Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THÙY NHUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THÙY NHUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tác giả

Vũ Thị Thùy Nhung

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL:
CBQLGD:
CĐ:
CNTT:
CNH-HĐH:
CSVC:
DDTS:
DT:
ĐH:
GD & ĐT:
GD:
GDTX:
GDTX-HNDN:
GV:
HĐND:
HS:
HSG:
HT:

Hội đồng nhân dân
Học sinh
Học sinh giỏi
Hiệu trưởng
Mầm non
Nhân viên
Phương pháp
Phổ thông
Phổ thông dân tộc bán trú
Phổ thông dân tộc nội trú
Phó Hiệu trưởng
Quản lý giáo dục
Thiết bị dạy học
Tốt nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Uỷ ban nhân dân

ii


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ


1.4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc
nội trú phù hợp với tính dân tộc địa phương........................................... 26
1.4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc
nội trú đảm bảo gắn liền với mục tiêu kinh tế - xã hội ........................... 27
1.4.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc
nội trú theo hướng đổi mới và phát triển giáo dục phổ thông ................ 27
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý trƣờng phổ thông dân tộc nội trú ............................................................ 28
1.5.1. Các yếu tố về kinh tế - xã hội ....................................................... 28
1.5.2. Các yếu tố về văn hoá, khoa học - công nghệ thông tin ............... 29
1.5.3. Các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục đào tạo ......................... 29
1.5.4. Sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền và việc tham mưu của
cơ quan QLGD các cấp ở địa phương..................................................... 30
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG ...................................................................... 32
2.1. Đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang .................................. 32
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số ........................................................................ 32
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 32
2.2. Sơ lƣợc về giáo dục tỉnh Tuyên Quang ................................................ 33
2.2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh ....................................................... 33
2.2.2. Cơ sở vật chất ................................................................................ 33
2.2.3. Số trường đạt chuẩn quốc gia ....................................................... 34
2.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ........................... 34
2.3. Thực trạng giáo dục phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ......... 35
2.3.1. Quy mô trường, lớp và học sinh phổ thông dân tộc nội trú .......... 35
2.3.2. Về đội ngũ giáo viên và nhân viên tại các trường phổ thông
dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ........................................................... 37

quản lý ............................................................................................................ 67
3.3.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu bền vững ............................... 67
3.3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 68
3.3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học hiệu quả ................................ 68
3.3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện .............................................. 68
3.3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 68
3.4. Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng
phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang ............................................. 69
3.4.1. Rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ quản lý ................................ 69
3.4.2. Đổi mới quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường phổ thông dân tộc nội trú ............................................................ 71

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

3.4.3. Đổi mới cơ chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú ................. 76
3.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú.............................. 80
3.4.5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ cán
bộ quản lý ................................................................................................ 85
3.4.6. Nghiên cứu chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ........................................ 88
3.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 91
3.6. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 93
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 96

Đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT ...........................................42

Bảng 2.6:

Khái quát về cơ cấu giới và dân tộc đội ngũ CBQL các trường
PTDTNT ..............................................................................................43

Bảng 2.7:

Thành phần chính trị và thâm niên quản lý của CBQL các
trường PTDTNT ..................................................................................45

Bảng 2.8:

Trình độ đội ngũ CBQL các trường PTDTNT..................................46

Bảng 2.9.

Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá và tự đánh giá
của ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang .................50

Bảng 2.10:

Ý kiến về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các
trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang ..................................................55

Bảng 2.11.

Thống kê số lượng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT được
đào tạo, bồi dưỡng ...............................................................................59

Mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL.....................................................19

Sơ đồ 3.1:

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
CBQL các trường PTDTNT ...............................................................93

Footer Page 10 of 126.

viii


Header Page 11 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, để một quốc gia phát triển toàn
diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc gia đó phải dựa trên cơ sở nền tảng phát
triển của nền giáo dục. Xác định rõ tầm quan trọng này, ngày 15/6/2004 Ban Bí
thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW trong đó xác định
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,
toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt,
có vai trò quan trọng” và “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [2] và tại các kỳ Đại hội của Đảng,
Đảng ta luôn xác định giáo dục là:“Quốc sách hàng đầu”.

trường PTDTNT THPT tỉnh với bề dày lịch sử 57 năm xây dựng, phát triển
và 06 trường PTDTNT THCS tại 06 huyện (các trường này mới được thành
lập từ 5 đến 6 năm trở lại đây, trường PTDTNT THCS được thành lập mới
nhất tháng 4/2014 tại huyện Lâm Bình). Vì vậy công tác phát triển đội ngũ
CBQL tại các trường PTDTNT còn nhiều bất cập, hạn chế. Do đó việc nghiên
cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT tỉnh
Tuyên Quang, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ CBQL trong hệ thống các trường PTDTNT đáp ứng với yêu cầu và
nhiệm vụ đặc thù của giáo dục dân tộc là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Bản thân là cán bộ đang công tác tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy và được phân
công nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy tỉnh về công tác tổ chức, tuyển dụng, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh nên việc nghiên cứu đề tài sẽ phục vụ trực tiếp
cho công việc của mình. Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) các trường PTDTNT tỉnh Tuyên
Quang, đề xuất các biện pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL tại các trường này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT trên địa bàn một tỉnh miền núi.
Footer Page 12 of 126.

