1 quy tac ung xu trong truong THCS hung thang 16 17 - Pdf 43

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS HÙNG THẮNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........./QĐ - THCS

Hùng Thắng, ngày

tháng

năm 20

QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy định quy tắc ứng xử của học sinh và CB-GV-NV
trong nhà trường THCS Hùng Thắng
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HÙNG THẮNG
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT về
ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo; Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày
22/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông; Chỉ thị số
1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT nhằm nâng cao hiệu quả một số
hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Căn cứ vào Công văn 147/SGDĐT- CTHSSV&CNTT, ngày 21/2/2017 của Sở
GD&ĐT Hải Dương về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường


QUY ĐỊNH
QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH VÀ CB - GV- NV
TRƯỜNG THCS HÙNG THẮNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-HT ngày /
củaHiệu trưởng trường THCS Hùng Thắng )

/2016

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1- Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho học sinh và cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động hợp đồng (dưới đây gọi chung là viên chức)
đang học tập, công tác trong trường THCS Hùng Thắng .
2- Ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử của trường THCS Hùng Thắng quy
định tại văn bản này các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh còn thực hiện
nghiêm túc Quy ước cơ quan văn hoá , Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành
chính nhà nước theo quy định của thủ tướng Chính phủ tại quyết định số
129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007; quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số
16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT; Điều lệ Trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Luật Giáo dục và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số
38/2005/QH11. …
Điều 2. Quy tắc ứng xử của CB, GV, NV bao gồm
1. Quan hệ ứng xử với bản thân.
2. Quan hệ ứng xử với trẻ em, học sinh.
3. Quan hệ ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.
4. Quan hệ ứng xử với cơ quan, trường học khác.
5. Quan hệ ứng xử với người thân trong gia đình.

+ Đối với nam: Không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc mầu loè loẹt, không đeo
khuyên tai, không cạo trọc đầu.
+ Đối với nữ: Không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ;
5- Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn,
không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân, rung đùi;
6- Đi, đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn;
Giáo viên khi trống tiết cần làm việc tại phòng hội đồng, không đi lại tùy tiện (trừ
trường hợp cần giao dịch).
7- Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào;
8- Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa
bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.
9- Các hành vi bị cấm đối với CB,GV, NV
- Hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phòng họp, hội trường, nơi đông
người;
- Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc (trừ trường hợp được sự
3


đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao),
hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha, không làm chủ được bản thân;
- Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người
đến giao dịch, công tác;
- Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải
trí không lành mạnh.
Điều 5. Quan hệ ứng xử với trẻ em, học sinh
1- Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để
khi xử lý các vi phạm của học sinh;
2- Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng
phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức
trong trường;

Điều 7. Quan hệ ứng xử với cơ quan, trường học khác và các cá nhân đến
giao dịch
1- Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm
tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch không nói tục
hoặc có thái độ cục cằn…..gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch; Không
cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người
khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).
2- Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp
tay làm trái các quy định để vụ lợi;
3- Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;
4- Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận
tình, chu đáo cho người đến giao dịch;
5- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và
học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ
đợi thì phải giải thích rõ lý do.
Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện
thoại
1- Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể:
1.1- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động
chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn
định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị,
Hội thảo.
1.2- Trong khi họp:
-Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người
khác;
- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không
nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào,
đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban
tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi,
thảo luận riêng…

2- Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá,
hạnh phúc, hoà thuận;
3- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm
trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và
các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;
4- Sống có trách nhiệm với gia đình.
Điều 10. Quan hệ ứng xử với cha mẹ người học
Trong mối quan hệ này, giáo viên cần:
- Hãy là người bạn đồng hành cùng phụ huynh hướng đến mục tiêu chung.
Lắng nghe những tâm sự, nguyện vọng khi bàn về giáo dục con em. Nếu cần có thể đề
xuất những biện pháp giáo dục để phụ huynh ứng dụng trong dạy dỗ con cái.
- Thiết lập đường dây thông tin thông qua các phương tiện hiện có để kịp thời
thông báo cho nhau những biểu hiện đáng lưu ý trong HS
- Ngoài sự gặp gỡ qua các cuộc họp phụ huynh được tổ chức định kỳ, GV nên
chủ động thăm viếng gia đình phụ huynh HS. Việc làm này không chỉ thắt chặt mối
6


