BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BÙI VĂN KHÁNH
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA THỬ NGHIỆP KÍCH THÍCH
TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG NSAIDs
Chuyên ngành: Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng
Mã số: 60720140
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN ĐOÀN
HÀ NỘI – NĂM 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các tập thể và cá nhân.Nhân dịp này, tôi
muốn được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới những người đã giúp
đỡ tôi.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn
Đoàn – Trưởng Bộ môn Dị ứng - MDLS, người đã tận tình dìu dắt và hướng
dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học,
Thư viện trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô giáo trong bộ môn Dị ứng MDLS đã tạo điều kiện tốt nhất và truyền đạt cho tôi những kiến thức cũng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 01 tháng12 năm 2014
Người cam đoan
Bùi Văn Khánh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
Chương I: TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.1. TÌNH HÌNH DỊ ỨNG THUỐC NSAIDs .................................................. 3
1.1.1.Trên thế giới ............................................................................................. 3
1.1.2.Tại Việt Nam ............................................................................................ 4
1.2. PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC ......................................... 5
1.2.1. Phân loại dị ứng thuốc theo cơ chế miễn dịch ........................................ 5
1.2.2. Phân loại và cơ chế phản ứng quá mẫn do thuốc NSAIDs ..................... 7
1.3. THỂ LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG THUỐC NSAIDs ............. 8
1.3.1. Thể lâm sàng dị ứng thuốc NSAIDs ....................................................... 8
1.3.2. Chẩn đoán dị ứng thuốc NSAIDs .......................................................... 12
1.4. THỬ NGHIỆM KÍCH THÍCH TRONG CHẨN ĐOÁN PHẢN ỨNG
QUÁ MẪN DO THUỐC NSAIDs .................................................................... 16
1.4.1. Chỉ định ................................................................................................. 16
1.4.2. Chống chỉ định ...................................................................................... 17
3.1.7. Phản ứng chéo giữa NSAIDs ................................................................ 39
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU ............ 39
3.2.1. Phân bố theo giới ................................................................................... 39
3.2.2. Phân bố theo độ tuổi .............................................................................. 40
3.2.3. Lý do sử dụng thuốc .............................................................................. 41
3.2.4. Đặc điểm tiền sử dị ứng ........................................................................ 41
3.3. ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU........... 44
3.3.1. Kết quả nội soi tai mũi họng ................................................................. 44
3.3.2. Kết quả X-Quang hệ xoang ................................................................... 44
3.3.3. Đặc điểm test lẩy da với dị nguyên bọ nhà Dp/Df ................................ 45
3.3.4. Định lượng nồng độ IgE toàn phần ....................................................... 45
3.3.5. Định lượng nồng độ IgE trung bình ...................................................... 46
Chương 4: BÀN LUẬN ......................................................................................... 47
4.1. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KÍCH THÍCH VỚI THUỐC NSAIDs ...... 47
4.1.1. Kết quả thử nghiệm kích thích với NSAIDs ......................................... 47
4.1.2. Kết quả thử nghiệm kích thích dương tính theo cơ chế dị ứng hay
giả dị ứng ............................................................................................. 50
4.1.3. Liều thuốc NSAIDs cho kết quả thử nghiệm kích thích dương tính. ........... 51
4.1.4. Thời gian phản ứng dương tính khi thực hiện thử nghiệm kích thích .. 52
4.1.5. Biểu hiện lâm sàng phản ứng dị ứng khi thực hiện thử nghiệm kích
