BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN THỊ THU TRANG
NHẬN XÉT KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN
THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU
DƯỠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN THỊ THU TRANG
NHẬN XÉT KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN
THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU
DƯỠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
được, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang
quí báu để tôi tự tin, vững chắc bước vào đời.
Gia đình, người thân, bạn bè – những người đã luôn động viên, khuyến
khích mỗi khi tôi gặp khó khăn, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Xin cám ơn những người anh chị em, những người bạn trong mái trường
Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương nói chung và tập thể lớp Đại học Phục hồi
chức năng 4 nói riêng đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi
trong suốt 4 năm học tập tại trường.
Mặc dù được các Thầy cô hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và bản thân cũng
đã cố gắng, nỗ lực để có thể hoàn thành nghiên cứu một cách tốt nhất. Nhưng
do bước đầu tiếp xúc với nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi còn hạn chế
và còn nhiều bỡ ngỡ, do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy cô, anh chị, bạn bè để tôi
tiếp tục vững bước trên con đường học tập và làm việc.
Trân trọng cảm ơn!
Hải Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Đoàn Thị Thu Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN
: Bệnh nhân
CSTL
1.3.1. Điều trị nội khoa ................................................................................. 7
1.3.2. Điều trị ngoại khoa ............................................................................. 8
1.3.3. Phu ̣c hồ i chức năng . ............................................................................ 8
1.4. Các nghiên cứu về thoái hóa CSTL trong và ngoài nước .................... 10
1.4.1. Nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................... 10
1.4.2. Các nghiên cứu về thoái hóa CSTL trên thế giới .............................. 11
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 12
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 12
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 12
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 12
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 12
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................... 12
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu ...................................................... 13
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin......................................................... 13
2.2.4. Xử lý số liệu ....................................................................................... 16
2.2.5. Các biện pháp hạn chế sai số ........................................................... 16
2.2.6. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 17
2.2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ...................................................... 17
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 18
3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. ......................................................... 18
3.2. Nhận xét sơ bộ kết quả PHCN cho bệnh nhân thoái hóa CSTL: ......... 20
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN............................................................................ 25
4.1. Đặc điểm, triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân THCSTL ................... 25
4.2. Nhận xét sơ bộ kết quả phục hồi chức năng ......................................... 25
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 29
KIẾN NGHI ....................................................................................................
30
̣
giới. Thoái hóa khớp bao gồm tổn thương sụn, tổn thương dưới sụn, dây
chằng, các cơ cạnh khớp, màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá
trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải, kéo dài đối với sụn khớp [7].
Ở Việt Nam, đau xương khớp (chủ yếu là thoái hóa) chiếm 20% số bệnh
nhân, trong đó, thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm tỉ lệ cao nhất 31% [6].
Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần
gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu
hiện viêm. Thoái hóa cột sống thắt lưng tuy không gây tử vong nhưng bệnh
có tính chất dai dẳng gây cho bệnh nhân các cảm giác khó chịu như đau lưng,
tê mỏi, khó khăn trong vận động, hạn chế trong sinh hoạt. Hậu quả là làm
giảm năng suất lao động, giảm chất lượng cuộc sống… [24].
Người bê ̣nh THCSTL cần được theo dõi và điều trị lâu dài bằng các
phương pháp như: điều trị nội khoa dùng thuốc, nội khoa không dùng thuốc
(châm cứu, PHCN…), phẫu thuật chỉnh hình. Tuy nhiên, sử dụng thuốc có thể
gây chảy máu dạ dày, suy gan, suy thận, rối loạn chuyển hóa [14]. Điều trị
ngoại khoa thường sử dụng các phương pháp như: mổ hở - mổ giảm áp bằng
laze, tỷ lệ thành công phụ thuộc vào tình trạng thoái hóa, tuổi tác…có thể
bệnh sẽ tái phát gây đau và xảy ra nguy cơ mất vững cột sống [26].
Phu ̣c hồ i chức năng thoái hóa khớp ngày càng được nhiề u người áp du ̣ng vì
đây là phương pháp điề u tri ̣không xâm lấ n, an toàn cao, có thể áp du ̣ng được số
kỹ thuâ ̣t điề u tri ̣ta ̣i nhà (chườm nóng, các bài tâ ̣p vâ ̣n đô ̣ng …). Trong thời gian
qua tỷ lệ bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoa PHCN ngày càng đông, kết
quả điều trị đạt được rất khả quan [13]. Việc phối hợp nhiệt, điện trị liệu với các
1
bài tập sẽ hạn chế tác hại của THCSTL gây ra, giảm đau, tăng tuần hoàn, tăng
tầm vận động và phục hồi chức năng sinh hoạt cho bệnh nhân.
