Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn thành phố hải dương và đề xuất mô hình hệ thống xử lý nước thải cho một cơ sở giết mổ tập - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------o0o-----------

NGUYỄN THẾ MẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC
CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHO MỘT CƠ SỞ GIẾT MỔ TẬP TRUNG
CÔNG SUẤT 250M3/NGÀY ĐÊM

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGÔ THỊ NGA

HÀ NỘI – 2011


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Nga, Bà là
người thầy đã truyền đạt cho tôi những kiến thức từ khi còn là sinh viên đại học
Bách Khoa Hà Nội, cho đến quá trình học cao học tại trường và đặc biệt là Người
hướng dẫn tôi rất tận tình để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ của Trung tâm
Quan trắc và Phân tích môi trường, nơi tôi công tác, đã vun đắp và chắp cánh cho tôi


An toàn vệ sinh thực phẩm

BNR

Phương pháp sinh học xử lý nitơ - Biological nitrogen removal

BOD

Nhu cầu ôxy hóa sinh học (mgO2/l)

COD

Nhu cầu ôxy hóa hóa học (mgO2/l)

DO

Ôxy hòa tan – Disolved oxygen.

EPA

Tiêu chuẩn phân tích của Cục quản lý môi trường Mỹ

GMGS

Giết mổ gia súc

GMGSGC

Giết mổ gia súc, gia cầm

SS

Chất rắn lơ lửng

TCOD

Nhu cầu ôxy hóa hóa học tổng (cả cặn)

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 2 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TKN

Tổng nitơ Kjeldahl

Tk

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH GMGSGC TẠI HẢI DƯƠNG ...... 9
I.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của TP Hải Dương ...... 9
I.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 9
I.1.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình .................................................. 9
1.1.1.2. Điều kiện thủy văn ...................................................................... 10
I.1.1.3. Đặc điểm địa chất ....................................................................... 11
I.1.1.4. Khí hậu ....................................................................................... 11
I.1.2. Điều kiện xã hội ................................................................................. 11
I.1.2.1. Dân số và phân bố dân cư ........................................................... 11
I.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ......................................................... 12
I.2. Điều tra các cơ sở giết mổ GSGC trên đị bàn TP Hải Dương ............. 12
I.2.1. Loại hình giết mổ thủ công ................................................................ 13
I.3.1. Ô nhiễm nước thải .............................................................................. 20
I.3.2. Ô nhiễm phân và các phụ phẩm sau giết mổ....................................... 23
I.4. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải GMGSGC bằng hầm biogas. ........ 24
I.5. Quy hoạch Cơ sở GMGSGC tập trung của Thành Phố Hải Dương. .. 25

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GMGSGC. 27
II.1. Các nghiên cứu về đặc tính nước thải GMGSGC ............................... 27
II.1.1.Nguồn phát sinh ................................................................................. 27
II.1.2. Lượng nước thải phát sinh................................................................. 27
II.1.3. Thành phần ô nhiễm.......................................................................... 27
II.2. Các nghiên cứu về xử lý nước thải GMGSGC..................................... 30
II.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới.............................................................. 30
Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 4 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học


TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 91
Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 5 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC BẢNG BIÊU
Bảng 1.1: Lượng gia súc gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố .......... 13
Bảng 1.2: Tổng hợp số lượng điểm giết mổ nhỏ lẻ nằm rải rác trên địa
bàn các phường xã của thành phố. .......................................... 14
Bảng 1.3. Các cơ sở được lựa chọn để đánh giá...................................... 20
Bảng 1.4. Kết quả phân tích mẫu nước thải 6 cơ sở giết mổ điển hình .... 22
Bảng 1.5. Chất lượng nước thải giết mổ trước và sau hệ thống biogas
của một số cơ sở giết mổ.......................................................... 24
Bảng 2.1. Lượng nước sử dụng ................................................................ 27
Bảng 2.2. Đặc tính nước thải giết mổ ở một số nước trên thế giới ......... 28
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước thải giết mổ tại sáu cơ sở
giết mổ ở Quebec và Ontario .................................................. 29
Bảng 2.4. Kết quả xử lý nước thải giết mổ của một số thiết bị yếm khí ... 32
Bảng 2.5. Thành phần của khí sinh học .................................................. 37
Bảng 2.6. Hiệu suất sinh khí của các loại nguyên liệu, m3/ngày/tấn....... 37
Bảng 3.1. Các hạng mục công trình xây dựng ......................................... 52
Bảng 3.2. Số lượng gia súc, gia cầm........................................................ 52
Bảng 3.3. Khối lượng gia súc, gia cầm .................................................... 53
Bảng 3.5: Lượng phân gia súc phát sinh hàng ngày ................................ 57

