PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
chiếm 70% lực lượng lao động, 40% GDP quốc gia và 50% giá trị xuất khẩu.
Nông nghiệp là nguồn sống và thu nhập của đại đa số bộ phận dân cư là nguồn
thu ngoại tệ ngày càng quan trọng của đất nước. Và để nông nghiệp phát triển một
cách bền vững cũng như để đảm bảo an ninh lương thực trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của cây lúa.
Ngày nay, khi sản xuất nông nghiệp đã đáp ứng đủ nhu cầu lương thực,
người ta bắt đầu chú ý tới những giống lúa chất lượng cao nhằm thoả mãn nhu
cầu ngày càng cao của xã hội. Các giống lúa thơm có chất lượng tốt, hương thơm
đặc trưng, hàm lượng prôtêin cao đã được người sản xuất quan tâm và ngày càng
chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giống của nhiều vùng trọng điểm lúa.
Giống nếp Cái hạt Cau là một giống lúa nếp đặc sản rất được ưa chuộng
bởi chất lượng gạo ngon với độ dẻo cao, hương thơm đặc trưng và dạng hạt gạo
tròn, trắng muốt mà cho đến nay vẫn chưa có giống lúa nếp nào có thể vượt qua
được. Đây là giống nếp cổ truyền quý giá. Ngoài phẩm chất tốt, giống nếp này
cũng có khả năng chống chịu với một số điều kiện khác nghiệt của thiên nhiên:
khả năng chịu phèn, chịu chua và chống trũng khá, chịu hạn cuối vụ tương đối
tốt. Nếp Cái hạt Cau đã trở thành sản vật không thể thiếu được của người dân
Thạch Thành và nhiều vùng trong tỉnh Thanh Hóa. Những ngày lễ tết trở thành
món quà quý cho người thành thị, là niềm tự hào của người dân quê, được gieo
trồng khá phổ biến ở Thạch Bình, Thạch Đồng, huyện Thạch Thành; Cẩm Bình
huyện Cẩm Thủy và một số vùng trong tỉnh.
Tuy nhiên sản xuất nếp cái hạt cau trong những năm gần đây gặp những
khó khăn trong việc nâng cao năng suất, chất lượng. Nguyên nhân chính là do
giống đã bị thái hoá do người dân tự để giống trong một thời gian dài không được
chọn lọc, bồi dục, các biện pháp canh tác cổ truyền ngày xưa không còn phù hợp
1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục đích:
- Nghiên cứu liều lượng bón phân Kali trên các nền đạm khác nhau cho
giống lúa nếp Cái hạt Cau, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật phân bón và
định hướng sản xuất loại phân hỗn hợp NPK có tỷ lệ cân đối, phù hợp, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản suất giống lúa nếp Cái
hạt Cau.
1.2.2. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm
khác nhau đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống lúa nếp Cái hạt Cau
- Xác định được ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm
khác nhau đến khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất
thuận của giống lúa nếp Cái hạt Cau.
- Xác định được ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm
khác nhau đến các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của giống lúa nếp Cái
hạt Cau
- Xác định được lượng bón Kali tối đa về kỹ thuật và tối thích về kinh tế
cho giống lúa nếp Cái hạt Cau trên các nền bón đạm khác nhau.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của bón Kali cho giống lúa nếp Cái hạt Cau.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để khẳng định và làm rõ thêm
lý luận về phân bón trong sản xuất lúa gạo, ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng, phát triển và năng suất giống lúa nếp hạt cau tại huyện Hà Trung, Thanh
Hoá. Mặt khác kết quả nghiên cứu của đề tài còn khẳng định thêm vai trò của
của phân Kali trong việc thúc đẩy cho cây lúa sinh trưởng tốt, phát triển mạnh,
nâng cao tính chống chịu cho cây tạo tiền đề cho năng suất lúa về sau.
3
5
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
3.1.1. Đất thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí trên nền đất tại xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh
Thanh Hoá.
3.1.2. Giống lúa thí nghiệm:
Giống lúa nếp Cái hạt Cau siêu nguyên chủng mới được phục tráng, nếp
Cái hạt Cau là giống nếp phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, chỉ cấy ở vụ mùa,
có thời gian trỗ tương đối ổn định từ 25/9 đến 05/10, thời gian sinh trưởng 145 –
155 ngày. Chiều cao cây từ 130 – 145 cm, cây cứng, gốc thân to, chống đổ khá
nên bón phân cân đối, khả năng đẻ nhánh trung bình. Số hạt chắc trung bình trên
bông từ 115-130 hạt/bông, hạt to tròn, khối lượng nghìn hạt từ 27 – 28 gam.