thích dương tính .............................................................................................. 53
4.1.6. Điều trị phản ứng dị ứng khi thử nghiệm kích thích dương tính .............. 54
4.1.7. Phản ứng chéo giữa NSAIDs ................................................................ 54
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG NHÓM BỆNH NHÂN
NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 55
4.2.1. Phân bố theo giới ................................................................................... 55
4.2.2.Phân bố theo tuổi .................................................................................... 56
4.2.3. Đặc điểm tiền sử dị ứng bệnh nhân nghiên cứu .................................... 57
Basophil Activation Test
(Test hoạt hóa tế bào ái kiềm)
BN
Bệnh nhân
DIHS
Drug - Induced Hypersensitivity Syndrome
(Hội chứng quá mẫn do thuốc)
DRESS
Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Syndrome
(Phản ứng do thuốc có tăng bạch cầu ái toan và phản ứng toàn thân)
FEV1
Forced Expiratory Volume in first second
(Lưu lượng thở ra tối đa trong giây đầu tiên)
IgE
Immunoglobulin E
NSAID
Non - Steroid Anti - Inflamatory Drug
(Tổ chức Dị ứng Thế giới)
WHO
World Health Organization
(Tổ chức y tế Thế giới)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại phản ứng quá mẫn với NSAIDs [18] ............................... 8
Bảng 1.2. Tiếp cận chẩn đoán phản ứng quá mẫn do NSAIDs [18] .............. 12
Bảng 2.1. Thuốc, nồng độ và thời gian giữa các liều thử nghiệm kích thích
với thuốc theo Messaad và cộng sự. [44] ..................................................... 25
Bảng 2.2. Dấu hiệu theo dõi khi tiến hành thử nghiệm kích thích với thuốc
NSAIDs [43],[44] ........................................................................................... 27
Bảng 3.1. Kết quả thử nghiệm kích thích ....................................................... 31
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân dương tính ........................................................... 31
Bảng 3.3. Liều dương tính trung bình của từng loại thuốc............................. 33
Bảng 3.4. Thời gian trung bình xuất hiện phản ứng dị ứng khi tiến hành thử
nghiệm kích thích............................................................................................ 34
Bảng 3.5. Biểu hiện lâm sàng khi thử nghiệm kích thích dương tính ............ 36
Bảng 3.6. Xử trí phản ứng dị ứng ................................................................... 38
Bảng 3.7. Thuốc xử trí phản ứng dị ứng......................................................... 38
Bảng 3.8. Phân bố theo giới ............................................................................ 39
Bảng 3.9. Đặc điểm tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu ............................ 40
Bảng 3.10. Lý do dùng thuốc gây dị ứng ....................................................... 41
Bảng 3.11. Số lần bệnh nhân có tiền sử nghi ngờ dị ứng ............................... 41
Bảng 3.12. Tiền sử dị ứng............................................................................... 41
Bảng 3.13. Tiền sử bệnh dị ứng ...................................................................... 42
Bảng 3.14. Thành phần thuốc nghi ngờ dị ứng .............................................. 43
dẫn tới việc tăng sử dụng các thuốc NSAIDs và làm tăng tỉ lệ dị ứng do nhóm
thuốc này gây ra. Tác dụng phụ do NSAIDs khoảng 21 - 25% các tác dụng
phụ do thuốc, là một trong số nhóm thuốc gây ra phản ứng quá mẫn nhiều
nhất, được xếp là nguyên nhân gây ra phản ứng quá mẫn thứ hai do thuốc sau
kháng sinh nhóm β-lactam. Với biểu hiện lâm sàng đa dạng được phân loại
theo triệu chứng như mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, hay
theo thời gian như phản ứng quá mẫn nhanh, phản ứng quá mẫn chậm, hay
các biểu hiện lâm sàng mạn tính như mày đay mạn tính, hen phế quản. Cơ
chế bệnh sinh của phản ứng quá mẫn có thể theo cơ chế miễn dịch hoặc
không theo cơ chế miễn dịch.[1], [2], [3], [4], [5].
Việc chẩn đoán xác định bệnh nhân dị ứng với NSAIDs là rất quan
trọng, nó cung cấp thông tin cho bệnh nhân cũng như thuốc cần phải tránh,
chỉ định thuốc giảm đau, hạ sốt an toàn hoặc có phương pháp điều trị thay thế
phù hợp do các nguy cơ dị ứng nặng có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.
