững của mỗi quốc gia.
Khi nước ta bước vào đổi mới, đảng ta đã đề ra chủ trương phải xây
dựng một nền kinh tế hàng hoá định hướng xã hội chủ nghĩa. Như vậy, cùng
với thế giới, chúng ta đã từng bước xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân
theo sự điều tiết bởi cơ chế thị trường. Đào tạo nghề nghiệp trở thành một
ngành sản xuất đặc biệt – “Sản xuất nguồn nhân lực” và cũng phải tuân theo
quy luật cạnh tranh trên thị trường. Do đó giáo dục đại học không chỉ cần có
hiệu suất cao mà cần có cả chất lượng và hiệu quả cao. Toàn cầu hoá đã mở
rộng thị trường nguồn nhân lực và điều kiện hội nhập cho giáo dục nước ta
phát triển hiện đại hoá và vươn lên đạt các chuẩn mực khu vực và quốc tế.
lượng đào tạo.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy
hiện nay của trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
- Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo hệ cao đẳng chính quy tại trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
4
* Phạm vi đề tài:
- Giới hạn nghiên cứu ở công tác đào tạo hệ cao đẳng chính quy.
- Sử dụng số liệu để phân tích từ năm 2005 đến năm 2010.
- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá trong phạm vi cán bộ, giảng viên và
sinh viên của nhà trường.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra, thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
5. Kết cấu của luận văn
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo.
Chương II: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng
chính quy tại trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
6
sản phẩm được lắp ráp, nguyên vật liệu đã chế biến. Các thuộc tính phần cứng
phản ánh giá trị sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh
tế của sản phẩm, ví dụ như các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp…
Phần mềm của sản phẩm bao gồm các loại dịch vụ cung cấp cho khách
hàng và các yếu tố như thông tin, khái niệm, các dịch vụ đi kèm,… đáp ứng
những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng. Những yếu tố phần
mềm của sản phẩm ngày càng thu hút sự chú ý của khách hàng. Trong điều
kiện cạnh tranh gay gắt như ngày nay, yếu tố phầm mềm tạo ra nhiều lợi thế
cạnh tranh khó sao chép hơn là những yếu tố phần cứng của sản phẩm.
1.1.1.2. Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu và ngày càng trở
nên thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo. Chất lượng sản
phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung
kỹ thuật, kinh tế và xã hội, chất lượng còn phụ thuộc vào quan điểm đánh giá,
nền văn hoá, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật.... Do tính phức tạp đó
nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi
khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu,
nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Đứng trên những góc độ khác nhau và tùy
theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể
đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu
dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất,
giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này
khác sự vật kia” (Từ điển tiếng việt thông dụng, nhà xuất bản GD, 1998).
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự
hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu
chuẩn, quy cách đã xác định trước” (Quản lý chất lượng trong các tổ chức,
nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 2005).
8
Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng của
Nhật Bản về quản lý chất lượng: “quản lý chất lượng có nghĩa là nghiên cứu
triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng,
kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu
cầu của người tiêu dùng”
Như vậy, tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng,
song nhìn chung quản lý chất lượng cần phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của khách hàng.
- Trong công tác quản lý chất lượng cần áp dụng các biện pháp và phương
pháp thích hợp để huy động hết nguồn lực, tài năng của con người ở mọi cấp,
mọi ngành vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng.
- Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện, đồng bộ trong suốt chu kỳ
sống của sản phẩm, từ nghiên cứu thị trường, thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản
phẩm, dịch vụ sau bán,… và phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm
bảo và cải tiến chất lượng.
1.1.1.4. Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng
Theo ISO 9000:2000 “Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý
để chỉ đạo vào quản lý một tổ chức vì mục tiêu chất lượng”. Hệ thống quản lý
chất lượng bao gồm nhiều bộ phận hợp thành và giữa các bộ phận hợp thành
đó có quan hệ hữu cơ với nhau. Tại Việt Nam hiện nay, các hệ thống quản lý
chất lượng thường được các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng là:
- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn hoá
quốc tế ISO 9000 (International Organization for Standarization).
- Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (Total Quanlity Management) với
các modul của hệ thống này như: 5S, QCC, SS, IE, JIT, TPM.
- Hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, HACCP,SQF cho các doanh
hàng ngày càng cao.