Cơm dẻo mùi thơm đặc trưng được người tiêu dùng ưu chuộng, năng suất trung
bình từ 35 – 45 tạ/ha. Khả năng chịu chua khá, chịu khô hạn đầu vụ và cuối vụ tốt,
nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn khô vằn, kháng vừa bệnh bạc lá, nhiễm sâu đục thân nặng.
3.1.3. Phân hóa học:
Các loại phân bón: Đạm Urê (46%); Super lân (16,50% P 2O5); Kaliclorua
(60% K2O) thông dụng trên thị trường.
3.2. Nội dung nghiên cứu.
Để đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội
dung chủ yếu như sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác
nhau đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống lúa nếp Cái hạt Cau,
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác
nhau đến khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất thuận
của giống lúa nếp Cái hạt Cau,
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác
Mục đích
Nghiên cứu ảnh hưởng
của liều lượng phân
Kali trên nền đạm thấp,
lân ở mức cao.
Nền + 60 kg N + 90 kg Kali
Thí nghiệm 2
Nền + 75 kg N
Nghiên cứu ảnh hưởng
Nền + 75 kg N + 45 kg Kali
của liều lượng phân
Nền + 75 kg N + 60 kg Kali
Kali
Nền + 75 kg N + 75 kg Kali
trung bình, lân ở mức
Nền + 75 kg N + 90 kg Kali
cao.
Thí nghiệm gồm 15 công thức, 3 lần nhắc lại
Tổng diện tích ruộng thí nghiệm: 800 m2
Diện tích thực tế các ô thí nghiệm: 10 x 45 = 450 m2
Diện tích ô thí nghiệm: 10 m2 (Mỗi ô thí nghiệm cấy với mật độ 40
khóm/m2, khoảng cách 20 x 12cm).
Bờ ngăn cách giữa các ô thí nghiệm: 30 cm
Bờ ngăn giữa các lần nhắc; giữa các nền đạm: 70 cm
60 m x 02 m = 120 m2
Diện tích dải bảo vệ:
* Sơ đồ thí nghiệm:
II
IV
3
3
I
II
IV
2
2
2
V2
III
II
3
2
V1
I
III
II
I
II
3
3
3
3
II
I
V1
III
1
1
1
1
1
V3
V3
III
IV
3
3
I
IV
1
1
1
1
1
3.3.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Ngày cấy:
- Sau khi cấy: Định cây theo dõi: trên mỗi ô đánh dấu 5 điểm theo
đường chéo góc, mỗi điểm theo dõi 2 khóm, đánh dấu cây theo dõi cố định
theo chiều kim đồng hồ và theo dõi liên tục các chỉ tiêu sau:
+ Ngày bén rễ hồi xanh: Sau khi cấy 3 ngày, theo dõi liên tục, quan
sát thấy cây chuyển từ vàng sang xanh hoặc xuất hiện lá mới thì xác định các
thời kỳ hồi xanh như sau:
* Ngày bắt đầu bén rễ hồi xanh: khi 10% số cây theo dõi xuất hiện lá
mới dài 0,50 cm.
* Ngày hồi xanh hoàn toàn: khi 80% số cây theo dõi xuất hiện lá mới
dài 0,5 cm.
+ Khả năng đẻ nhánh: Định kỳ theo dõi 7 ngày một lần, đếm tổng
số nhánh/khóm trừ đi số rãnh cơ bản khi cấy. Từ số liệu đo đếm được để xác
Thời gian giữa 2 lần theo dõi
+ Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất): Tiến hành đo chỉ số diện tích lá ở 3
thời kỳ: đẻ nhánh hữu hiệu, trỗ, chín sáp. Mỗi ô thí nghiệm đo 3 khóm bằng máy
đo chỉ số diện tích lá.
+ Hàm lượng chất khô (g/cây): Xác định hàm lượng chất khô ở các thời
kỳ đẻ nhánh hữu hiệu, trỗ, chín sáp. Tiến hành sấy riêng thân, lá, rễ ở nhiệt độ
400C trong vòng 4h, sau đó nâng nhiệt độ lên 110 0C, sấy đến khối lượng không
đổi. Lấy ra cho vào bình thủy tinh hút ẩm để nguội rồi đem cân.