Vấn đề trên do rất nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu do chưa kiểm soát được
công tác giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh dẫn đến dịch bệnh tiếp tục lây lan.
Thực trang đó đặt ra yêu cầu hết sức cấp bách cho tỉnh Hải Dương nói chung
và TP Hải Dương nói riêng phải khẩn trương tổ chức lại phương thức chăn nuôi
theo hướng tập trung quy mô công nghiệp. Đặc biệt phải khẩn trương tổ chức lại
công tác GMGSGC từ phân tán nhỏ lẻ thành các điểm tập trung giúp cho việc kiểm
soát dịch bệnh được tốt hơn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu
dùng, có điều kiện để thực hiện công tác bảo vệ môi trường một cách đồng bộ và
triệt để.

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 7 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

UBND tỉnh Hải Dương đã ra quyết định số 3828/QĐ-UBND ngày 03/11/2006
phê duyệt “ Đề án phát triển chăn nuôi – thủy sản theo hướng tập trung, nâng cao
chất lượng, quy mô, đảm bảo vệ sinh môi trường tỉnh Hải Dương giai đoạn 20062010”. Trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương đã xây dựng và chỉ
đạo thực hiện Đề án số 345/ĐA-UBND ngày 30/5/2008 về việc “ xây dựng cơ sở
GMGSGC tập trung” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2008-2012.
Xây dựng cở sở GMGSGC tập trung không chỉ giải pháp của TP Hải Dương
trên con đường phát triển mà đây sẽ là xu thế chung của các tỉnh thành khác trong cả
nước. Tuy nhiên các cơ sở này sẽ phát sinh một lượng lớn nước thải ô nhiễm cần xử
lý để bảo vệ môi trường. Để góp phần giải quyết bài toán môi trường trong ngành
giết mổ một cách khoa học và đồng bộ, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi
trường của các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn thành phố Hải

I.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của TP Hải Dương [1]
Thành phố Hải Dương là đô thị nằm phía Đông của Thủ đô Hà Nội và trên
tuyến Quốc lộ 5A từ Hà Nội ra Cảng Hải Phòng. Thành phố là một trong đô thị phát
triển ở khu vực phía Bắc Việt Nam, năm 2009 thành phố đã được chính phủ công
nhận là thành phố loại II.
Thành phố Hải Dương có địa giới hành hành chính bao gồm 15 phường và 6
xã, cụ thể các phường là: Bình Hàn; Cẩm Thượng; Hải Tân; Lê Thanh Nghị; Nhị
Châu; Ngọc Châu; Nguyễn Trãi; Phạm Ngũ Lão; Quang Trung; Tân Bình; Thanh
Bình; Trần Hưng Đạo; Trần Phú; Tứ Minh; Việt Hòa; các xã là: Ái Quốc, An Châu,
Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Thượng Đạt.

I.1.1. Điều kiện tự nhiên
I.1.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình [2]
* Vị trí địa lý
Thành phố Hải Dương là thành phố trực thuộc tỉnh Hải Dương, nằm trên
đường quốc lộ 5A cách thành phố Hải Phòng 46 km về phía Đông và cách thành
phố Hà Nội 58km về phía Tây. Diện tích toàn bộ thành phố theo địa giới hành chính
là 71,4ha.
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh, phía Bắc giáp huyện Nam
Sách, phía Đông giáp các huyện Kim Thành và Thanh Hà, phía Tây giáp huyện
Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Gia Lộc, phía Đông Nam giáp hai huyện Thanh
Hà và Tứ Kỳ.
Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 9 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

‐ 10 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

I.1.1.3. Đặc điểm địa chất [4]
Thành phố Hải Dương là nơi phát triển các trầm tích Đệ tứ, đặc trưng cho vùng
đất yếu. Các tài liệu nghiên cứu địa chất của khu vực đã khẳng định thành phố Hải
Dương có các trầm tích Holocen lộ ra trên mặt, với sự có mặt của hệ tầng Thái Bình
và hệ tầng Hải Hưng.
Quy luật cấu trúc theo chiều đứng, từ trên xuống có:
- Hệ tầng Thái Bình, tuổi Holocen muộn (Q23tb)
- Hệ tầng Hải Hưng, tuổi Holocen sớm – giữa (Q21-2hh)
Quy luật cấu trúc theo chiều ngang, trầm tích hệ tầng Thái Bình chỉ phân bố
thành những dải hẹp ven các con sông, hồ nguyên thủy. Trầm tích hệ tầng Hải Hưng
phân bố rộng rãi ở nhiều nơi dưới dạng các vòm nâng tương đối tân kiến tạo, cục bộ.

