LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Một số biện pháp quản lý công
tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh
Hóa” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi, các số
liệu có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và
chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào trƣớc đó.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Bùi Thị Bích Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô Bùi Thị Thúy Hằng – Cô đã đã hết lòng chỉ bảo, định hƣớng, giúp đỡ
và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Cô đã truyền cho tôi
nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũng giúp tôi rèn luyện kỹ năng
nghiên cứu khoa học.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô, cùng các thầy giáo, cô
giáo trong Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo trong Viện Sƣ Phạm Kỹ
Thuật đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy,
hƣớng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy; Ban Giám Hiệu; các phòng- khoa
chuyên môn cùng Giảng viên và học sinh sinh viên trƣờng Cao đẳng nghề Công
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 9
1.2.1. Quản lý ....................................................................................................... 9
1.2.2. Quản lý giáo dục ...................................................................................... 10
1.2.3. Quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp ........................................................ 13
1.2.4. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp .............................................................. 14
1.3. Khái quát chung về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp ........................................................................................................ 15
1.3.1. Vị trí, vai trò của GVCN lớp ở trƣờng cao đẳng nghề ............................ 15
1.3.2. Chức năng của GVCN lớp ...................................................................... 18
1.3.3. Nhiệm vụ của GVCN lớp ......................................................................... 19
1.3.4. Nội dung công tác của GVCN ................................................................. 20
1.3.5. Kế hoạch công tác GVCN ........................................................................ 23
1.3.6. Những yêu câu đối với GVCNL .............................................................. 23
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA ............................... 26
2.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội của Thanh Hóa ..................................... 26
2.2 Khái quát về trƣờng CĐNCN........................................................................... 27
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Trƣờng CĐCĐN ................................... 27
2.2.2. Mô hình tổ chức ....................................................................................... 28
2.2.3. Các nghề đào tạo và qui mô đào tạo của nhà trƣờng ............................... 30
2.2.4 Tình hình ra trƣờng có việc làm qua các năm học .................................... 32
2.2.5. Cơ sở vật chất ........................................................................................... 33
2.3.Thực trạng quản lý CTCN lớp ở trƣờng CĐNCN ....................................... 34
2.3.1. Quy trình khảo sát .................................................................................... 34
:
Cán bộ quản lý
CĐNCN
:
Cao đẳng nghề Công nghiệp
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CTCN
:
Công tác chủ nhiệm
CTCNL
:
Công tác chủ nhiệm lớp
GVCN
Bảng 2.1 Số lƣợng học sinh các ngành nghề đào tạo từ 2013 đến 2015
30
Bảng 2.2 Các loại hình đào tạo của nhà trƣờng 2013 đến 2015
31
Bảng 2.3 Bảng kết quả lần theo dấu vết
33
Bảng 2.4 Đánh giá về thâm niên công tác
35
Bảng 2.5 Đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục HSSV
37
Bảng 2.6 Mục đích chủ yếu của quản lý CTCNL
38
Bảng 2.7 Cách thức lựa chọn, bố trí, phân công GVCNL
40
Bảng 2.8 Những khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch quản lý CTCNL
Tổng hợp kết quả trƣng cầu ý kiến về tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý CTCNL
70
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số bảng
Tên bảng
Trang
Sơ đồ 1.1 Logic của khái niệm quản lý giáo dục
12
Sơ đồ 1.2 Vị trí của GVCN lớp ở trƣờng CĐNCN
16
Sơ đồ 1.3 Nhiệm vụ của ngƣời GVCN
20
Sơ đồ 2.1 Tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo bộ máy nhà trƣờng
28
dục năm 2005 đã ghi rõ: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài”.
Trong công tác giáo dục và đào tạo thì đội ngũ giáo viên đóng một vai trò
quan trọng. Điều 15 luật Giáo dục năm 2005 đã ghi: “Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục”. Chính vì vậy, xây dựng và phát
triển đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục
và của tất cả các trƣờng học.
Nhƣ chúng ta đã biết ở mỗi trƣờng học, nếu nhƣ ngƣời Hiệu trƣởng đƣợc
coi là có vị trí quan trọng trong việc quy tụ mối đoàn kết thống nhất để phát huy
sức mạnh của đội ngũ CBGV nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục
của nhà trƣờng thì ngƣời GVCN lớp (GVCNL) có vai trò hết sức quan trọng trong
1
một lớp học, là ngƣời quyết định mọi sự phát triển và tiến bộ của lớp, là ngƣời
chịu ảnh hƣởng nhiều nhất về mọi hoạt động của HSSV trong lớp chủ nhiệm.
