BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÍ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN ĐA ĐẠNG SINH HỌC RỪNG
NGẬP MẶN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI
BÌNH.
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học biển
HÀ NỘI, THÁNG 4 - NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÍ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN ĐA ĐẠNG SINH HỌC RỪNG NGẬP
:3
- Số năm đào tạo
:4
- Người hướng dẫn
: PGS.TS. Lê Xuân Tuấn.
2. Mục tiêu đề tài:
2.1. Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học RNM ở huyện Thái Thụy,
tỉnh Thái Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thiết kế website về khu vực Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình nhằm:
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên.
- Quảng bá tài nguyên đa dạng sinh học.
- Cung cấp tài liệu phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy của sinh viên cũng
như giảng viên.
- Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ HST RNM nói riêng
của người dân địa phương.
3. Tính mới và sáng tạo:
- Tổng hợp được một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống các thông tin có liên quan đến
Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách xây dựng Website để quản lý, khai thác và sử
dụng tài nguyên đa dang sinh học vùng RNM.
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài:
Là người hướng dẫn khoa học cho nhóm sinh viên Lê Hoàng Đạt, Phạm Hòa
Thành và Ngô Thị Tâm lớp DH4QB tôi thấy nhóm nghiên cứu luôn thể hiện tinh thần
đoàn kết, gắn bó và hỗ trợ trong nghiên cứu khoa học. Trong thời gian nghiên cứu thực
hiện đề tài, nhóm sinh viên nghiên cứu luôn có tinh thần ham học hỏi, chăm chỉ và lễ
phép với thầy, cô giáo. Mặc dù thời gian nghiên cứu không nhiều, nhưng nhóm sinh viên
nghiên cứu luôn chủ động học hỏi, tự tìm tài liệu nghiên cứu tham khảo và ứng dụng
trong nghiên cứu đề tài của mình. Đến nay, nhóm sinh viên Đạt, Thành và Tâm đã hoàn
thành đề tài với các kết quả đáp ứng được mục đích nghiên cứu của đề tài, kính đề nghị
Hội đồng khoa học cho báo báo nghiệm thu đề tài.
Ngày
Xác nhận của trường đại học
tháng
năm
Người hướng dẫn
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Ảnh 4x6
Họ và tên: Ngô Thị Tâm
Quản lý biển
Khoa:
Khoa học biển và hải đảo.
Kết quả xếp loại học tập:
Giỏi
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học:
Quản lý biển
Khoa:
Khoa học biển và hải đảo
Kết quả xếp loại học tập:
Giỏi
Sơ lược thành tích:
Ngày
Xác nhận của trường đại học
tháng
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
BĐKH:
CV:
CTĐ:
ĐNN:
KTTS:
HST:
KT-XH:
NTTS:
RNM:
UBND:
VND:
Biến đổi khí hậu
Mã lực 1 CV=0.7355 KW
1. Lý do chọn đề tài
RNM là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu vùng ven biển nhiệt đới và á nhiệt đới, là
một thành phần rất quan trọng trong môi trường sống của con người và các sinh vật trên
Trái đất, là một HST độc đáo. Nó chính là nguồn tài nguyên ven biển thật sự quý giá và
hữu ích. Đặc biệt trong bối cảnh nhân loại đang phải đối mặt với BĐKH, vai trò của
RNM càng trở nên quan trong hơn vì nó là một trong những công cụ hữu hiệu, có vai trò,
chức năng to lớn trong việc giảm thiểu và chống lại các tác động rủi ro trong xu thế biến
đổi khí hậu.
Việt Nam là một trong những nước ở Đông Nam Á có RNM phát triển với nguồn tài
nguyên sinh vật đa dạng và phong phú.Tuy nhiên, trong những năm qua RNM ven biển
chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đã bị suy giảm mạnh mẽ, những
vùng có RNM che phủ đã giảm sút mạnh....