I.1.1.4. Khí hậu [5]
Khí hậu của thành phố Hải Dương mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt
đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
- Nhiệt độ: Trung bình năm (từ năm 2003 – 2009) là 23,40C, dao động từ
21,00C đến 26,60C. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1, tháng 12 (13 ÷ 15,00C), cao nhất
vào tháng 6, tháng 7 (30 ÷ 33,00C). Tổng bức xạ hơn 100 Kcal/cm2/năm, tổng số giờ
nắng trung bình năm đạt 1.600 ÷ 1.700 giờ/năm.
- Lượng mưa: Trung bình năm dao động từ 1.300 ÷ 1.700 mm/năm, tập trung
nhiều vào tháng 6, 7, 8. Lượng mưa mùa hè chiếm 75 ÷ 80%, tháng 8 là tháng nhiều
mưa nhất. Độ ẩm tương đối cao, dao động từ 85% đến 90%.
- Chế độ gió: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của

Thu nhập bình quân đầu người một năm đạt 1.344 Usd/người..
Trong 6 tháng đầu năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP Hải
Dương đạt hơn 676 tỷ đồng, bằng 50,8% kế hoạch năm và tăng 14% so với cùng kỳ
năm ngoái. Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng, bằng 50,3% kế hoạch năm;
doanh nghiệp tư nhân gần 124 tỷ đồng, bằng 49,7%; công ty trách nhiệm hữu hạn
hơn 238 tỷ đồng, bằng 50,8%; công ty cổ phần hơn 206 tỷ đồng, bằng 50,9%; hộ cá
thể, gần 98 tỷ đồng, bằng 48,7% kế hoạch năm. Thành phố hiện có gần 2.000 doanh
nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có gần 1.000 doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp.
I.2. Điều tra các cơ sở giết mổ GSGC trên đị bàn TP Hải Dương [6]
Theo Trạm thú y thành phố Hải Dương Trong những năm đổi mới tốc độ đô
thị hóa rất nhanh cùng với sự phát triển các khu công nghiệp, hoạt động thương mại
Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 12 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

ngày một phát triển. TP có 13 chợ chính và một số chợ nhỏ, quầy bán lẻ rải rác. Mỗi
ngày trung bình TP tiêu thụ 20- 21 tấn thực phẩm là thịt gia súc gia cầm và hàng con
gia cầm sống, nhất là những ngày lễ tết mức tiêu thụ tăng cao.
Với tốc độ tăng dân số như hiện nay nhu cầu thực phẩm tươi sống như thịt
cũng tăng theo, có thể cho phép xác định số lượng gia súc gia cầm sẽ bị giết mổ tăng
qua các năm như sau:
Bảng 1.1: Ước tính lượng gia súc gia cầm tiêu thụ trên địa bàn thành phố
Loại GSGC


172.800

179.712

192.292

205.752

220.155

Gia cầm

Con/năm

2.160.000

2.203.200

2.357.424

2.522.444

2.699.015

Thịt gia súc gia cầm cung cấp cho thành phố chủ yếu từ các hộ chăn nuôi trên
địa bàn và một số huyện lân cận. Nguồn thực phẩm đó qua giết mổ từ các hộ gia
đình nhỏ lẻ, phân tán từ nội và ngoại thành.

I.2.1. Loại hình giết mổ thủ công (hộ gia đình)
Loại hình giết mổ thủ công rất phổ biến ở Việt Nam nói chung và Hải Dương


(hầm

(m3/ngày)

biogas)

Tổng công suất (con/ngày)
STT

Địa bàn phường xã

Số điểm GM
Lợn

Trâu, bò

Gia cầm

Số hộ
chưa có
HTXLNT

1

Phạm Ngũ Lão

15

15


12

3

Lê Thanh Nghị

9

20

2

200

5÷25

2÷5

0

9

4

Trần Phú

12

20


12

6

Trần Hưng Đạo

10

13

0

200

5÷20

2÷5

0

10

7

Cẩm Thượng

20

30


17

9

Ngọc Châu

15

15

2

200

5÷20

2÷5

3

12

10

Nhị Châu

10

30


15

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 14 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Nước tiêu

