ơ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
HẢI DƯƠNG - 2015
ơ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Bộ môn Phục hồi chức năng đã tạo cơ hội và điều kiện giúp tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Ban lãnh đạo, nhân viên và toàn thể bệnh nhân tại Trung tâm Phục hồi
chức năng Bệnh viện Bạch Mai đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu.
Tập thể lớp Phục hồi chức năng 4 đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh
nghiệm cho tôi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo,
bổ sung của hội đồng và các thầy cô.
Trân trọng cảm ơn!
Hải Dương, ngày 14 tháng 07 năm 2015.
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASIA
: Hiệp hội chấn thương tủy sống Mỹ (American Spinal Cord
Injury Association).
BN
: Bệnh nhân.
CNSH
: Chức năng sinh hoạt.
1.2.9. Phục hồi chức năng. .................................................................... 11
1.2.9.1. PHCN giai đoạn đầu. ............................................................. 11
1.2.9.2. PHCN giai đoạn sau. .............................................................. 11
1.3. Các nghiên cứu về TTTS ở Việt Nam và trên thế giới. .................... 13
1.4.Vài nét về trung tâm PHCN Bệnh viện Bạch Mai. ......................... 15
1.4.1. Địa chỉ...................................................................................... 15
1.4.2. Lãnh đạo Trung tâm. ................................................................ 15
1.4.3. Cơ sở vật chất. .......................................................................... 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ....... 16
2.1. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................. 16
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu. ................................................................ 16
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu. .............................................................. 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................ 16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. ................................................................. 16
2.2.2. Cỡ mẫu. .................................................................................... 16
2.2.3. Kỹ thuật thu thập thông tin. ...................................................... 16
2.2.5. Cá c bướ c tiế n hà nh nghiên cứ u mô tả cắ t ngang. ......................... 17
2.2.6. Xử lý số liệu. ............................................................................ 17
2.2.7. Các biện pháp hạn chế sai số. .................................................. 17
2.2.8. Thời gian nghiên cứu. ............................................................... 17
2.2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. ............................................... 18
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 19
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN ................................................................ 29
KẾT LUẬN ........................................................................................ 32
KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 34
Phụ lục
19
Bảng 3.2: Phân bố BN theo giới.
19
Bảng 3.3: Phân bố BN theo nghề nghiệp.
20
Bảng 3.5: Phân bố BN theo nguyên nhân tổn thương.
21
Bảng 3.6: Phân bố BN theo thời gian bị tổn thương.
21
Bảng 3.8: Phân bố BN tình trạng tổn thương vận động.
28
Bảng 3.11: Phân bố BN theo tình trạng rối loạn cảm giác.
24
Bảng 3.13: Phân bố BN theo tình trạng teo cơ.
25
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.4: Phân bố BN theo tâm lý hiện tại.
20
Biểu đồ 3.7: Phân bố BN theo vị trí tổn thương.
22
Biểu đồ 3.9: Phân bố BN theo mức độ tổn thương.
23
Biểu đồ 3.10: Phân bố phương pháp cấp cứu ban đầu.
23
Biểu đồ 3.12: Phân bố BN theo trương lực cơ.
24
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương tuỷ sống (TTTS) là tình trạng bệnh lý gây nên liệt hoặc
giảm vận động tứ chi hoặc hai chi dưới kèm theo các rối loạn khác như: cảm
giác, hô hấp, bàng quang, đường ruột, dinh dưỡng, loét… do nguyên nhân
chấn thương hoặc các bệnh lý khác của cột sống. TTTS để lại hậu quả nặng
diện - một giai đoạn hết sức quan trọng. Một số BN đã tử vong, số khác phải tái
nhập viện vì các biến chứng nặng trong khi chăm sóc tại nhà [16]…
PHCN đóng vai trò quan trọng, xuyên suốt quá trình điều trị, PHCN
giúp BN duy trì, tăng cường và cải thiện khả năng vận động phòng ngừa các
di chứng, góp phần giúp BN tái hội nhập xã hội, có cơ hội tham gia các hoạt
động trong gia đình và xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống… Trong PHCN
cần xác định rõ thực trạng và nhu cầu của BN để thiết lập mục tiêu và phương
pháp tập luyện phù hợp [23]. Tại Trung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện
Bạch Mai đã có một số nghiên cứu về TTTS song vấn đề đánh giá thực trạng
và xác định nhu cầu cần PHCN của bệnh nhân TTTS vẫn chưa được quan tâm
nhiều. Do vậy, tôi xin thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng bệnh nhân tổn
thương tủy sống do chấn thương cột sống tại bệnh viện Bạch Mai''.
Với mục tiêu:
Đánh giá một số đặc điểm, tình trạng của bệnh nhân tổn thương tủy sống
do chấn thương cột sống tại bệnh viện Bạch Mai.