Đội ngũ GVCN là lực lƣợng hỗ trợ đắc lực cho Hiệu trƣởng trong việc
chỉ đạo tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trƣờng, là cánh tay nối dài của
Hiệu trƣởng, là cầu nối giữa Hiệu trƣởng nhà trƣờng với học sinh sinh viên.
Ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung và ở trƣờng cao đẳng nghề
nói riêng , GVCNL có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng
giáo dục toàn diện cho HSSV nhằm tạo ra nguồn nhân lực vừa “hồng” vừa
“chuyên” đáp ứng yêu cầu mới của đất nƣớc, góp phần thực hiện mục tiêu “dân
giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”.
GVCNL có vai trò hết sức quan trọng bởi là ngƣời thay mặt Hiệu trƣởng
làm công tác quản lý và giáo dục học sinh, sinh viên của một lớp học, là ngƣời
gần gũi, hƣớng dẫn các em những khó khăn.
GVCNL có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể lớp
và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh, sinh viên trong tập thể
đó, chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng vì chất lƣợng giáo dục của lớp mình.
Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp tại Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý công tác
chủ nhiệm lớp phù hợp với các điều kiện thực tế của Trƣờng CĐNCNTH, thì sẽ
góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện của trƣờng học trong giai
đoạn hiện nay.
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại
trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại
trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề
3
xuất biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại trƣờng Cao đẳng
nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, hệ thống hoá, khái
quát hoá lý thuyết liên quan đến công tác quản lý giáo dục, quản lý công tác chủ
nhiệm lớp trong nhà trƣờng.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý của hiệu
trƣởng và chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại trƣờng Cao đẳng
nghề Công nghiệp Thanh Hóa.
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý làm rõ thực trạng
quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của nhà trƣờng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung thể hiện gồm 3
chƣơng nhƣ sau :
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại trƣờng
trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Chƣơng 3. Đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp tại trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM LỚP
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội
của đất nƣớc thì nhiệm vụ quan trọng có tính chất quyết định đó là xây dựng và
thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển toàn diện con ngƣời. Nguồn lực con ngƣời là
sự kết hợp hài hòa giữa trí lực, thể lực, nhân cách và kinh nghiệm sống. Con
ngƣời phát triển đầy đủ và toàn diện thì mới có nhân lực chất lƣợng cao. Tuy
nhiên, để đạt đƣợc điều đó thì đây lại là vấn đề bức xúc trong ngành giáo dục
cũng nhƣ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Để nâng cao chất lƣợng giáo dục
toàn diện cho mỗi HSSV cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố trong đó GV đóng
vai trò quan trọng. Đội ngũ giáo viên là lực lƣợng cốt cán biến các mục tiêu
giáo dục thành hiện thực; giữ vai trò quyết định chất lƣợng và hiệu quả giáo
dục. Nhƣ Đảng ta khẳng định “Để đảm bảo chất lƣợng giáo dục phải giải quyết
tốt vấn đề thầy giáo”. Lực lƣợng giáo viên nói chung, ngƣời giáo viên chủ
nhiệm lớp nói riêng ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng trong sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ, chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc.
Ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung và trƣờng cao đẳng nghề nói
nay trƣớc hết phải quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp là vấn đề cốt lõi mà
trong đó GVCN lớp giữ vai trò quyết định trong hoạt động giáo dục của mỗi
tập thể lớp. Phải làm gì, làm nhƣ thế nào, bằng cách gì để nhà trƣờng nói chung
và GVCN lớp nói riêng thực hiện tốt nhiệm vụ đúng nhƣ ý nghĩa về vai trò, vị
trí và chức năng đƣợc Nhà nƣớc và xã hội giao phó cho ngƣời GVCN lớp. Đây
là vấn đề thuộc giáo dục học và đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu và khẳng
định vị trí, vai trò, chức năng, phƣơng pháp công tác của ngƣời GVCN lớp trong
nhà trƣờng nhƣ:
Bônđurép N.I (1982 – Nguyễn Thị Phƣơng Mai dịch), Ngƣời giáo viên
chủ nhiệm, Tài liệu lƣu hành nội bộ thành phố Hồ Chí Minh.
Bùi Thị Thúy Hằng – Nguyễn Thị Hƣơng Giang (2014), Giáo dục học
7
nghề nghiệp, NXB Bách Khoa Hà Nội.