Số hộ có

Diện tích

thụ tại các

HTXLNT

(m2)

điểm GM

(hầm

(m3/ngày)


5÷20

2÷5

0

8

13

Hải Tân

19

35

4

400

5÷20

2÷5

3

16

14


5÷20

2÷5

5

11

16

Nam Đồng

15

26

0

90

5÷20

2÷5

8

7

17


5÷20

2÷5

7

2

19

Thượng Đạt

9

7

0

80

5÷20

2÷5

5

4

20


5÷200

2÷30

3

27

286

473

18

5270

-

-

55

231

Tổng số

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2010
Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 15 - 


Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 16 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Chuồng nhốt

Làm sạch sơ bộ bằng vòi
phun áp lực

phân, nước
tiểu, nước rửa
truồng (I)

Chọc tiết

Xẻ thịt

Dội nước sôi, cạo lông

nước rửa (II),
CTR (lông)

Mổ phanh


I.2.2. Loại hình giết mổ công nghiệp
Ngoài các điểm giết mổ phân tán cung cấp thịt GSGC cho tiêu thụ nội tỉnh,
trên địa bàn thành phố hiện có 2 cơ sở chế biến lợn sữa xuất khẩu với quy mô trung
bình là:
Công ty TNHH thực phẩm xuất khẩu Thắng Lợi, công suất 5 tấn/ngày, địa chỉ
Phường Hải Tân.
Công ty TNHH thực phẩm xuất khẩu Long Thành, công suất 3 tấn/ngày,
phường Cẩm Thượng.
Hai cơ sở này có đầu tư dây chuyền giết mổ công nghiệp như:
Có hệ thống giám sát, kiểm soát chất lượng từ khâu vận chuyển đến công đoạn
cuối cùng là xuất xưởng các sản phẩm thịt.
Qui trình giết mổ thực hiện theo dây chuyền bán tự động.
Tuy nhiên cả hai cơ sở này chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải triệt để, toàn
bộ phân đều thải cùng nước sau đó qua bể lắng xử lý sơ bộ rồi chảy vào cống thành
phố.
Sơ đồ dây chuyền giết mổ cũng qua các khâu như quá trình giết mổ thủ công,
nhưng thêm công đoạn gây choáng trước khi trọc tiết và sản phẩm được bảo quản
lạnh. Toàn bộ công đoạn được mô tả như sau:
Khâu tiếp nhận: Lợn sữa được nhập về từ các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn toàn
tỉnh. Sau quá trình vận chuyển về đến cơ sở, chúng được giữ trong 24 giờ để phục
hồi lại sức khỏe và các căng thẳng trong quá trình vận chuyển. Công đoạn chuẩn bị

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 18 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội


‐ 19 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

I.3.1. Ô nhiễm nước thải
Toàn bộ lượng nước thải của lò mổ và phần lớn lượng chất rắn phát sinh trong
hoạt động giết mổ và làm lòng đều thải vào hệ thống thoát nước hoặc chảy lênh láng
trên mặt sân. Một phần nhỏ chất thải rắn được thu gom để làm thức ăn cho cá. Nhiều
hộ dân sống quanh các lò mổ phàn nàn về cống thoát nước thải các cơ sở này hay bị
ứ đọng do chất thải rắn đã làm tăng thêm tình trạng mất vệ sinh của khu vực. Theo
điều tra có khoảng 10% các hộ này xây được hầm Biogas để xử lý nước thải còn lại
90% các lò mổ đều không có hệ thống thu gom xử lí nước thải, đặc biệt là 2 cơ sở
lớn là công ty Thắng Lợi và Long Thành mới chỉ có biện pháp hố gas lắng sơ bộ.
Nước thải của cả khu lò mổ chảy thẳng ra ao hồ, kênh mương, hệ thống thoát nước
của thành phố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải từ các cơ sở giết mổ trên địa bàn
thành phố, đồng thời làm căn cứ để tính toán thiết kế hệ thống XLNT, lựa chọn một
số dòng thải đặc trưng điển hình. Theo tiêu chí như vậy các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Lựa chọn cơ sở điển hình
Cơ sở điển hình là phải có công suất hoạt động lớn nhất trên địa bàn, các cơ sở
này có lưu lượng nước thải lớn hơn các cơ sở nhỏ vì vậy tính chất nước thải sẽ đặc
trưng hơn.
Về mặt phân bố, đảm bảo tính khách quan đánh giá lựa chọn các cơ sở tại
nhiều Phường, Xã khác nhau trong Thành phố.
Về loại hình, qua khảo sát cho thấy các cơ sở trên địa bàn có đặc điểm là chỉ
chuyên giết mổ một loại như: cơ sở giết mổ trâu bò thì không không giết mổ lợn và