Hiện vẫn còn nhiều khó khăn trong chẩn đoán xác định bệnh nhân dị ứng với
NSAIDs khi dựa trên các xét nghiệm in vitro. Thử nghiệm kích thích với
NSAIDs được đề cập từ những năm 1970 [1], [6], cho tới nay phương pháp
này vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định bệnh nhân dị
ứng với NSAIDs. Trên thế giới đã nhiều nước nghiên cứu và áp dụng phương
1
pháp này trong chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có
nghiên cứu nào đánh giá vai trò của thử nghiệm kích thích với NSAIDs trong
chẩn đoán bệnh nhân có tiền sử nghi ngờ dị ứng với NSAIDs. Với mong
muốn làm sáng tỏ bằng chứng khoa học có giá trị về tính hữu dụng của xét
nghiệm này trong chẩn đoán dị ứng thuốc tại Việt Nam và nhằm hiểu rõ hơn
về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như giá trị chẩn đoán thử nghiệm
kích thích với NSAIDs trên bệnh nhân có tiền sử nghi ngờ dị ứng với
không theo cơ chế miễn dịch, với biểu hiện lâm sàng phức tạp, được xếp là
nguyên nhân gây ra phản ứng quá mẫn thứ hai do thuốc sau kháng sinh nhóm
β-lactam, đây là vấn đề lớn đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan
tâm nghiên cứu [1], [2], [3], [7], [8].
1.1.1. Trên thế giới
Phản ứng quá mẫn với NSAIDs chiếm tỷ lệ khoảng 0,1 - 0,3% dân số.
Luis Felipe Chiaverini Ensina và cộng sự tại đại học Sao Paulo, Brazil đã
nghiên cứu 310 bệnh nhân có tiền sử dị ứng với NSAIDs , được chẩn đoán
xác định bằng thử nghiệm kích thích, trong 5 năm từ 2005 - 2010, kết quả
nghiên cứu cho thấy: có 209 bệnh nhân phản ứng quá mẫn nhanh, thuốc gây
dị ứng hay gặp là pyrazolones (228 trường hợp), paracetamol (144 trường
3
hợp), acetyl salycilic acid (120 trường hợp). Biểu hiện lâm sàng hay gặp nhất
là phù mạch (162 trường hợp), triệu chứng hô hấp là (96 trường hợp), mày
đay (66 trường hợp), không có bệnh nhân sốc phản vệ, trong đó 44,5% bệnh
nhân có cơ địa dị ứng. Tamar Kinaciyan và cộng sự tại Trung tâm nghiên cứu
dị ứng thuộc đại học Vien (Áo) đã nghiên cứu 501 bệnh nhân có tác dụng phụ
do NSAIDs tại phòng khám ngoại trú trong 7 năm cho thấy: aspirin,
paracetamol, diclofenac, mefenamic và propyphenazone là 5 loại thuốc hàng
đầu gây ra các tác dụng phụ do NSAIDs, triệu chứng lâm sàng hay gặp là phù
mạch, mày đay, ngứa, khó thở, trong đó aspirin gây ra các triệu chứng phù
mạch, mày đay và khó thở nhiều hơn cả, diclofenac là nguyên nhân hàng đầu
gây ra các phản ứng sốc phản vệ do , 60% bệnh nhân dị ứng với NSAIDs có
cơ địa dị ứng. Maria Angeles Zambonino và cộng sự tại bệnh viện Clarlos
Tây Ban Nha sử dụng thử nghiệm kích thích đánh giá tình trạng quá mẫn ở
63 trẻ em có tiền sử quá mẫn với NSAIDs cho kết quả 68,2% được chẩn đoán
xác định có quá mẫn với không theo cơ chế miễn dịch, 41,9% quá mẫn type 1,
trong tổng số 119 xét nghiệm kích thích được thực hiện 73% xét nghiệm kích
1.2.
PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC
Phản ứng có hại do thuốc thường gặp và được phân loại là type A, là
những phản ứng có thể biết trước do tác dụng dược động học của thuốc gây ra
và 1 loại phản ứng có hại do thuốc khác được gọi là type B là loại phản ứng
không dự đoán trước được và không liên quan tới dược động học của thuốc,
và phụ thuộc vào những yếu tố của cá thể người dùng thuốc.
Phản ứng quá mẫn do thuốc chiếm khoảng 1/6 phản ứng có hại do
thuốc và bao gồm cả phản ứng dị ứng và phản ứng giả dị ứng.
1.2.1. Phân loại dị ứng thuốc theo cơ chế miễn dịch
Phản ứng dị ứng ở từng bệnh nhân loại rất phức tạp và không có một
phân loại nào hoàn toàn rõ ràng, tuy nhiên đa số đều thừa nhận phân loại của
Gell và Coombs, hai tác giả này đã phân loại phản ứng dị ứng thuốc từ type I
5
đến type IV, và hai tác giả này cũng nhấn mạnh luôn có sự chồng chéo giữa
các type trên cùng một bệnh nhân dị ứng thuốc [16].
