Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh tuyên quang - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THÙY NHUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THÙY NHUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trung Kiên

HÀ NỘI - 2017


CBQLGD:
CĐ:
CNTT:
CNH-HĐH:
CSVC:
DDTS:
DT:
ĐH:
GD & ĐT:
GD:
GDTX:
GDTX-HNDN:
GV:
HĐND:
HS:
HSG:
HT:
MN:
NV:
PP:
PT:
PTDTBT:
PTDTNT:
PHT:
QLGD:
TBDH:
TN:
THCS:
THPT:
UBND:

Trung học phổ thông
Uỷ ban nhân dân

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ .......................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 10
1.2.1. Quản lý .......................................................................................... 10
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý trường học ....................................... 12
1.2.3. Cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý trường học ................. 16
1.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.................................................. 17
1.2.5. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ................................ 19
1.3. Trƣờng phổ thông dân tộc nội trú trong hệ thống giáo dục
quốc dân ......................................................................................................... 20
1.3.1. Đặc điểm của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú ............ 20
1.3.2. Mục tiêu, vai trò, tính chất của trường phổ thông dân tộc nội trú...... 21
1.3.3. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú ........................... 21
1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý trường phổ thông

2.2. Sơ lƣợc về giáo dục tỉnh Tuyên Quang ................................................ 33
2.2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh ....................................................... 33
2.2.2. Cơ sở vật chất ................................................................................ 33
2.2.3. Số trường đạt chuẩn quốc gia ....................................................... 34
2.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ........................... 34
2.3. Thực trạng giáo dục phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ......... 35
2.3.1. Quy mô trường, lớp và học sinh phổ thông dân tộc nội trú .......... 35
2.3.2. Về đội ngũ giáo viên và nhân viên tại các trường phổ thông
dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ........................................................... 37
2.3.3. Về chất lượng giáo dục của học sinh các trường phổ thông
dân tộc nội trú.......................................................................................... 39

iv


2.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng phổ thông dân
tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang....................................................................... 41
2.4.1. Đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú........... 41
2.4.2. Chất lượng đội ngũ CBQL trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang........ 46
2.4.3. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông
dân tộc nội trú.......................................................................................... 52
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trƣờng
phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh .............................................................. 54
2.5.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ............................... 54
2.5.2. Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý ........................... 57
2.5.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ............................................... 58
2.5.4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ quản lý .................. 60
2.5.5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý ................................... 62
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 104

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Hệ thống trường PTDTNT của tỉnh Tuyên Quang ...........................36

Bảng 2.2:

Đội ngũ giáo viên và nhân viên các trường PTDTNT ......................37

Bảng 2.3:

Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ CBQL trường PTDTNT ......38

Bảng 2.4:

Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ GV trường PTDTNT .............39

Bảng 2.5:

Đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT ...........................................42

Bảng 2.6:

Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất....................................................................94

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số học sinh PTDTNT, số học sinh DTTS, số HS toàn tỉnh năm
học 2014-2015 .....................................................................................36
Biểu đồ 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS PTDTNT từ năm học 20112012 đến năm học 2013-2014 ............................................................39
Biểu đồ 2.3: Kết quả xếp loại học lực HS PTDTNT từ năm học 2011-2012
đến năm học 2014-2015 ......................................................................40
Biểu đồ 2.4: Số học sinh TN THPT, đỗ ĐH, dự bị ĐH, CĐ và đạt giải HSG
cấp tỉnh qua các năm học ....................................................................41
Biểu đồ 2.5: Độ tuổi của đội ngũ CBQL .................................................................43
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất....................................................................95
Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ về hoạt động quản lý ..............................................................12

Sơ đồ 1.2.

Mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL.....................................................19

Sơ đồ 3.1:

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
CBQL các trường PTDTNT ...............................................................93


dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ này một cách toàn diện với mục tiêu xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.
1


Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, cùng với các loại hình trường
của hệ thống giáo dục quốc dân, loại hình trường PTDTNT đã được thành lập
từ Trung ương đến tỉnh, huyện. Trường PTDTNT là hệ thống trường chuyên
biệt, góp phần tạo nguồn cán bộ DTTS, là trung tâm văn hóa khoa học kỹ
thuật, là nơi giáo dục, bảo tồn và phát triển văn hóa các DTTS.
Với đặc thù tỉnh miền núi, Tuyên Quang có trên 60% học sinh là người
DTTS của 22 dân tộc hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục
tiêu ưu tiên phát triển giáo dục dân tộc, hệ thống trường PTDTNT tỉnh Tuyên
Quang trong những năm qua đã được thành lập từ huyện đến tỉnh gồm 01
trường PTDTNT THPT tỉnh với bề dày lịch sử 57 năm xây dựng, phát triển
và 06 trường PTDTNT THCS tại 06 huyện (các trường này mới được thành
lập từ 5 đến 6 năm trở lại đây, trường PTDTNT THCS được thành lập mới
nhất tháng 4/2014 tại huyện Lâm Bình). Vì vậy công tác phát triển đội ngũ
CBQL tại các trường PTDTNT còn nhiều bất cập, hạn chế. Do đó việc nghiên
cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT tỉnh
Tuyên Quang, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ CBQL trong hệ thống các trường PTDTNT đáp ứng với yêu cầu và
nhiệm vụ đặc thù của giáo dục dân tộc là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Bản thân là cán bộ đang công tác tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy và được phân
công nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy tỉnh về công tác tổ chức, tuyển dụng, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh nên việc nghiên cứu đề tài sẽ phục vụ trực tiếp
cho công việc của mình. Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục.

6.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý, phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường học nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý các trường
phổ thông dân tộc nội trú nói riêng.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của
các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang.
7. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý tại 7 trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang từ năm học 2009-2010 đến năm học 2014-2015 (năm 2009 tỉnh Tuyên
3


Quang bắt đầu thành lập hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trung học
cơ sở cấp huyện).
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của
Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang về quản lý, phát
triển nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý các trường phổ thông dân tộc nội trú.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào tạo, Chủ tịch Công đoàn ngành Giáo dục, trưởng phòng, phó trưởng
phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng và giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh
giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.



CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Những năm 500 đến 300 trước công nguyên, trong xã hội Trung hoa cổ
đại đã xuất hiện tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo ra
lớp người đứng đầu để cai trị xã hội. Tư tưởng này được xây dựng trên nền
tảng lấy triết lý của đạo nhân làm nòng cốt với các yếu tố: nhân, lễ, nghĩa, trí,
tín, dũng. Tư tưởng của Khổng Tử tuy chưa thực sự chuyên sâu về quản lý
nhưng là một trong những nội dung làm cơ sở nền móng cho việc hình thành
tư tưởng về nâng cao chất lượng những người làm công tác quản lý trong xã
hội lúc bấy giờ.
Giữa thế kỷ 18, nhà xã hội không tưởng người Anh RobertOwen
(1771-1858) hay nhà toán học người Anh Charles Babbage (1792-1871) cho
rằng để nâng cao năng xuất lao động và nâng cao trình độ quản lý thì điều cần
nhất là phải tìm ra giải pháp quản lý tương ứng, đồng thời đề cập đến vai trò
quan trọng của những người “dẫn đầu”, “chỉ huy” trong việc quán xuyến công
việc chung. Tiếp đó, năm 1911 nhà khoa học Frederick Winslow Taylor
(1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn “Những nguyên tắc quản lý khoa
học” (The Principles of Scientific Management) đã đưa ra bốn nguyên tắc
quản lý khoa học đề cập đến việc tuyển chọn, huấn luyện công nhân, sự hợp
tác cần thiết của người quản lý với người bị quản lý nhằm nâng cao chất
lượng của người quản lý. Kế đó, vào năm 1916, kỹ nghệ gia người Pháp
Henri Faylor (1841-1925) đưa ra 5 chức năng cơ bản quản lý, 16 nguyên tắc
về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính trong công trình
nghiên cứu “Tổng quát về quản lý” (Adiministration Industriell et Generale).
Theo Henri Faylor, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực, kết hợp

nghiên cứu từ sơ khai đến các học giả nghiên cứu hiện đại đã tập trung tìm
hiểu lý luận về hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý và sự cần thiết để
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Các kết quả nghiên cứu trên có thể là hệ
thống lý luận quan trọng để vận dụng vào hoạt động quản lý giáo dục và phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trong giáo dục của Việt Nam.
7


Điều cần nhấn mạnh là thông qua hệ thống quan điểm về hoạt động
quản lý và các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các
nước, chúng ta có thể tiếp thu các thành tựu của nhân loại về hoạt động
quản lý và phương thức, cách thức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý để vận
dụng phù hợp với tình hình thực tiễn và trình độ quản lý của nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về hoạt động quản lý và phát triển toàn diện đội ngũ
cán bộ quản lý được nhiều học giả trong nước đề cập. Đầu tiên phải nói đến
tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) về công tác quản lý, nhiều
quan điểm chỉ đạo của Người đều nhắc đến tầm quan trọng của người quản lý.
Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muốn việc thành
công hay thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém”. Với ý nghĩa như vậy, chúng
ta có thể hiểu rằng, cán bộ là lực lượng tinh tuý nhất của xã hội, có vị trí vừa
tiên phong, vừa là trung tâm của xã hội và có vai trò cực kỳ quan trọng của hệ
thống chính trị nước ta.
Khi đề cập đến người lãnh đạo, quản lý, Người yêu cầu đầu tiên trong
phong cách làm việc của người lãnh đạo, quản lý là phải có sự thống nhất
giữa tính Đảng, tính nguyên tắc cao với tính năng động, sáng tạo, sự nhạy
cảm với cái mới. Trong mọi công tác, tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể, người lãnh
đạo, quản lý có thể sử dụng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau để hoàn
thành chức trách, nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, ở đây cần có sự vững vàng,