1

Ông Nguyễn Văn Quý,

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Trâu bò

4÷5

6 m3/ngày

N1

Lợn sữa

5 tấn/ngày

25 m3/ngày

N2

Lợn sữa

3 tấn/ngày

18 m3/ngày

N3


3

Công Ty Long Thành,
Phường Cẩm Thượng

4

Điểm Giết Mổ Xã
Thạch Khôi (Tại Công
Ty Nông Sản Thực
Phẩm XK Hải Dương
cho thuê)

5

Bà Nguyễn Thị Nga,
Phường Việt Hòa.

6

Bà Hoàng Thị Ngân,
Phường Phạm Ngũ Lão
.

Bước 2: lựa chọn phương thức lấy mẫu
Thời điểm lấy mẫu: Qua khảo sát các cơ sở có giờ hoạt động khác nhau, cơ sở
giết mổ trâu bò, lợn hoạt động 1 ca vào ban đêm từ 1 giờ đến 5 giờ. Các cơ sở giết
mổ gia cầm thì 2 ca, ca sáng từ 3giờ đến 7giờ, ca chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Do vậy
phải tiến hành lấy mẫu trong giờ hoạt động.
Cách lấy mẫu: Các cơ sở này đều không phân tách dòng thải, nước vệ sinh

N4

N5

N6

1

pH

-

6,1

7,5

6,5

7

6,2

7,3

2

T oC

C


100

4

COD

mg/l

5115

2030

2415

4250

1950

1509

100

5

BOD5

mg/l

2254


10

7

Ntổng

mg/l

235

154

143

162

75

105

30

8

Ptổng

mg/l

15


20

10

Coliform

MPN/100ml

150.000

10.000

40.000

60.000

14.000

22.000

5000

o

Ghi chú: QCVN24:2009 /BTNMT là Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 22 - 


điều kiện đủ oxy thì protein bị chuyển hóa hoàn toàn thành CO2, NH3, H2S, H2O và
muối khoáng; trong điều kiện hiếm khí không xảy ra khoáng hóa protein mà tích tụ
các hợp chất hữu cơ vòng thơm gây độc, sản phẩm phân hủy các axit amin dãy thơm
là thenol krezol, skatol, indol… các chất có mùi khó chịu, còn sự phân hủy các axit
amin có chứa lưu huỳnh sẽ cho hydrosunfua (H2S) và phân hủy dẫn xuất của nó –

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 23 - 


Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

mercaptan (ví dụ như metyl mercaptan CH3SH). Các mercaptan có mùi trứng thối,
thể hiện rõ thậm chí chỉ với nồng độ rất nhỏ.
Với địa điểm nằm xen kẽ trong khu dân cư, mặt bằng nhỏ hẹp, cơ sở hạ tầng
đầu tư kém, các cơ sở GM đang gây ra mùi hôi của phân gây khó chịu cho người
dân. Mùi hôi này càng nồng nặc hơn vào mùa hè khi nhiệt độ tăng cao. Vận chuyển
gia cầm và vận chuyển phân gây khó chịu cho các hộ xung quanh vì hoạt động này
làm phát tán mùi hôi nhiều hơn.
+ Các phụ tạng bỏ đi như: lông lợn, lông gà, da, móng... Các chất thải này
cũng chưa được thu gom triệt để nên gây mùi khó chịu và làm mất mỹ quan của khu
vực.
+ Da trâu, da bò, sừng, xương trâu, xương bò ... chưa được xử lý kịp thời, diễn
ra hiện tượng phân hủy gây mùi hôi thối, thu hút nhiều ruồi muỗi đến cư trú và sinh
sản.
I.4. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải GMGSGC bằng hầm biogas.
Qua điều tra cho thấy trên địa bàn Thành Phố Hải Dương đã có một số hộ giết


5,5÷9

2

TSS

mg/l

600-2500

70-200

100

Nguyễn Thế Mạnh 

‐ 24 - 


Trích đoạn 1.2 Sơ đồ cụng nghệ giết mổ GSGC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status