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu chức năng cột sống, tuỷ sống.
1.1.1. Cột sống.
Định nghĩa [5].
Cột sống là trung tâm của hệ xương, làm cột trụ, quyết định sự sống và
sự vận động của con người, cột sống gồm nhiều đốt xương nối liền nhau, kéo
dài, uốn hơi cong nhẹ từ xương chẩm đến xương cụt. Cột sống có chức năng
bao bọc và bảo vệ tủy sống.
Hình 1: Hình thể cột sống [9].
Hình thái sinh lý.
Chất xám gồm: những thân tế bào, những sợi dẫn truyền thần kinh nhỏ,
những tế bào thần kinh đệm, là trung tâm thần kinh của tủy sống. Sừng sau
của chất xám chủ yếu là sừng cảm giác, sừng trước là những thân của noron
thần kinh vận động, sừng bên chỉ có ở phần ngực và thắt lưng trên, gồm các
thân tế bào thần kinh của sợi giao cảm trước hạch [9].
Với các sợi thần kinh đi lên và sợi thần kinh đi xuống đều dẫn truyền
thông tin về cảm giác và vận động cùng đi qua những bó thần kinh [11].
Hình 3: Hình ảnh tủy sống cắt ngang [9].
5
1.2. Tổn thương tuỷ sống.
1.2.1. Định nghĩa.
Tổn thương tuỷ sống (spinal cord injury = SCI) là tình trạng một phần tuỷ
sống bị tổn thương, gây ảnh hưởng đến phần cơ thể tương ứng (phần do tuỷ
sống kiểm soát) [10].
Tổn thương tủy sống có thể gây ra những thay đổi sâu sắc trong cuộc sống
của BN. Hậu quả của TTTS không chỉ tác động lên cuộc sống của BN và gia
đình, mà nó còn ảnh hưởng đến cả xã hội.
Người bị TTTS biểu hiện liệt, mất cảm giác, mất hoạt động của cơ thể, phụ
thuộc vào người khác [16].
1.2.2.Nguyên nhân.
TTTS trong CTCS thường do các tai nạn giao thông, ngã từ trên cao, tai
nạn lao động, sập hầm, đánh nhau và các tai nạn trong thể thao... [3].
1.2.3. Cấp cứu ban đầu.
- Nếu là chấn thương, ngay tại hiện trường BN phải được nằm trên ván cứng.
- Giữ cho huyết áp ổn định, tránh ùn tắc đường thở.
- Nếu có chỉ định đặt nội khí quản thì phải làm nhẹ nhàng, tránh ưỡn cổ, nên
ngoại vi hai chân, hai chân teo nhanh, mất cảm giác nếp bẹn và vùng đáy chậu.
Hoặc cũng có thể biểu hiện hội chứng đuôi ngựa không hoàn toàn có liệt ngoại
vi không hoàn toàn, hai chân BN có thể gập đùi vào bụng, mất cảm giác vùng
đáy chậu, hậu môn và bộ phận sinh dục [5], [8].
Đánh giá theo tiêu chuẩn ASIA [20].
Ở tủy sống, mỗi rễ nhận thông tin cảm giác từ các vùng da gọi là dermatome
(khoanh da), mỗi rễ chi phối thần kinh cho một nhóm cơ gọi là myotome. Trong
khi một dermatome thường đại diện cho một vùng da riêng biệt và gần, đa số rễ
chi phối thần kinh hơn một cơ và đa số cơ được chi phối thần kinh bởi hơn một rễ.
TTTS ảnh hưởng sự dẫn truyền cảm giác và vận động ngang qua địa điểm
tổn thương. Bằng cách thăm khám có hệ thống các dermatome và myotome
có thể xác định các đoạn tủy bị ảnh hưởng do TTTS [8], [14].
7
Thang điểm xếp hạng rối loạn theo ASIA [20].
Loại.
Cảm giác hậu
môn S4-S5.
Vận động hậu
môn S4-S5.
Cảm giác dưới vị
trí tổn thương.
Vận động dưới
vị trí tổn
(sức cơ ≤ 3)
D
+
+
+
(sức cơ = 4)
E
+
+
Bình thường.
Bình thường.
Khám cảm giác.
Phần bắt buộc của khám cảm giác phải được hoàn tất thông qua kiểm tra
một điểm chính trong mỗi 28 khoanh da bên phải và bên trái cơ thể.
Ở mỗi điểm chính này, hai khía cạnh cảm giác được kiểm tra: sự nhạy cảm
với kim châm và xúc giác nông. Sự nhận biết kim châm và sờ nông ở mỗi một
điểm chính được được cho điểm riêng rẽ trên thang 3 điểm:
0 – Mất.
1 – Rối loạn (một phần hoặc biến đổi, bao gồm tăng cảm).
Liệt không hoàn toàn:
- Phản xạ co gấp chi dưới nhẹ và chậm.