Type I: Phản ứng dị ứng nhanh qua trung gian IgE. Sau lần đầu tiên
tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể sẽ sản xuất ra các IgE đặc hiệu.Các IgE này
gắn lên thụ thể của các tế bào mast, bạch cầu ái kiềm.Kể từ lần thứ hai trở đi,
khi các dị nguyên đặc hiệu xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ gắn lên các IgE
này tạo thành cầu nối và hoạt hóa tế bào mast cũng như bạch cầu ái kiềm.Các
tế bào được hoạt hóa sẽ giải phóng ra các hạt chứa các chất trung gian hóa
học, gây nên tình trạng dị ứng.Quá trình này có thể xảy ra từ vài giây đến vài
chục phút sau khi tiếp xúc với dị nguyên.
Type II: Phản ứng dị ứng độc tế bào qua trung gian IgG. Type này liên
Hình 1.1.Cơ chế bệnh sinh phản ứng quá mẫn do NSAIDs[17]
7
Bảng 1.1. Phân loại phản ứng quá mẫn với NSAIDs [18]
Phân
loại
Biểu hiện lâm
sàng
Viêm mũi
xoang/AERD
Mày đay/phù
Biểu
mạch
hiện lâm
sàng
Mày đay/phù
nhanh
mạch
Phản ứng
chéo
Bệnh lý phối Cơ chế bệnh
hợp
sinh
Ức chế COX1
Cơ địa dị ứng
Dị ứng thuốc, IgE
thức ăn
Không rõ
Lympho bào T
THỂ LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG THUỐCNSAIDs
1.3.1. Thể lâm sàng dị ứng thuốc NSAIDs
Dị ứng thuốc NSAIDs có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và phức tạp, ở
nhiều cơ quan khác nhau, tuy nhiên WAO đã phân loại phản ứng quá mẫn với
NSAIDs thành hai nhóm phản ứng quá mẫn theo cơ chế miễn dịch qua trung
gian IgE và phản ứng quá mẫn không theo cơ chế miễn dịch, hay theo cơ chế
tác dụng của thuốc.[9], [19], [20].
1.3.1.1. Phản ứng quá mẫn nhanh theo cơ chế miễn dịch qua trung
gian IgE
Mày đay và phù mạch: đây là hai thể lâm sàng hay gặp nhất ở bệnh
nhân quá mẫn với NSAIDs, thường xuất hiện sớm trong vòng 30 phút đến 2
giờ sau dùng thuốc, ban mày đay có thể xuất hiện rải rác toàn thân, ban đỏ
kèm theo ngứa nhiều. Phù mạch thường xuất hiện tại các vị trí niêm mạc mắt,
8
môi. Tác giả Nguyễn Văn Đoàn nghiên cứu 30 bệnh nhân tại Khoa Dị ứng –
Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai (1995 – 1999) cho thấy triệu chứng
mày đay chiếm 33,3%. Tác giả Maria Angeles Zambonino và cộng sự nghiên
diện tích này trên 30% được chẩn đoán là TEN, khoảng 10-30 % được chẩn
đoán sự chồng chéo giữa SJS và TEN. Trong số thuốc NSAIDs, oxicams,
phenylbutazone và phenbutazone được báo cáo gây ra các phản ứng dị ứng
nghiêm trọng trên. Một số báo cáo gần đây gặp SJS/TEN khi dùng thuốc
NSAIDs ức chế COX-2, đặc biệt là valdexoxib và celecoxib. [3], [28].
Ban đỏ mụn mủ cấp tính (AGEP) là một bệnh hiếm gặp do thuốc NSAIDs,
được đặc trưng bởi sự khởi phát hàng nghìn mụn mủ vô khuẩn trên nền da đỏ rất
nhanh, có thể kèm theo sốt, tăng bạch cầu trung tính sau dùng thuốc . Thuốc hay
gặp gây ban đỏ mụn mủ cấp tính là ibuprofen, phenylbutazone, naproxen,
acetylsalicylic acid, valdecoxib và celecoxib. [28], [30].