quan hệ thân tình mà còn gián tiếp cho HS thấy sự phối hợp giữa thầy cô và bố mẹ
các em.
- Đối với những phụ huynh có hoàn cảnh khó khăn, hoặc con em cá biệt, cần tế
nhị trong giao tiếp.
-Tránh chê bai quá mức HS trước phụ huynh khiến họ nản lòng không muốn
cho con em đến trường.
Điều 11. Quan hệ ứng xử với khách đến làm việc, các tổ chức khác và
người nước ngoài
1- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với
tổ chức, cá nhân nước ngoài;
2- Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí
mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 14. Quan hệ ứng xử với bản thân người học
1. Đối với bản thân học sinh
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung
thực và khiêm tốn.
- Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao
thông. Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng
chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự
nghiên cứu.
- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.
2. Trang phục học sinh:
- Phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học
tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc đúng trang phục đúng quy định.
- Đầu tóc phải gọn gàng, không để quá dài, không cắt tóc đầu đinh, không
nhuộm tóc .
3. Các hành vi học sinh không được làm:
- Không xúc phạm nhân phẩm danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ,
nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
- Không gian lận trong học tập kiểm tra, thi cử.
- Không đánh nhau gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
- Không làm việc riêng, không sử dụng và mang điện thoại đến trường.
- Không hút thuốc, uống rượu bia, đánh bài.; tàng trữ, sử dụng ma tuý, hung khí,
chất nổ, chất độc...; lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin
không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục;
tham gia các tệ nạn xã hội.
- Không đi xe máy;
- Không đi xe đạp trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở trường;
tụ tập trước cổng trường
- Không phá hoại tài sản của nhà trường (bàn ghế, cây cối...); lãng phí điện,
nước, quạt, đèn….

- Chân thành giúp đỡ bạn trong học tập. Trong lớp tích cực cùng bạn thảo luận
xây dựng bài.
Điều 16. Quan hệ ứng xử với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người
lao động trong nhà trường
1. Trong giao tiếp với thầy cô giáo, cán bộ quản lí, nhân viên trong nhà trường
phải: lễ phép, kính trọng, không được vô lễ xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự của
cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường. Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của
người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề
2. Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy giáo, cô giáo, nhân viên
nhà trường, đảm bảo kính trọng, lịch sự, rõ ràng, ngắn gọn, đủ câu từ; không thô lỗ,
cộc lốc, không rụt rè.
3. Khi hỏi, trả lời đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng,
có thưa gửi, cảm ơn.
4. Khi mắc lỗi, làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái
độ văn minh, tế nhị, chân thành, xin lỗi đúng lúc.
9


5. Khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo và ngược
lại đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, tôn trọng bí mật cá nhân, không
khách sáo, cầu kỳ, giễu cợt.
Điều 17. Quan hệ ứng xử với khách đến làm việc:
- Khi có khách đến làm việc cần chào hỏi lễ phép.
- Giao tiếp với khách đảm bảo lịch sự, rõ ràng, đủ câu từ, không nói thô lỗ, cộc
lốc.
- Không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, búng
tay, đấm lưng nhau, trố mắt, hô to, hò hét, kéo dài giọng, chỉ trỏ, bình phẩm...
- Nhiệt tình chỉ dẫn cho khách về các phòng ban làm việc, học tập và sinh hoạt
khác của nhà trường nếu khách cần hỏi.
- Chào hỏi khách lịch sự khi ra về.

an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
3. Ứng xử trong thực hiện nghĩa vụ công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh,
không vi phạm các quy định đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.
Ứng xử ở nơi công cộng
1. Ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung đảm bảo đúng giờ, tác phong
nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ; không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ,
vứt rác bừa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi lên lan can, bàn học...
2. Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng như đường phố, nhà ga, bến xe,
rạp hát... đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn
khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm người khác. Không
vi phạm các nội quy, quy định chung ở nơi công cộng.
3. Khi đến các cơ quan, công sở để giao dịch, liên hệ công việc đảm bảo thái độ
lễ phép, lịch sự, thẳng thắn, mạch lạc; không luồn cúi, gây mất trật tự; nhã nhặn khi
hỏi và cảm ơn khi được phục vụ.
Ứng xử ở trong lớp học
1. Trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong
nghiêm túc, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp; không làm các cử chỉ như:
vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang ngửa, phát ngôn tùy tiện, nhoài người, gục
đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân....
2. Khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ
nhàng, không làm ảnh hưởng đến giờ học.
3. Khi trao đổi, thảo luận về nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn
trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý
kiến bản thân.
4. Ứng xử trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo, không nôn
nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về; đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn
ghế, giữ vệ sinh chung.
5. Khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh
hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho
người khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status