Hàng năm Bê ̣nh viêṇ Điề u dưỡng Phu ̣c hồ i chức năng Trung ương đã
- Lỗ đốt sống nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trước và cung đốt sống
nằm ở sau tạo nên ống sống trong đó có tuỷ sống.
- Tủy sống nằm trong ống sống.
Hình 1: Hình ảnh đốt sống thông thường [27]
3
1.1.2. Khớp đốt sống
- Khớp đốt sống là khớp thực thụ, có diện khớp là sụn, bao hoạt dịch,
hoạt dịch và bao khớp.
1.1.3. Đĩa đệm
- Cấu tạo: Đĩa đệm được cấu tạo bởi 3 thành phần là nhân nhầy, vòng
sợi và mâm sụn.
+ Nhân nhầy: Được cấu tạo bởi một màng liên kết, hình thành những
khoang mắt lưới chứa các tổ chức tế bào nhầy keo.
+ Vòng sợi: Gồm những vòng sợi sụn rất chắc chắn và đàn hồi đan vào
nhau theo kiểu xoắn ốc, ở vùng riềm của vòng sợi lại được tăng cường thêm
một giải sợi. Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn.
+ Mâm sụn: Gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống nên còn có thể gọi là
một phần của đốt sống.
1.1.4. Cơ - dây chằng
* Cơ vận động cột sống: Gồm hai nhóm chính: Nhóm cơ cạnh cột sống
và nhóm cơ thành bụng.
- Nhóm cơ cạnh cột sống: chạy từ cổ đến xương cùng, có đặc điểm
càng nằm sâu thì càng ngắn, nhóm cơ này gồm có cơ cùng thắt lưng (cơ chậu
sườn), cơ lưng dài và cơ ngang gai, ba cơ này hợp thành khối cơ chung nằm ở
rãnh sống cùng và rãnh thắt lưng. Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời có
thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống.
1.2.1. Định nghĩa:
Thoái hóa khớp là tình trạng hư hỏng phần sụn đệm giữa 2 đầu xương,
kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch nhầy giúp bôi trơn ma sát
ở điểm nối giữa 2 đầu xương. Tình trạng này gây đau nhức và cứng khớp, hạn
chế cử động khớp [15].
Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần
gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu
hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và
đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở màng dưới sụn và màng hoạt
dịch [24].
5
Thoái hóa cột sống thắt lưng là thoái hóa thường gặp, chiếm 31,12%
trong bệnh thoái hóa khớp [15].
1.2.2. Nguyên nhân [11]
- Sự lão hóa: Theo quy luật tự nhiên, ở người trưởng thành khả năng sinh
sản và tái tạo sụn khớp giảm dần và hết hẳn. Các tế bào sụn với thời gian tích
tuổi lâu dần sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo nên các sợi collagen và
mucopolysaccharide sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng sụn sẽ kém dần, tính
đàn hồi và chịu lực giảm.
- Yếu tố cơ giới: Là yếu tố thúc đẩy quá trình thoái hóa nhanh.
+ Dị dạng bẩm sinh, biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u.
+ Sự tăng trọng tải quá tải: Béo phì, nghề nghiệp khuân vác nặng.
- Các yếu tố khác:
+ Di truyền: Cơ địa già sớm.
+ Nội tiết: Mãn kinh, tiểu đường, loãng xương do nội tiết, do thuốc.
+ Chuyển hóa: Bệnh gout.
sau ăn no ngày sau ăn no...
+ Meloxicam viên 7,5 mg: 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm
bắp 15 mg/ngày x 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang
đường uống.
7
+ Piroxicam viên hay ống 20 mg, uống 1 viên /ngày uống sau ăn no,
hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó
chuyển sang đường uống.
+ Celecoxib viên 200 mg liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no.
+ Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên.
+ Thuốc chống viêm bôi ngoài da: Diclofenac gel, profenid gel, xoa 2-3
lần/ngày vị trí đau.
- Thuốc giãn cơ: Eperison (viên 50mg): 3 viên/ngày, hoặc tolperisone
(viên 50mg, 150mg): 2-6 viên/ngày.
- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm:
+ Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút,
dùng kéo dài trong nhiều năm.
- Tiêm corticoid tại chỗ: Tiêm ngoài màng cứng bằng hydrocortison
acetat, hoặc methyl prednisolon acetate trong trường hợp đau thần kinh tọa.