Viêm da tiếp xúc và viêm da tiếp xúc nhạy cảm với ánh sáng sau khi
tiếp xúc xuất hiện ngứa, ban đỏ, phù nề vị trí tiếp xúc trên da có hoặc không
tiếp xúc với ánh sáng. Trong số NSAIDs có diclofenac, indomethacine,
flurbiprofen, bufexamac, etofenamate, flufenamic acid, ibuprofen, ketoprofen,
và tiaprofenic acid là những gây viêm da dị ứng hay gặp nhất. [3], [29].
Ban dạng sẩn do NSAIDs bao gồm NSAIDs hay gặp như ibuprofen,
pyrazolones, flurbiprofen, diclofenac, và celecoxib. [3], [29].
Viêm phổi do : Một vài NSAIDs như aspirin, sulindac, ibuprofen và
naproxen có thể gây viêm phổi dị ứng. Chẩn đoán viêm phổi dị ứng do được
nghi ngờ khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng trên lâm sàng cũng như xét
nghiệm chẩn đoán hình ảnh sau khi dùng thuốc NSAIDs, đa số bệnh nhân sẽ
cải thiện triệu chứng sau khi dừng sử dụng thuốc NSAIDs.[2], [3].
Viêm màng não vô khuẩn: Nhóm thuốc NSAIDs được xem là một trong
những nhóm thuốc hay gây viêm màng não vô khuẩn nhất trong số các thuốc
gây viêm màng não vô khuẩn. Đặc điểm lâm sàng điển hình là bệnh nhân sốt,
đau đầu, sợ ánh sáng, gáy cứng, buồn nôn, nôn, đau khớp, đau cơ, ban đỏ, đau
bụng. Thuốc NSAIDs hay gặp như ibuprofen, sulindac, naproxen, tolmetin,
diclofenac, ketoprofen, piroxicam, indomethacin, rofecoxib và celecoxib.
10
đặc trưng bởi hen phế quản, viêm mũi xoang, polyp mũi, và nhạy cảm với
aspirin. Gặp khoảng 5 - 20% bệnh nhân hen phế quản, ức chế COX-1 làm
giảm nồng độ PGE2, một chất trung gian hóa học có tác dụng ức chế giải
phóng các hóa chất trung gian từ tế bào mast, bạch cầu ái toan, đại thực bào,
thêm nữa, còn làm tăng LTE4, LTC4, LTD4 làm tăng việc giải phóng
histamine từ tế bào mast, cũng đồng thời tác động trực tiếp lên receptor
CysLTR1 gây co thắt phế quản. Tác giả H Vally, M L Taylor, P J Thompson
nghiên cứu 1814 đối tượng, đánh giá tình tần suất hen phế quản nhạy cảm với
NSAIDs tại một bệnh viện ở Úc cho kết quả 10 - 11% trên bệnh nhân hen phế
quản và 2,5% trên bệnh nhân không hen phế quản. [1], [3], [19], [22].
Mày đay, phù mạch, cũng như sốc phản vệ do NSAIDs không thông
qua cơ chế miễn dịch, vẫn chưa rõ cơ chế bệnh sinh thực sự, tuy nhiên biểu
11
hiện lâm sàng này được chứng minh có phản ứng chéo giữa các ức chế COX1. [2], [33].
1.3.2. Chẩn đoán dị ứng thuốc NSAIDs
Chẩn đoán dị ứng thuốc NSAIDs chủ yếu dựa vào khai thác tiền sử
dùng NSAIDs của bệnh nhân trước khi xảy ra phản ứng dị ứng, thăm khám
trên lâm sàng. Ngoài ra có một số xét nghiệm có vai trò hỗ trợ chẩn đoán. Ở
những bệnh nhân tiền sử dùng thuốc không rõ ràng, thử nghiệm kích thích là
tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định, cũng như chẩn đoán loại trừ dị ứng
NSAIDs. [1], [9], [29], [34], [35], [36], [37].