- Không mất hoàn toàn các dấu hiệu thần kinh và hồi phục dần.
1.2.7. Biến chứng thường gặp.
- Loét do đè ép (loét nằm), loét do sử dụng nẹp lâu ngày.
- Nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, nhiễm trùng hô hấp.
- Sự co cứng, hai chân duỗi chéo, co rút khớp.
- Mất cảm giác.
- Cong hoặc vẹo cột sống.
9
- Do liệt các cơ hô hấp, sự giảm thông khí phế nang sẽ giảm và có thể dẫn đến
biến chứng hô hấp.
- Hạ huyết áp tư thế và phù nề hai chân.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi.
- Loạn phản xạ tự trị: Đau đầu đột ngột, dữ dội, huyết áp vượt trên 40 mm Hg
so với trước đó, đổ mồ hôi và đỏ bừng ở vùng phía trên thương tổn, rét run
mà không có sốt, nghẹt mũi, cương dương vật [15].
- Sự mềm nhẽo.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Biến chứng tiêu hóa thường gặp nhất là táo bón kinh niên, phân vón cục,
ỉa chảy, rối loạn trực tràng thứ cấp [11].
1.2.8. Điều trị.
Ngoại khoa:
- Điều trị chỉnh hình đối với tổn thương ổn định.
- Điều trị phẫu thuật đối với tổn thương không ổn định.
Nội khoa:
Các vấn đề chăm sóc tại viện:
Thời gian chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác tuỳ thuộc vào mức
độ tổn thương, các biến chứng và khả năng hồi phục của BN [9].
1.2.9.1. PHCN giai đoạn đầu.
Mục tiêu ngắn hạn:
- Phòng ngừa loét.
- Phòng ngừa co rút khớp.
- Phòng ngừa viêm tắc tĩnh mạch sâu.
- Phòng ngừa những biến chứng hô hấp.
1.2.9.2. PHCN giai đoạn sau.
Mục tiêu dài hạn: Những kết quả tổng quát.
- BN sẽ đạt được và duy trì được tầm vận động hoàn toàn ở tất cả các khớp.
11
- BN sẽ đạt được sức mạnh cơ tối đa.
- BN sẽ đạt được dung lượng hô hấp tối đa.
- BN sẽ ngồi thẳng người được mà không có biến chứng.
- BN sẽ không bị loét da trong suốt quá trình phục hồi.
- BN sẽ đạt được sức bền tối đa cho hệ tim mạch .
- BN và người chăm sóc sử dụng đúng dụng cụ trợ giúp và cách bảo quản.
- Chỉ dẫn chuyên môn cho BN ngoại trú trước khi xuất viện [6].
Mục tiêu dài hạn: Những kết quả hoạt động chức năng.
- Di chuyển trên giường.
- Dịch chuyển xe lăn.
- Kỹ năng di chuyển bằng xe lăn.
- Đi lại.
- Các hoạt động sống hàng ngày.
12
chiếm tỷ lệ cao nhất là nhiễm trùng tiết niệu (79,43%). 100% BN cần được hỗ
trợ về tâm lý để an tâm điều trị [23].
- Wyndaele. M,Wyndaele. JJ(2006), cho thấy tỷ lệ CTCS đa phần tập trung ở
nam giới (78,12%) và ở độ tuổi từ 20 - < 55 tuổi chiếm (79,81%), BN thuộc
nhóm lao động tay chân chiếm tỷ lệ cao nhất (73,82%), BN có rối loạn cảm
giác đau và tê bì chiếm tỷ lệ cao (67,13%). BN có teo cơ và yếu cơ nhanh
chóng chiếm (79,54%), nhu cầu PHCN sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất
(90,71%) [28].
- Van Koppenhagen. CF ,Post. MW,Woude.LH (2009), BN TTTS chiếm 76,92%
là nam giới và thuộc nhóm người lao động chân tay (67,23%), với mức độ tổn
thương chủ yếu là tổn thương không hoàn toàn mức C (71,12%). Thương tật
thứ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất là loét (77,83%). BN teo cơ chiếm tỷ lệ
(76,32%). BN có nhu cầu PHCN về chức năng di chuyển và CNSH chiếm tỷ
lệ cao nhất (89,12%) [32].
14
1.4.Vài nét về trung tâm PHCN Bệnh viện Bạch Mai[33].
1.4.1. Địa chỉ.
- 78 Đường Giải phóng Hà Nội.
- Điện thoại: 04. 36290737; 04.38686073; 04. 38691533.
1.4.2. Lãnh đạo Trung tâm.
- Giám đốc: TS. Lương Tuấn Khanh.
- Phó Giám đốc: TS. Đỗ Đào Vũ.
TS. Nguyễn Thị Kim Liên.
BSCKII. Nguyễn Thanh Thủy.
1.4.3. Cơ sở vật chất.