quan trọng của sự phát triển của công tác quản lý như tác phẩm: “Cơ sở khoa
học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc) “Những luận cứ
khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNHHĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm), “Một số vấn đề xây
dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên” (Lê
Hữu Nghĩa)...
Các nhà QLGD các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những
giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục.
Tại trường Đại học Giáo dục Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như:
Trần Đăng Khoa (2014), Đặng Thị Nhụy (2014), Bùi Xuân Phái (2014)....
Một số luận văn Thạc sĩ đề cập đến loại hình trường PTDTNT nhưng
9


chỉ đánh giá ở hoạt động dạy và học, đó là: “Các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng đối với hoạt động dạy và học ở các trường PTDTNT tỉnh Lâm Đồng
của Huỳnh Văn Bảy, Viện Chương trình và Chiến lược giáo dục, 2006 hoặc
Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự học của học sinh
ở các trường PTDTNT tỉnh Quảng Trị của Nguyễn Văn Hùng, Huế, 2006.
Như vậy trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đã tiếp cận trên nhiều
góc độ khác nhau về cán bộ quản lý, hoạt động quản lý và phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý các trường PTDTNT. Tuy nhiên các nghiên cứu trên đề cập
đến phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tại các tỉnh, thành có điều
kiện kinh tế, xã hội phát triển tương đối đồng đều. Các tác giả chưa đề cập
đến biện pháp có tính chất đặc thù để phát triển đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo
về số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT thuộc các tỉnh
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển đội
ngũ CBQL tại các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản

Hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình
tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [24].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12, tr.1].
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song có thể thấy rằng
nội hàm của khái niệm quản lý đều hướng tới các vấn đề cơ bản sau:
- Quản lý bao gồm 2 yếu tố, đó là chủ thể quản lý (người quản lý) và
khách thể quản lý (đối tượng bị quản lý), mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt
động của tổ chức, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người để họ làm những điều bổ
ích và có lợi cho tổ chức.
- Quản lý là thực hiên những công việc có tác dụng định hướng, điều
tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới.
- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung
được hình thành, tiến hành trôi chảy đạt hiệu quả cao, bền lâu và không
ngừng phát triển.
- Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách
11


gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến thay đổi tích cực.
Bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đề ra; giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau; chủ thể
quản lý nảy sinh các động lực quản lý, còn khách thể quản lý thì làm nảy sinh
các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn
mục đích của chủ thể quản lý.

yếu là quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
12


Quản lý giáo dục gồm hai lĩnh vực lớn là quản lý Nhà nước về giáo dục
và quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. Quản lý giáo dục là việc
thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ
quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở.
Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ môn khoa học có tính liên
ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu
và đặc điểm của các hệ thống giáo dục.
Học giả nổi tiếng M.I Kônđacôp: “QLGD là tập hợp những biện pháp
tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu v.v. nhằm đảm bảo vận
hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
triển và mở rộng cả về mặt số lượng lẫn chất lượng” [23].
Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ
trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [25].
“Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục
tiêu giáo dục đã đề ra”; “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ
sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra” [22, tr.15].
Quản lý giáo dục theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26].

vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18].
Trong tác phẩm Cơ sở lý luận của khoa học QLGD, M.I.Kônđacốp đã
viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà
trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội-sư phạm chuyên biệt. Hệ
thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của
chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự
vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy
học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành” [23].
14


Từ những quan niệm trên, chúng ta thấy:
+ Quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục – nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
+ Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành
theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế
hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo
dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống động, vừa có yếu tố vi mô
(nhân cách), vừa có yếu tố vĩ mô (nhà trường là một yếu tố của cộng đồng).
Trong tiến trình quản lý, nhà trường lãnh đạo quản lý những con người với sự
thay đổi nhất định về nhân cách. Cũng trong tiến trình quản lý này, người lãnh
đạo vừa đạt được sự cân đối nhất định trong trạng thái phát triển nhà trường
đáp ứng yêu cầu kinh tế- xã hội... thì lại xuất hiện sự mất cân đối khác vì yêu
cầu của sự thay đổi của kinh tế - xã hội tác động tới nhà trường.
+ Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status