Vùng đất ngập nước (ĐNN) ven biển huyện Thái Thụy (Thái Bình) nằm trong Khu
dự trữ sinh quyển thế giới đồng bằng sông Hồng, được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
văn hóa (UNESCO) công nhận vào năm 2004, gồm 3 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Ninh
Bình. Vùng ĐNN Thái Thụy có dải RNM với diện tích khoảng 3.500 ha tập trung tại các
xã Thụy Trường, Thụy Xuân, Thái Thượng, Thái Đô, có tác dụng lớn trong phòng hộ đê
biển, điều hòa khí hậu và có giá trị lớn về cảnh quan môi trường, bảo tồn hệ sinh thái
ngập nước ven biển. Tuy nhiên so với Vườn quốc gia Xuân Thủy, còn rất ít người biết đến
địa điểm này. Hơn thế nữa, những năm gần đây, do dân số đông gây sức ép lớn lên tài
nguyên của vùng nên việc quản lý, giữ gìn nguồn tài nguyên quý giá là vấn đề cần thiết
đối với vùng ven biển này.
Mặt khác, ngày nay, công nghệ và Internet thực sự đã tác động và có sức ảnh
hưởng lớn tới mọi lĩnh vực của cuộc sống cũng như hoạt động của con người. Những tác
động này ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết và trực tiếp thay đổi không chỉ cuộc sống,
công việc và giải trí mà còn phục vụ tích cực cho công tác nghiên cứu, học tập của con
11
người. Tiềm năng to lớn của Internet trong việc lưu trữ thông tin và cung cấp thông tin
Trong vài thập kỷ gần đây chúng ta đã chứng kiến sự biến đổi sâu sắc trong nhận thức
về ĐNN, đặc biệt là sự thay đổi trong cách nhìn nhận về tầm quan trọng của vùng ĐNN của
các cá nhân và tổ chức có liên quan. Trong cuốn “Các chức năng và giá trị của đất ngập
nước: thực trạng hiểu biết của chúng ta” của Oreeson (ghi theo Tateda, Y. (2005)) đã cho
thấy 84% tổng số các trích dẫn là của các công trình nghiên cứu trong thập kỷ 70, 14% của
các công trình thập kỷ 60 và chỉ có 2% là trích dẫn từ các công trình trước năm 1960.
Những nghiên cứu này tạo ra một bước đột phá trong hoạt động khoa học tại các trung tâm
và viện nghiên cứu có liên quan.
Khu vực Châu Á và Đông Nam Á là nơi có diện tích ĐNN lớn của thế giới. Do mật
độ dân cư cao (chiếm 60% số dân toàn thế giới) các cộng đồng dân cư nơi đây phụ thuộc
rất nhiều vào tài nguyên ĐNN. Vì thế, ĐNN của khu vực này đang phải đối mặt với tình
trạng suy thoái nghiêm trọng và một số vùng ĐNN có nguy cơ bị xoá sổ. Hiện nay, các
nghiên cứu về ĐNN tại khu vực châu Á và Đông Nam Á chủ yếu tập trung vào các lĩnh
vực: Xác định loại hình và sự phân bố của ĐNN; Nghiên cứu các mối đe doạ, những ảnh
hưởng, tác động hiện nay và yêu cầu về bảo vệ ĐNN, đa dạng sinh học của các vùng ĐNN.
Hướng nghiên cứu này đã thu hút nhiều tổ chức quốc tế như Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên
thế giới (The World Conservation Union - IUCN), Chương trình môi trường của Liên hợp
quốc (UNEP), Quỹ động vật hoang dã thế giới (WWF), các tổ chức phi chính phủ (NGO).
Trong đó quan trọng nhất là vai trò của IUCN vì đây là tổ chức trực tiếp hỗ trợ về tài chính
và là cơ quan phối hợp kết nối với các hoạt động với các tổ chức khác trong việc bảo vệ và
nghiên cứu ĐNN trên Thế giới.
2.2. Việt Nam
Một trong số những dự án đầu tiên có liên quan đến ĐNN ở Việt Nam là “Dự án
sông Mê Kông và đồng bằng sông Cửu Long” của Uỷ ban sông Mê Kông (1957) do chính
phủ bốn nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam thành lập. Tiếp theo là một loạt các
đề tài, dự án, chương trình điều tra tổng hợp cũng như nghiên cứu các hợp phần của ĐNN
từ những năm 1980 cho đến nay. Trong chương trình điều tra cơ bản tài nguyên thiên nhiên
toàn quốc, một chương trình cấp nhà nước do Uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nước chủ trì
1984 - 1986 đã bước đầu đề xuất tới việc bảo vệ thiên nhiên những vùng ĐNN. Năm 1989,
14
Năm 2005, Cục Bảo vệ Môi trường đã báo cáo về nghiên cứu: “Tổng quan hiện
trạng đất ngập nước Việt Nam sau 15 năm thực hiện công ước Ramsar”.
