BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ MAI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN SAINT PAUL NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ MAI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN SAINT PAUL NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
yêu thương, giúp đỡ là nguồn động viên khích lệ đối với tôi.
Hải Dương, ngày 10 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Mai
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐD
:
Điều dưỡng
HBV
:
Hepatitis B virus (Viêm gan virus B)
HCV
:
Hepatitis C virus (Viêm gan virus C)
HIV
:
1.2.2. Các loại dịch truyền ............................................................................. 6
1.2.3. Các vị trí tiêm truyền tĩnh mạch .......................................................... 7
1.2.4. Nguyên tắc ......................................................................................... 10
1.2.5. Chỉ định .............................................................................................. 10
1.2.6. Chống chỉ định ................................................................................... 10
1.2.7. Quy trình kỹ thuật truyền tĩnh mạch .................................................. 11
1.2.8. Tai biến có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch ...................................... 13
1.2.9. Những điều cần lưu ý khi truyền tĩnh mạch ...................................... 16
1.2.10. Các tai nạn cho nhân viên y tế khi truyền tĩnh mạch, cách phòng
ngừa và xử trí ............................................................................................... 18
1.3. Một số nghiên cứu liên quan ................................................................. 19
1.3.1. Tại Việt Nam...................................................................................... 19
1.3.2. Trên thế giới ....................................................................................... 21
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 23
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn ................................................................................. 23
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................. 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................ 23
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu ......................................................................... 23
2.2.3. Kỹ thuật thu thập thông tin ................................................................ 24
2.2.4. Biện pháp khống chế sai số................................................................ 25
2.2.5. Người thu thập số liệu ........................................................................ 25
2.2.6. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.7. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 25
2.2.8. Biến số nghiên cứu............................................................................. 25
2.2.9. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................... 26
Bảng 3.2: Giới tính của đối tượng nghiên cứu ................................................ 28
Bảng 3.3: Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu ........................... 28
Bảng 3.4: Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu .............................. 29
Bảng 3.5: Khoa công tác của đối tượng nghiên cứu ....................................... 29
Bảng 3.6: Xem hồ sơ và chuẩn bị người bệnh của đối tượng nghiên cứu ...... 30
Bảng 3.7: Chuẩn bị điều dưỡng của đối tượng nghiên cứu ............................ 31
Bảng 3.8: Chuẩn bị dụng cụ của đối tượng nghiên cứu .................................. 32
Bảng 3.9: Tiến hành kỹ thuật truyền tĩnh mạch của đối tượng nghiên cứu.... 34
Bảng 3.10: Phân loại mức độ thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch .............. 36
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa điểm thực hành và tuổi của đối tượng nghiên
cứu ................................................................................................................... 37
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa điểm thực hành và giới tính của đối tượng
nghiên cứu ....................................................................................................... 38
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa điểm thực hành và trình độ chuyên môn của
đối tượng nghiên cứu. ..................................................................................... 39
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa điểm thực hành và thâm niên công tác của đối
tượng nghiên cứu............................................................................................. 40
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa điểm thực hành và khoa công tác của đối
tượng nghiên cứu............................................................................................. 41
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các tĩnh mạch ở mu bàn tay................................................................. 8
Hình 2: Các tĩnh mạch ở cẳng tay, cánh tay, khuỷu tay ................................... 8
Hình 3: Các tĩnh mạch ở chân ........................................................................... 9
Hình 4: Các tĩnh mạch ở đầu............................................................................. 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyền dịch là một kỹ thuật y tế đưa một lượng lớn nước và hoạt chất
Ngoại khoa, Nhi khoa, Cận lâm sàng, Gây mê hồi sức và Điều dưỡng. Số
người đến bệnh viện để sử dụng các dịch vụ y tế ngày một tăng, cùng với đó
là nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cũng tăng theo. Để đảm bảo an toàn cho
người bệnh, cũng như bản thân và giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh viện, nhân
viên y tế cần thực hiện đúng quy trình khi truyền tĩnh mạch. Chính vì lý do
trên em quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng thực hiện quy trình
truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint
Paul năm 2015” với mục tiêu :
1. Đánh giá thực trạng thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của
điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện quy trình truyền
tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul
năm 2015.