10
b) Nhu cầu thị trường
Nhu cầu về sản phẩm của người tiêu dùng không ngừng phát triển về
số lượng và chất lượng, chủng loại, trình độ kỹ thuật, giá cả,… và người cung
cấp luôn tìm mọi cách để đáp ứng, làm cho sản phẩm của mình có khả năng
thoả mãn mọi nhu cầu của thị trường, đó là quá trình không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm.
c) Chính sách kinh tế
Thể hiện ở hướng đầu tư, chính sách khuyến khích phát triển đối với sản
phẩm,… Cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, nghiên cứu nhu
cầu, thiết kế sản phẩm. Nó cũng tạo sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng
cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế kích thích cạnh tranh, bắt buộc các
doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, sáng tạo trong cải tiến chất lượng.
d) Tiềm năng kinh tế
Nhân tố này sẽ quyết định chính sách đầu tư, sự lựa chọn mức chất
lượng phù hợp của người tiêu dùng.
e) Trình độ Phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ
Tiến bộ khoa học – công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm sản xuất ra luôn có thuộc tính chất
lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức độ thoả
mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn. Trình độ phát triển khoa học
kỹ thuật công nghệ tác động vào chất lượng sản phẩm thông qua:
- Sử dụng công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại
- Sử dụng nguyên vật liệu có tính năng ưu việt
- Sử dụng các phương pháp tổ chức quản lý sản xuất tiên tiến
1.1.2.2. Các yếu tố vi mô
Trong phạm vi một doanh nghiệp, chúng ta đặc biệt chú ý đến 4 yếu tố cơ
liệu lại với nhau, việc theo dõi khảo sát chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phối
12
trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác
định đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm. Ngoài yếu tố kỹ thuật, thiết bị - công nghệ cũng có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng sản phẩm, góp phần tiết kiệm nguyên liệu, nâng cao năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá, tăng tính cạnh tranh trên thị
trường nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất
lượng cao, giá thành hạ.
d) Yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (METHODS)
Có yếu tố đầu vào tốt, máy móc phương tiện hiện đại nhưng không biết
hoặc trình độ tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức đảm bảo chất lượng,
tiêu thụ, dự trữ, bảo quản sản phẩm thấp. Hay nói cách khác là không biết quản
lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm được.
Hình 1.1: Quy tắc 4M ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
(Quản lý chất lượng theo ISO 9000, nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 1999)
MATERLAIS
Nguyên vật liệu,
năng lượng)
MEN
Người
CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
MACHINES
Thiết bị-kỹ thuậtcông nghệ
Đầu ra
Khách hàng
(Sự thoả mãn)
Phát triển nhân lực là yêu cầu nội tại tất yếu của bất cứ quốc gia nào,
trong đó, đào tạo là khâu then chốt, là công cụ chủ yếu để phát triển nhân lực.
Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) đã chỉ ra: "Cùng với khoa học và công
nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đó là một động lực thúc đẩy
và là một điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước.
1.2.2. Chất lượng đào tạo
Chất lượng luôn là vấn đề rất được quan tâm và việc phấn đấu nâng cao
chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của
14
bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về “chất
lượng đào tạo” dựa trên các “góc nhìn” khác nhau:
“Chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu đề ra đối
với một chương trình đào tạo” (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp – ĐH Quốc
Gia Hà Nội).
“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị, nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực
hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các
ngành nghề cụ thể”(Trần Khánh Đức - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục).
Như vậy, mặc dù khó có thể đưa ra một định nghĩa về chất lượng trong
đào tạo, song các nhà nghiên cứu cũng cố gắng tìm ra những cách tiếp cận
phổ biến nhất. Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là khái niệm
đa chiều, với những người ở cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác
nhau khi xem xét nó. Đối với cán bộ giảng dạy thì ưu tiên của khái niệm chất
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
Quá trình đào tạo
CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO
Kiến thức
- Đặc trưng, giá trị nhân cách,
nghề nghiệp.
- Giá trị sức lao động
- Năng lực hành nghề
- Trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp
Kỹ năng
Thái độ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Theo chương trình đào tạo)
- Năng lực thích nghi với thị
trường lao động
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
1.3.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
nguồn lực
CÁC
YÊU
CẦU
Đầu vào
KHÁCH
HÀNG
Đo lường,
phân tích,
cải tiến
thực hiện sản
phẩm
Đầu ra
Sản phẩm
THỎA
MÃN
17
Mô hình này có ưu điểm là quản lý được toàn bộ các khâu, các giai
đoạn, các hoạt động của quá trình đào tạo, nhất là các khâu, các hoạt động có
thể dễ dàng lượng hoá được như phát triển đội ngũ giảng viên, xây dựng
trường sở, xây dựng chương trình đào tạo,.... Hơn thế nữa, sản phẩm đào tạo
không chỉ đáp ứng mục tiêu của nhà trường mà còn thoả mãn nhu cầu của