Năm 2006, Cục Bảo vệ Môi trường đã báo cáo về nghiên cứu: “Chương trình bảo
tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước sông Mê Kông: Hệ thống phân loại Đất ngập
nước Việt Nam” do tác giả Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực thực hiện.
Năm 2015, Trần Văn Thụy, Pham Minh Dương, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Văn
Cường đã công bố các dẫn liệu về đa dạng sinh học HST bãi bồi trong đó các nghiên cứu
về các quần xã thực vật ngập mặn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Những năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu về ĐNN ở Việt Nam chủ yếu tập
trung vào các vấn đề: Vai trò môi trường của các HST ĐNN ở Việt Nam đối với đa dạng
sinh học trong bối cảnh BĐKH (Tổng cục Môi trường, 2012) nhằm những định hướng
chiến lược về bảo tồn, sử dụng, quản lý và phát triển bền vững các vùng ĐNN trong
tương lai.
Nhìn chung những nghiên cứu trên là định hướng cơ bản cho mục tiêu nghiên cứu
của đề tài nhằm tiến tới xây dựng các giải pháp cho phát triển bền vũng lãnh thổ khu vực
nghiên cứu.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học RNM ở huyện Thái Thụy,
tỉnh Thái Bình.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Thiết kế website về khu vực Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình nhằm:
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên.
- Quảng bá tài nguyên đa dạng sinh học.
- Cung cấp tài liệu phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy của sinh viên cũng
như giảng viên.
16
RNM
có
vai
trò
như
những rào
cản giúp giảm những ảnh hưởng của sóng, ngập lụt và gió mạnh.
Giảm xói lở và bảo vệ đất
17
RNM có một hệ thống lớn các thân, cành và rễ giúp bảo vệ bờ biển và đất
đai khỏi xói lở và ảnh hưởng của sóng. Thường tại những khu vực bờ sông và bờ biển nơi
RNM đã bị tàn phá thì hiện tượng xói lở xảy ra rất mạnh.
Hệ thống lớn các thân, cành và rễ còn giúp cho quá trình lấn biển giúp tăng diện tích
đất bằng cách giữ lại và kết dính những vật liệu phù sa từ sông mang ra. Cũng bằng cách
này mà cây RNM tự xây dựng cho mình môi trường sống thích hợp. Loài Mắm là cây tiên
phong trong việc phát triển RNM, chúng giúp cốt kết đất bùn loãng và giữ phù sa ở lại,
sau đó là các loài khác phát triển theo như Đước, Bần, ô rô,...quá trình xảy ra liên tục,
RNM ngày càng phát triển hướng ra biển và các bãi bồi ven biển.
Giảm ô nhiễm
RNM giúp lọc bỏ các chất phú dưỡng, trầm tích và chất ô nhiễm ra khỏi đại dương
và sông ngòi. Vì thế, chúng giúp lọc sạch nước cho những hệ thống sinh thái xung quanh
cá, tôm, động vật có vỏ và cua sẽ giảm khi diện tích rừng giảm. Không có các sinh vật
thủy sinh nhỏ vào thời điểm này nghĩa là không có nguồn cá để đánh bắt trong tương lai.
4.1.2. Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh
thái trong tự nhiên.
Đa dạng sinh học được xem xét theo 3 mức độ:
•
Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi
khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm.
•
Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác
biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữa
các cá thể cùng chung sống trong một quần thể.
19
•
Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các
loài sinh sống và các HST, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và
cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau.
4.1.3. Web và tra cứu thông tin
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không
gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) qua các máy tính nối
với mạng Internet.
với hầu hết các CMS khác.
- WordPress cho phép bạn nhanh chóng cập nhật bất kỳ nội dung nào của trang web của
mình và thêm tất cả thông tin sau đó (nếu cần thiết).
- Bạn có thể dễ dàng chọn một giao diện cho blog của mình từ một số lượng không giới
hạn các giao diện có sẵn dành cho WordPress.
- Thư viện WordPress plugins phong phú có sẵn giúp làm cho công việc của bạn trở nên
dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Lợi thế cộng đồng mà WordPress mang lại cho người dùng là vô cùng lớn, bạn có thể
thưởng thức, học hỏi các mẹo vặt và thủ thuật dành cho WordPress từ những người khác.