Bảng 1.2. Tiếp cận chẩn đoán phản ứng quá mẫn do NSAIDs [18]
Tiền sử
Thời gian phản
ứng
Nhóm triệu
chứng
Uống/Hít/Xịt mũi
Thuốc thay thế
bằng thử nghiệm
kích thích
Có
Phản vệ
và/hoặc biểu
hiện ở da
Đa dạng/Hầu
hết ở da
Thường
không có
Không hoặc
đa dạng
Phản ứng với
một thuốc
Đa dạng
Test áp
Test lẩy
và/hoặc test
thấp. Test da với NSAIDs không được khuyến cáo sử dụng rộng rãi trong
chẩn đoán dị ứng do độ nhạy và độ đặc hiệu thấp. Một số tác giả sử dụng test
lẩy da và nội bì ở các nồng độ khác nhau của noraminophenazone,
propyphenazone, aminophenazone trong chẩn đoán bệnh nhân nghi ngờ quá
mẫn với pyrazolone, kết quả cho thấy thiếu sự mẫn cảm chéo giữa các thành
phần trên, do đó việc kết hợp nhiều thành phần trên được khuyến cáo cho test
da để chẩn đoán. [1], [34], [38].
1.3.2.2. Xét nghiệm áp da
Bardaud đã nhấn mạnh có vai trò của xét nghiệm áp da trong chẩn đoán
quá mẫn qua trung gian tế bào lympho T, xét nghiệm này được áp dụng rộng
rãi với nhiều chế phẩm thuốc và an toàn hơn xét nghiệm nội bì. Một số tổn
thương da nặng như SJS, TEN, AGEP, xét nghiệm áp da được khuyến cáo là
lựa chọn đầu tay trong chẩn đoán nguyên nhân gây dị ứng thuốc, trong những
trường hợp này xét nghiệm nội bì được khuyến cáo chống chỉ định. Haddal và
cộng sự nghiên cứu 111 bệnh nhân tổn thương da nặng do thuốc
pristinamycin, amoxicillin, sulfamethoxazole, carbamazepine và cho thấy tỉ
13
lệ xét nghiệp áp da dương tính với chẩn đoán AGEP (63%), DRESS (50%),
SJS/TEN (26%), hồng ban nhiễm sắc cố định (17%). Là một trong số ít xét
nghiệm có thể thực hiện trong chẩn đoán quá mẫn chậm do thuốc ở những
nước đang phát triển như Việt Nam, tuy nhiên xét nghiệm áp da kém nhạy
hơn xét nghiệm nôi bì, độ nhạy còn phụ thuộc vào thuốc cũng như dung môi
sử dụng trong xét nghiệm. Bardaud nghiên cứu giá trị xét nghiệm âm tính của
xét nghiệm nội bì, xét nghiệm áp da và cả hai ở 175 bệnh nhân quá mẫn chậm
do thuốc cho kết quả giá trị xét nghiệm âm tính đạt tới 91,4%.[1], [38].
1.3.2.3. Định lượng IgE đặc hiệu với thuốc NSAIDs
Định lượng IgE đặc hiệu là một trong số công cụ chẩn đoán quá mẫn
nhanh do thuốc được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên xét nghiệm này
nhân có tiền sử quá mẫn chậm với thuốc, nhiều tác giả đưa ra bằng chứng xét
nghiệm này dương tính sau 10 - 20 năm ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc
nhóm β-lactam hoặc carbamazepine. Xét nghiệm chuyển dạng lympho bào
cho kết quả dương tính khác nhau giữa các thuốc, cũng như thể lâm sàng,
dương tính trên 50% ở bệnh nhân hồng ban đa dạng, AGEP, DRESS, nhỏ hơn
10% ở bệnh nhân TEN, viêm mạch, Guillain-Barre, giảm tiểu cầu, hồng ban
nhiễm sắc cố định. Nghiên cứu trên 15 bệnh nhân dị ứng NSAIDs có triệu
chứng ngoài da được chứng minh là phản ứng giả dị ứng cho kết quả dương
tính khi thực hiện xét nghiệm chuyển dạng lympho bào, do đó có thể nói kết
quả là dương tính giả. Cũng chính vì vậy, giá trị của xét nghiệm chuyển dạng
lympho bào còn nhiều tranh cãi trong chẩn đoán phản ứng quá mận chậm do
thuốc NSAIDs [1].
1.3.2.6. Định lượng histamine
Định lượng histamine được giải phóng từ tế bào bạch cầu ái kiềm hoặc
tế bào mast được xem là một phương pháp chẩn đoán dị ứng thuốc đã được
nghiên cứu nhiều trong những năm gần đây. Trong chẩn đoán phản ứng quá
mẫn do NSAIDs, phương pháp này cũng đã được nghiên cứu và đánh giá và
15