Các thuố c chố ng viêm giảm đau chỉ có tác du ̣ng điề u tri ̣ triêụ chứng, không
tác đô ̣ng vào nguyên nhân gây bê ̣nh, thuố c có mô ̣t số tác du ̣ng phu ̣: viêm loét
da ̣ dày...và khó khăn khi điề u tri ̣kéo dài.
1.3.2. Điều trị ngoại khoa [24]
Chỉ định khi thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo
dài, hoặc có hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh
hưởng tới chất lượng cuộc sống mà các biện pháp điều trị nội khoa không kết
quả.
- Kéo dãn cột sống:
Tác dụng: Làm rộng khe khớp các đốt sống, tạo điều kiện để đĩa đệm
trở lại vị trí ban đầu. Từ đó sẽ có tác dụng giảm đau, giảm viêm, chống co
cứng cơ, giải phóng chèn ép rễ thần kinh, đĩa đệm.
- Vận động trị liệu: Là phương pháp dùng sự vận động để giúp cho
người bệnh mau chóng phục hồi khi bệnh tật ngăn cản họ tiếp tục làm việc,
vui chơi và sinh hoạt vì chức năng bị mất hay giảm.
9
- Xoa bóp trị liệu: Là kỹ thuật kích thích hệ thần kinh tổ chức dưới da
nhịp nhàng, hệ thống kéo giãn, tỳ nén nhằm mục đích trị liệu.
Tác dụng sinh lý: Tăng cường lưu thông máu, giảm huyết áp, giãn cơ,
an thần, giảm đau.
1.4. Các nghiên cứu về thoái hóa CSTL trong và ngoài nước
1.4.1. Nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về tình hình đau thắt lưng:
Lê Thế Biểu (2001) nghiên cứu tình hình đau thắt lưng ở một số đối
tượng lao động và quân đội thuộc tỉnh Hải Dương – Quảng Ninh [1].
Dương Thế Vinh (2001) áp dụng bài tập Wiliams để điều trị và dự phòng
đau thắt lưng ở công nhân hái chè nông trường Thanh Ba, Phú Thọ [12].
Trần Thị Lan Nhung (2006) nghiên cứu hiệu quả điều trị đau vùng thắt
lưng do thoát vị đĩa đệm với phương pháp kéo nắn bằng tay [7].
Phạm Huy Hùng, Huỳnh Tấn Vũ nghiên cứu hiệu quả điều trị đau lưng
do thoái hóa cột sống bằng xoa bóp và dưỡng sinh [5].
Nguyễn Châu Quỳnh đánh giá hiệu quả điều trị đau thắt lưng cấp bằng
phương pháp xoa bóp bấm huyệt cho hiệu quả điều trị tốt: 88,60% [10].
Một số tác giả khác kết hợp xoa bóp bấm huyệt kết hợp điện châm:
Lương Thị Dung (2008) “Đánh giá tác dụng của phương pháp điện
11
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Khoa PHCN Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng Trung ương
Địa điểm: Nguyễn Du – Phường Trường Sơn – Thị Xã Sầm Sơn –
Thanh Hóa.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là thoái hóa cột sống thắt lưng điều
trị tại khoa PHCN Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
tháng 5 năm 2015.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân được chẩn đoán là thoái hóa cột sống thắt lưng (theo bệnh
án).
Có hình ảnh THCSTL trên phim X – Quang.
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia đầy đủ nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương vùng CSTL.
- Bệnh nhân nghi ngờ có ung thư, lao cột sống.
- Các trường hợp loãng xương nặng biểu hiện trên phim X – Quang
như: lún xẹp, vỡ thân đốt sống.
- Bệnh nhân nghiện rượu, ma túy, các bệnh tâm thần và không hợp tác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp: Bê ̣nh nhân được điề u tri ̣
PHCN trong 2 tuầ n: Đánh giá khi vào viê ̣n, sau điề u tri ̣ 1 tuầ n, sau điề u tri ̣ 2
tuầ n.
Cho điểm:
13
+0
: Không đau = 0 điểm
+ 1 – 3 : Đau nhẹ
= 1 điểm
+ 4 – 6 : Đau vừa
= 2 điểm
+ 7 – 9 : Rất đau
= 4 điểm
+ 10
: Đau không chịu nổi = 4 điểm
- Đánh giá triệu chứng thực thể tại cột sống thắt lưng: Đau CSTL, co
thắt cơ lưng.
- Đánh giá độ chun giãn cột sống thắt lưng (Schober) [21]
Cho bệnh nhân đứng thẳng, xác định mỏm gai của đốt S1 và đánh dấu
lại (điểm P1). Từ điểm này đo lên trên 10 cm (đo lần một) và đánh dấu tiếp