- WordPress cung cấp cho bạn nhiều lợi thế về Search Engine Optimization (SEO) thông
qua plugin, giúp nội dung của bạn có thứ hạng tốt hơn trên bảng kết quả tìm kiếm của các
công cụ như Google.
4.2. Cơ sở thực tiễn
4.2.1. Sự suy thoái tài nguyên vùng RNM Thái Thụy, Thái Bình
Nhiều hoạt động kinh tế và đời sống không cân đối đã làm phương hại đến vai trò và tài
nguyên thiên nhiên quý giá này. Hệ sinh thái RNM ở ven biển Thái Thụy đang bị đe dọa
và tổn hại do các nguyên nhân:
- Phá rừng ngập mặn để nuôi tôm
Trong thời gian qua, được nhà nước hỗ trợ và khuyến khích nên nghề nuôi tôm nước
lợ ở vùng cửa sông ven biển phát triển mạnh mẽ.
Do nguồn lợi nuôi tôm lớn hơn các loại hình sản xuất khác nhiều lần nên người dân
địa phương và cả những người địa phương khác đến khai thác, phá RNM để nuôi tôm,
vượt qua tầm kiểm soát của các ngành quản lý thủy văn, lâm nghiệp và chính quyền địa
phương.
21
Việc chặt phá bữa bãi RNM để làm đầm nuôi tôm QC đã biến đất mặn giàu chất
dinh dưỡng thành đất phèn mặn. Dưới tác động của khí quyển, pyrit bị oxi hóa sinh ra axit
H2SO4. Axit này có tác động giải phóng ion sắt và nhôm dễ gây độc đối với cây. Photpho
không có chỗ nào để sống và bị chết ngập.
BĐKH cũng được dự đoán là sẽ tăng cường độ những sự kiện thời tiết cực đoan
như bão tố và lũ lụt. Càng nhiều lần xuất hiện những sự kiện như vậy thì rừng càng bị tổn
thương (do không kịp phục hồi).
4.2.2. Tình hình tra cứu thông tin về RNM Thái Thụy, Thái Bình
Thông tin về RNM Thái Thụy, Thái Bình trên các trang web còn hạn chế, hình ảnh
còn chưa nhiều, không theo chủ đề, nội dung chưa phong phú, đặc biệt không tìm thấy
các trang web riêng của khu vực.
Khối lượng các thông tin về RNM Thái Thụy hiện có chưa đáp ứng đủ nhu cầu tìm
kiếm.
4.2.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin với vùng RNM
23
Thế giới
Hiện nay, trên thế giới nhiều nước đã xây dựng những trang Web cơ sở dữ liệu về
RNM để có thể nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý dạng tài
nguyên này, có thể kể đến các đất nước có hệ sinh thái RNM như Nhật Bản, Ấn Độ,..
Một số địa chỉ trang Web cung cấp dữ liệu về RNM đáng tin cậy như:
/>
Việt Nam
Ở Việt Nam, việc xây dựng các trang web về RNM đang ngày càng được đẩy mạnh
và phổ biến. Một số khu RNM lớn ở nước ta đã có những Website riêng cung cấp những
thông tin đáng tin cậy như:
Vườn Quốc gia Xuân Thủy:
Rừng ngập mặn Cần Giờ: />5. Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu
5.1. Phạm vi nghiên cứu
thác tài nguyên, ...
- Kinh nghiệm, kiến thức về việc trồng hay bảo vệ RNM.
Làm việc với cán bộ địa phương:
- Thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng diện tích, đa dạng sinh học ở khu vực.
- Các hoạt động quản lý và bảo vệ và tài nguyên đã, đang và sẽ được triển khai.
- Các hoạt động sinh kế của người dân ảnh hưởng đến môi trường hệ sinh thái RNM.
- Thông tin, tài liệu về các hoạt động diễn ra trên khu vực như du lịch sinh thái, nghiên
cứu khoa học, hợp tác đầu tư, phát triển cộng đồng,...
Phương pháp kế thừa
Kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học đi trước, và các tài liệu sách, internet có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài trên nguyên tắc có chọn lọc.
Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn 1 số chuyên gia, tiến sĩ nghiên cứu về rừng ngập mặn về 1 số vấn đề như
môi trường rừng ngập mặn, đặc điểm sinh vật cư trú,... để có thêm những kiến thức, thông
tin cần thiết, từ đó cũng làm tăng tính tin cậy cho Website.
25