2


Header Page 13 of 126.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Footer Page 13 of 126.

3


Header Page 14 of 126.

Quang bắt đầu thành lập hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trung học
cơ sở cấp huyện).
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của
Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang về quản lý, phát
triển nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý các trường phổ thông dân tộc nội trú.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào tạo, Chủ tịch Công đoàn ngành Giáo dục, trưởng phòng, phó trưởng
phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng và giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh
giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
8.2.2. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phổ
thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang.
8.2.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để thống kê số lượng, cơ cấu, chất lượng đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, kết quả học tập của học sinh các trường phổ


Header Page 16 of 126.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Những năm 500 đến 300 trước công nguyên, trong xã hội Trung hoa cổ
đại đã xuất hiện tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo ra
lớp người đứng đầu để cai trị xã hội. Tư tưởng này được xây dựng trên nền
tảng lấy triết lý của đạo nhân làm nòng cốt với các yếu tố: nhân, lễ, nghĩa, trí,
tín, dũng. Tư tưởng của Khổng Tử tuy chưa thực sự chuyên sâu về quản lý
nhưng là một trong những nội dung làm cơ sở nền móng cho việc hình thành
tư tưởng về nâng cao chất lượng những người làm công tác quản lý trong xã
hội lúc bấy giờ.
Giữa thế kỷ 18, nhà xã hội không tưởng người Anh RobertOwen
(1771-1858) hay nhà toán học người Anh Charles Babbage (1792-1871) cho
rằng để nâng cao năng xuất lao động và nâng cao trình độ quản lý thì điều cần
nhất là phải tìm ra giải pháp quản lý tương ứng, đồng thời đề cập đến vai trò
quan trọng của những người “dẫn đầu”, “chỉ huy” trong việc quán xuyến công
việc chung. Tiếp đó, năm 1911 nhà khoa học Frederick Winslow Taylor
(1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn “Những nguyên tắc quản lý khoa
học” (The Principles of Scientific Management) đã đưa ra bốn nguyên tắc
quản lý khoa học đề cập đến việc tuyển chọn, huấn luyện công nhân, sự hợp
tác cần thiết của người quản lý với người bị quản lý nhằm nâng cao chất
lượng của người quản lý. Kế đó, vào năm 1916, kỹ nghệ gia người Pháp
Henri Faylor (1841-1925) đưa ra 5 chức năng cơ bản quản lý, 16 nguyên tắc
về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính trong công trình
nghiên cứu “Tổng quát về quản lý” (Adiministration Industriell et Generale).

trách nhiệm, yêu cầu chất lượng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường
tiểu học.
Nhìn chung nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã đề cập đến các
vấn đề quan trọng như: Khái niệm hoạt động quản lý, vai trò hoạt động quản
lý, vai trò của người chỉ huy, người đứng đầu..…Có thể khẳng định rằng các
nghiên cứu từ sơ khai đến các học giả nghiên cứu hiện đại đã tập trung tìm
hiểu lý luận về hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý và sự cần thiết để
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Các kết quả nghiên cứu trên có thể là hệ
thống lý luận quan trọng để vận dụng vào hoạt động quản lý giáo dục và phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trong giáo dục của Việt Nam.
Footer Page 17 of 126.

7


Header Page 18 of 126.

Điều cần nhấn mạnh là thông qua hệ thống quan điểm về hoạt động
quản lý và các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các
nước, chúng ta có thể tiếp thu các thành tựu của nhân loại về hoạt động
quản lý và phương thức, cách thức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý để vận
dụng phù hợp với tình hình thực tiễn và trình độ quản lý của nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về hoạt động quản lý và phát triển toàn diện đội ngũ
cán bộ quản lý được nhiều học giả trong nước đề cập. Đầu tiên phải nói đến
tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) về công tác quản lý, nhiều
quan điểm chỉ đạo của Người đều nhắc đến tầm quan trọng của người quản lý.
Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muốn việc thành
công hay thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém”. Với ý nghĩa như vậy, chúng

Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước luôn nêu cao vai trò
quan trọng của người lãnh đạo quản lý nói chung và người lãnh đạo, quản lý
trong ngành giáo dục nói riêng, trong đó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng
về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Điều đó được thể hiện qua các
chủ trương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật như Chỉ thị
số 40-CT/TW ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [2];
Quyết định số 711/QĐ - TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” [32].........
Ngoài ra, nhiều nhà khoa học Việt Nam cũng đã nghiên cứu chuyên sâu
về tầm quan trọng của công tác quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý,
Trần Kiểm,… trong các công trình nghiên cứu của mình đều khẳng định tầm
quan trọng của sự phát triển của công tác quản lý như tác phẩm: “Cơ sở khoa
học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc) “Những luận cứ
khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNHHĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm), “Một số vấn đề xây
dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên” (Lê
Hữu Nghĩa)...
Các nhà QLGD các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những
giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục.
Tại trường Đại học Giáo dục Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như:
Trần Đăng Khoa (2014), Đặng Thị Nhụy (2014), Bùi Xuân Phái (2014)....
Một số luận văn Thạc sĩ đề cập đến loại hình trường PTDTNT nhưng
Footer Page 19 of 126.

9



được mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình
thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
Footer Page 20 of 126.

10


Header Page 21 of 126.

nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật; còn kiến
thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [19, tr.32]
Các tác giả tuy có cách diễn đạt khác nhau về quản lý, song có thể nhận
thấy đều gặp nhau ở một số điểm chung là: quản lý là biết được điều bạn
muốn người khác làm, sao cho đem lại hiệu quả nhất và thúc đẩy sự tiến bộ.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa: “Quản lý là
trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các
hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [31, tr.772]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26].
Hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình
tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [24].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12, tr.1].
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song có thể thấy rằng
nội hàm của khái niệm quản lý đều hướng tới các vấn đề cơ bản sau:

Hoạt động quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về hoạt động quản lý

Công cụ quản lý
Chủ thể
quản lý

Khách thể
quản lý

PP quản lý

Mục tiêu
quản lý

Môi trường
quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (theo nghĩa rộng) là thực hiện quản lý trong lĩnh vực
giáo dục. Ngày nay, với quan điểm xây dựng xã hội học tập, lĩnh vực giáo dục
mở rộng hơn nhiều, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang
người lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là nòng cốt của
lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội. Quản lý giáo dục (theo nghĩa hẹp) thì chủ
yếu là quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Footer Page 22 of 126.

12


cập đến các yếu tố cơ bản: chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo
dục, mục tiêu quản lý giáo dục hay đó chính là tác động của nhà quản lý giáo
dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong xã
hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục.
Footer Page 23 of 126.

13


Header Page 24 of 126.

1.2.2.2. Quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trong hệ thống giáo dục, là nơi
trực tiếp giáo dục, đào tạo học sinh,... nơi thực thi những chủ trương, đường lối
chính sách, nội dung, phương pháp giảng dạy. Trường học là nơi diễn ra hoạt
động dạy học của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học.
Thực hiện quản lý giáo dục trong tổ chức trường học là hoạt động quản
lý do chủ thể nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong
nhà trường như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy và
học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý tài chính, tài sản
trong nhà trường, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội, vv...
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lý bên
trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn và
tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thực
thể bên trong nhà trường, cộng đồng, nhằm xây dựng định hướng về sự phát
triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển.
Quản lý trường học là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Quản lý
trường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của
một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường. Do đó, quản lý trường học
phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh

(nhân cách), vừa có yếu tố vĩ mô (nhà trường là một yếu tố của cộng đồng).
Trong tiến trình quản lý, nhà trường lãnh đạo quản lý những con người với sự
thay đổi nhất định về nhân cách. Cũng trong tiến trình quản lý này, người lãnh
đạo vừa đạt được sự cân đối nhất định trong trạng thái phát triển nhà trường
đáp ứng yêu cầu kinh tế- xã hội... thì lại xuất hiện sự mất cân đối khác vì yêu
cầu của sự thay đổi của kinh tế - xã hội tác động tới nhà trường.
+ Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của sự quản lý. Đồng thời có những nét đặc thù riêng. Nét đặc
thù của quản lý nhà trường làm cho nó được phân biệt với các loại quản lý xã
hội khác, được quy định trước hết bởi lao động sư phạm của người giáo viên,
bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó học sinh vừa là đối tượng
quản lý vừa là chủ thể tự quản lý hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm đào
tạo của nhà trường là nhân cách của người học được rèn luyện, phát triển theo
yêu cầu của xã hội. Do vậy, quản lý nhà trường xét cho cùng là sự hoàn thiện
nhân cách của thế hệ một cách khoa học và hiệu quả.
Bản chất của quản lý là phối hợp các nỗ lực của con người thông qua
các chức năng quản lý. Có thể nói một cách ngắn gọn, quản lý trường học là
tổ chức các hoạt động của mọi thành viên trong nhà trường làm sao đạt được
mục tiêu giáo dục đặt ra.
Footer Page 25 of 126.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status