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Điều dưỡng
1.1.1. Khái niệm
Cho đến nay chưa có sự thống nhất về một định nghĩa chung cho ngành
Điều dưỡng. Dưới đây là một số định nghĩa đã được đa số các nước công nhận:
Định nghĩa của Florent Nightigale 1860: Điều dưỡng là một nghệ thuật
sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự hồi phục của họ. Định nghĩa
của Florent Nightigale phản ánh mối quan tâm của thời đại mà bà ta đang
sống. Bà đặt vai trò trọng tâm của người điều dưỡng là giải quyết các yếu tố
môi trường xung quanh nơi người bệnh để người bệnh được hồi phục một
cách tự nhiên.
Định nghĩa của Virginia Handerson 1960 : Chức năng duy nhất của
điều trị bệnh của người thầy thuốc, người Điều dưỡng và sự cung cấp đầy đủ,
tiện lợi các dịch vụ y tế cho cộng đồng, trong đó nghề Điều dưỡng có vai trò
hết sức quan trọng.
Người Điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân
làm trung tâm) được thể hiện ba chức năng chính:
- Chức năng độc lập (chủ động)
- Chức năng phối hợp (hợp tác)
- Chức năng phụ thuộc (thụ động)
Chức năng độc lập:
- Tiếp đón bệnh nhân: Thái độ tiếp xúc, làm thủ tục hành chính, hướng
dẫn nội quy khoa phòng và sử dụng trang thiết bị trong buồng bệnh.
- Nhận định bệnh nhân theo quy trình Điều dưỡng.
- Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc theo kế hoạch đề ra.
- Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có Bác sỹ.
- Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội,
thay, mặc quần áo cho bệnh nhân).
4
- Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống.
- Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng.
- Thực hiện các kỹ năng chăm sóc ĐD.
- Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc.
- Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong [1].
Chức năng phối hợp:
- Phối hợp với một số kỹ thuật viên khác như: Xquang, xét nghiệm,
phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị
cho bệnh nhân.
- Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, trật tự và vệ sinh buồng bệnh,
buồng thủ thuật trong phạm vi được phân công.
- Tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chăm sóc người bệnh và
hướng dẫn thực hành về công tác chăm sóc người bệnh cho học viên khi được
Điều dưỡng trưởng khoa phân công.
- Tham gia thường trực theo sự phân công của Điều dưỡng trưởng khoa.
- Động viên người bệnh an tâm điều trị. Bản thân phải thực hiện tốt quy
định về y đức.
- Thường xuyên tự học, cập nhật kiến thức [1].
1.2. Truyền tĩnh mạch
1.2.1. Mục đích
Tiêm truyền dung dịch là đưa vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh
mạch hoặc dưới da một khối lượng dung dịch và thuốc với mục đích:
- Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn khi bệnh nhân bị mất nước, mất
máu (xuất huyết, bỏng và tiêu chảy mất nước...).
- Giải độc, lợi tiểu.
- Nuôi dưỡng người bệnh (khi bệnh nhân không ăn uống được).
- Ðưa thuốc vào để điều trị bệnh [11].
1.2.2. Các loại dịch truyền
Ðường, muối bicarbonat 1,4%, điện giải, vitamin, acid amin, máu tươi
và các thành phần của máu. Và chia theo:
6
Dung dịch ưu trương:
- Dung dịch Glucose 20%, 30%, 50%.
- Dung dịch Natri clorua 10%, 20%.
- Dung dịch Natri hydro carbonat 5%.
- Những dung dịch ưu trương chỉ được tiêm vào tĩnh mạch, tuyệt đối
Hình 3: Các tĩnh mạch ở chân
- Các tĩnh mạch ở đầu (với trẻ nhỏ): tĩnh mạch trán, thái dương, tĩnh mạch
mang tai (Hình 4)
Hình 4: Các tĩnh mạch ở đầu
9
Các vị trí khác
Tĩnh mạch trung tâm để đặt ống thông nuôi dưỡng bệnh nhân dài ngày,
nhằm đo áp lực tĩnh mạch trung tâm trong cấp cứu (thường do bác sĩ thực
hiện) [8].
1.2.4. Nguyên tắc
- Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
- Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và bảo đảm vô khuẩn đến
khi kết thúc xong.
- Tuyệt đối không để không khí vào tĩnh mạch.
- Ðảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu của bệnh nhân.
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh (duy trì tổng lượng đưa
vào đúng thời gian quy định).
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau truyền.
- Phát hiện các dấu hiệu sớm của phản ứng và xử lý kịp thời.
- Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí.
- Nơi tiếp xúc giữa kim và mặt da phải giữ vô khuẩn [11].
1.2.5. Chỉ định
- Người bệnh bị mất nước: tiêu chảy, bỏng.
- Người bệnh bị mất máu cấp: tai nạn, xuất huyết tiêu hóa.
- Người bệnh bị suy dinh dưỡng.
- Người bệnh cần dùng số lượng lớn thuốc hoặc duy trì đều trong cơ thể.
- Gối kê tay.
- Găng sạch.
- Dao cưa.
- Dây garo.
- Sổ tiêm, phiếu chăm sóc.
* Các dụng cụ khác:
- Cọc truyền.
- Hộp đựng vật sắc nhọn.
- Xô đựng rác thải y tế.
11
- Xô đựng rác thải sinh hoạt.
Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích để bệnh nhân và người nhà biết công việc sắp làm và báo cho
họ biết thời gian truyền bao lâu sẽ xong để họ yên tâm.
- Cho bệnh nhân đi đại tiện, tiểu tiện trước khi truyền dịch.
- Lấy các dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền (mạch, huyết áp, nhịp thở,
nhiệt độ...).
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế nằm.
Tiến hành kỹ thuật:
- Ðiều dưỡng đeo khẩu trang.
- Rửa tay bằng xà phòng, rửa dưới vòi nước.
- Kiểm tra lại dụng cụ và mang đến giường bệnh nhân.
- Thực hiện 5 đúng: Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng
đường dùng, đúng thời gian.
- Thông báo và giải thích cho người bệnh yên tâm tin tưởng.
- Chuẩn bị khay sạch.
- Cắm dây truyền vào chai dịch, khóa lại.
Ví dụ: Truyền chai dung dịch 500ml, với tốc độ theo y lệnh là 50 giọt / 1 phút
mà cứ 20 giọt/ 1 ml. vậy sau bao lâu thì sẽ truyền hết số lượng dịch trên?
500ml x 20 giọt/ml
= 200 phút
50 giọt/phút
1.2.8. Tai biến có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch
Dịch thoát ra ngoài
- Nguyên nhân: Lệch kim, xuyên mạch.
- Dấu hiệu, triệu chứng: Sưng phù, da hơi tái,lạnh, đau nơi vùng tiêm, tốc độ
dịch chảy chậm.
13
- Xử trí:
+ Kiểm tra vị trí truyền thường xuyên.
+ Khóa dịch truyền ngay khi có dấu hiệu xảy ra.
+ Truyền lại vị trí khác.
+ Hạn chế cử động vùng chi đang tiêm truyền.
Viêm tĩnh mạch
- Nguyên nhân:
+ Kỹ thuật không vô khuẩn.
+ Kim, catheter gây tổn thương mạch máu.
+ Tính chất hóa học của dịch truyền.
- Dấu hiệu, triệu chứng: Đau rát vùng tĩnh mạch, đỏ, nóng, hơi phù nhẹ nơi
tĩnh mạch được truyền.
- Xử trí: + Ngưng tiêm truyền ngay.
+ Chườm nóng ẩm lên vị trí tĩnh mạch bị viêm.
+ Truyền lại vị trí khác (tránh dùng các tĩnh mạch lân cận).
Nghẹt kim
Thuyên tắc do vật lạ hoặc khí
- Nguyên nhân:
+ Cục máu đông bị đẩy vào mạch máu.
+ Khí vào mạch máu qua bộ dây tiêm truyền.
- Dấu hiệu, triệu chứng: Tùy theo nguyên nhân mà có các dấu hiệu nhồi máu
một vùng bị thuyên tắc (mạch máu phổi) .
- Xử trí:
+ Kiểm tra vị trí tiêm truyền thường xuyên, phát hiện sớm các dấu hiệu
viêm tắc tĩnh mạch.
+ Không được cho khí vào mạch máu.
Nhiễm trùng
- Nguyên nhân:
+ Kỹ thuật không vô khuẩn.
15