Hà Nhật Thăng (2011 chủ biên), Phƣơng pháp công tác của ngƣời
giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng THPT, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
Hà Nhật Thăng – Lê Tiến Hùng (1995), Tổ chức hoạt động giáo dục,
Giáo trình Đại học sƣ phạm.
Phạm Viết Vƣợng (1986), Giáo dục học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,
2004.
Trong quản lý giáo dục, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu và khẳng định
sự quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp trong trƣờng học. Những công trình
của tác giả sau đây chứng minh điều đó.
Nguyễn Đức Chính (2003), Quản lý chất lƣợng đào tạo, Hà Nội.
Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, Nxb Giáo dục.
Hà Văn Trí (2006), “Đổi mới quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng
THCS tại thành phố Đà Nẵng”
Để giải quyết những khó khăn, mâu thuẫn trong quá trình phát triển
nhau để tự bảo vệ và kiếm kế sinh sống. Những hoạt động tổ chức chỉ đạo, điều
khiển…..các hoạt động của con ngƣời nhằm thực hiện mục tiêu chung là những
dấu ấn đầu tiên của quản lý.
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật
ngữ “quản lý”, có thể nêu một số định nghĩa nhƣ sau:
Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các lĩnh
vực khác nhau (xã hội, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, sinh học, văn hóa…) bảo
đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì hoạt động tối ƣu và bảo
đảm thực hiện những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó.
Quản lý là một khái niệm rộng, đa chiều. Quản lý có vai trò quan trọng
mang tính quyết định trong mọi mặt của đời sống xã hội. Marx coi việc xuất
hiện quản lý là một kết quả tất yếu của sự phối hợp nhiều lao động cá biệt, tản
mạn, độc lập thành một quá trình lao động xã hội thống nhất trên lộ trình hƣớng
đích.
Khái niệm tổ chức đƣợc hiểu nhƣ là “tập hợp các cách thức trong đó
9
lao động đƣợc phân công và sắp xếp theo nhiệm vụ cụ thể”. Tổ chức có các qui
tắt chi tiết chính thức (Các qui tắc bằng văn bản có giá trị pháp lý và cơ cấu và
phân công trách nhiệm giữa các thành viên của nó). Quản lý diễn ra khi có tổ
chức. Hoạt động quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức, tổ chức là nền tảng của
quản lý và không thể phát triển nếu thiếu hoạt động quản lý.
Trên bình diện tiếp cận của một tổ chức thì: “Quản lý là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động
(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự
kiến” [26, tr. 24].
Dƣới cách nhìn của tâm lý học quản lý thì: “Quản lý đƣợc coi nhƣ sự
kết hợp giữa “quản” và “lý”. “Quản” bao gồm sự coi giữ, tổ chức, điều khiển,
trông nom và theo dõi. “Lý” là sắp xếp, thanh lý sự dự đoán cùng việc tạo ra
hiện và giám sát những chính sách giáo dục và đào tạo trên cấp độ quốc gia,
vùng, địa phƣơng và cơ sở. Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ môn
khoa học có tính liên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho
phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của các hệ thống giáo dục.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch quy luật của chủ thể quản lý nhằm là cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường, xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất” [20, tr. 35].
Theo Phạm Viết Vƣợng: “ Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ
chức qúa trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân
và xã hội”
Các khái niệm nêu trên tuy diễn đạt khác nhau nhƣng tựu trung là: Quản
lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng, phù hợp với
quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đƣa hoạt
động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã
định. Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý giáo dục
11
các cấp từ Trung ƣơng đến cơ sở. Đối tƣợng quản lý chính là nguồn nhân lực,
cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục
đào tạo. Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân và các trƣờng thuộc
các cấp học, bậc học.
Để dễ dàng nhận diện, thuật ngữ quản lý trƣờng học có thể xem đồng
nghĩa với quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô. Đây là những tác động quản lý diễn
ra trong nhà trƣờng với bốn yếu tố: Chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, khách
thể quản lý và mục tiêu quản lý.
1.2.3. Quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp là hoạt động của các cơ quan quản lý,
về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động giáo dục và đào
tạo trong cơ sở giáo dục theo mục tiêu giáo dục nghề nghiệp.
Quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp diễn ra ở tầm vi mô, trong phạm vi
một cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Quản lý diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh
thổ địa phƣơng và các ngành đƣợc coi là Quản lí nhà nƣớc về cơ sở giáo dục
nghề nghiệp hay quản lý hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Mục đích quản lí cơ sở giáo dục nghề nghiệp là đƣa nhà trƣờng từ trạng
thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, có chất lƣợng ngày càng cao,
bằng phƣơng thức khai thác, phát triển và định hƣớng các nguồn lực giáo dục
vào việc tăng cƣờng các hoạt động của nhà trƣờng, để nâng cao chất lƣợng quá
trình giáo dục và đào tạo.
Các nguồn lực giáo dục trong quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao
gồm:
- Nhân lực giáo dục
+ Đội ngũ giáo viên, công nhân viên chức và cán bộ quản lí.
+ Đội ngũ này có đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và mạnh về chất
lƣợng sẽ quyết định chất lƣợng hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng.
- Cơ sở vật chất và thiết bị
+ Là điều kiện, là phƣơng tiện thiết kế chủ yếu để tổ chức quá trình giáo
dục.
+ Nhà trƣờng có đủ diện tích mặt bằng theo quy định, có quang cảnh môi
trƣờng sạch sẽ, phòng học xây dựng đúng quy cách, thƣ viện đủ sách giáo khoa
13
và các tài liệu tham khảo, có phòng thí nghiệm, xƣởng thực hành, có sân chơi,
1.3 Khái quát chung về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
1.3.1. Vị trí, vai trò của ngƣời GVCN lớp
GVCN lớp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung và cao đẳng nghề
nói riêng là cán bộ giảng dạy đƣợc BGH, quản lý khoa cử đến từng lớp để thay
mặt nhà trƣờng hoặc Khoa lãnh đạo lớp về các mặt chính trị, tƣ tƣởng chuyên
môn và sinh hoạt tập thể. Vì vậy, GVCN lớp là chiếc cầu nối giữa nhà trƣờng
khoa và lực lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng (tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí minh, tổ chức công đoàn, tổ bộ môn,…) với sinh viên, là ngƣời nắm bắt
mọi chủ trƣơng của nhà trƣờng, Khoa để truyền đạt tới học sinh, sinh viên trực
tiếp hoặc gián tiếp thông qua vai trò lãnh đạo của ban cán sự lớp và ban chấp
hành chi đoàn góp phần thực hiện mục tiêu của nhà trƣờng.
Dƣới góc độ thông tin khoa học trong quản lý, GVCNL đƣợc xem là một
trong những nút thông tin quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống thông tin của
nhà trƣờng.
Vị trí của GVCNL ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trƣờng cao đẳng
nghề đƣợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:
15
BAN GIÁM HIỆU
Ban cán sự lớp
Khoa
Tổ chuyên môn
- Đƣợc coi là ngƣời thay mặt hiệu trƣởng quản lý lớp học, ngƣời giáo viên
chủ nhiệm lớp phải:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục;
+ Đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, tu dƣỡng của ngƣời học
trong lớp;
+ Trả lời các câu hỏi về chất lƣợng học tập và hạnh kiểm của ngƣời học
trong lớp trƣớc nhà trƣờng, phụ huynh.
- Xây dựng tập thể ngƣời học thành một khối đoàn kết: Giáo viên chủ
nhiệm phải là linh hồn của lớp, bằng các biện pháp tổ chức, giáo dục, bằng sự
gƣơng mẫu và quan hệ tình cảm, giáo viên chủ nhiệm xây dựng khối đoàn kết
trong tập thể.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngƣời học trong lớp:
+ Thành lập bộ máy tự quản của lớp.
+ Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, các tổ, nhóm.
+ Tổ chức thực hiện các mặt hoạt động theo kế hoạch giáo dục đƣợc xây
dựng hàng năm: phong trào thi đua học tập, phong trào văn nghệ, thể thao.
- Cố vấn đắc lực cho các đoàn thể của ngƣời học trong lớp, tham mƣu cho
chi đoàn thanh niên của lớp trong các công việc:
17
+ Lập kế hoạch công tác.
+ Bầu ra ban lãnh đạo chi đoàn.
+ Tổ chức các nội dung hoạt động.
+ Phối hợp đoàn thể với các Ban cán sự lớp để xây dựng tập thể.
- Giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục
Gia đình, nhà trƣờng và xã hội là ba lực lƣợng giáo dục, trong đó nhà
trƣờng là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp, hoạt động có mục tiêu, nội dung,
chƣơng trình và phƣơng pháp giáo dục dựa trên cơ sở khoa học, do vậy giáo
viên chủ nhiệm phải là ngƣời chủ đạo trong điều phối các hoạt động giáo dục