+ Khả năng chống chịu của cây lúa
Phương pháp xác định mức độ phát sinh dịch hại dựa vào phương
pháp đánh giá theo QCVN 01- 38: 2010 BNN&PTNT
* Bệnh trên lá:
Cấp 1: < 1% diện tích lá bị hại.
Cấp 3: 1 đến 5% diện tích lá bị hại.
Cấp 5: > 5 đến 25% diện tích lá bị hại.
Cấp 7: > 25 đến 50% diện tích lá bị hại.
10
Cấp 9: > 50% diện tích lá bị hại.
* Bệnh trên thân (Bệnh khô vằn):
Cấp 1: < 1/4 diện tích bẹ lá bị hại.
Cấp 3: > 1/4 đến 1/2 diện tích bẹ lá bị hại.
Cấp 5: > 1/4 đến 1/2 diện tích bẹ lá bị hại, cộng lá thứ 3, thứ 4 bị bệnh nhẹ.
Cấp 7: > 1/2 đến 3/4 diện tích bẹ lá bị hại và lá phía trên bị hại.
Cấp 9: Vết bệnh leo tới đỉnh cây lúa, các lá nhiễm nặng, một số cây chết.
(Đối với bệnh vàng lá vi rút, nghẹt rễ thì điều tra theo nhóm, tính tỷ lệ
khóm bị hại; bệnh von, bệnh thối dảnh và các loại bệnh trên thân khác thì tính tỷ
Điểm 9- chống đổ rất yếu.
Điểm 5- chống đổ trung bình;
+ Các yếu tố cấu thành năng suất
Khi chín hoàn toàn (khoảng 85% hạt chuyển vàng) mỗi ô thí nghiệm lấy
10 khóm để đo đếm các chỉ tiêu sau (số liệu trung bình):
Tổng số bông của các khóm theo dõi
+ Số bông /khóm
=
Tổng số khóm theo dõi
Tổng số hạt của các bông theo dõi
+ Số hạt trung bình/bông =
Tổng số bông theo dõi
Tổng số hạt chắc của số bông theo dõi
+ Số hạt chắc/bông
=
Tổng số bông theo dõi
Số hạt chắc/bông
X 100%
+ Tỷ lệ hạt chắc (%)
=
Tổng số hạt/bông
+ Khối lượng 1000 hạt (P1000) (g): mỗi ô thí nghiệm cân 2 lần, mỗi lần
500 hạt, sai khác không quá 5% thì khối lượng 1000 hạt bằng tổng khối lượng 2
lần 500 hạt đó, cân khi độ ẩm hạt đạt 14%.
+ Năng suất lí thuyết (NSLT) (tạ/ha):
NSLT = A x B x C x D x 10-4 (tạ/ha)
Trong đó:
A: Số bông/khóm
giá trị của chỉ số MBCR như sau:
Trị số
Kết quả đánh giá
MBCR
< 1,5
1,5 - 2,0
> 2,0
Tiến bộ kỹ thuật mới cho lợi nhuận thấp, không nên áp dụng.
Tiến bộ kỹ thuật mới cho lợi nhuận trung bình, có thể chấp nhận được.
Tiến bộ kỹ thuật mới cho lợi nhuận cao, chấp nhận cho phát triển.
- Xác định lượng Kali bón hợp lý về mặt kỹ thuật (lượng bón đạt năng
suất cao nhất) và tối ưu về mặt kinh tế (lượng bón đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất). Trên cơ sở vận dụng hàm tương quan giữa năng suất lúa với lượng phân
Kali bón theo công thức của Michel Lecompt (1965):
Y´ - b
x=
- 2a
Trong đó: Y´ là số lượng lúa (kg) nông dân cần bán để mua 1 kg phân
Kali ( dt. Vũ Hữu Yêm, 1995)
* Phương pháp phân tích mẫu đất:
Phân tích một số chỉ tiêu hóa học chính của đất trước và sau thí nghiệm
tại phòng phân tích Nông hóa thổ nhưỡng, khoa Nông Lâm Ngư Nghiệp trường
13
Đại Học Hồng Đức.
Ẩm độ (%)
Lượng mưa (mm)
Chỉ
TB
tháng
TB 3
Độ
năm
chênh
trước
lệch
TB 3
Độ
năm
chênh
12
Nhận xét: …
4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác nhau đến
thời gian sinh trưởng, phát triển của giống nếp Cái hạt Cau (ngày)
Tổng thời
Thời gian từ cấy đến….. (ngày)
Công thức
Bén rễ
hồi
xanh
60 N
Bắt đầu đẻ
Kết thúc
Làm
nhánh
đẻ nhánh
đòng
0 kali
45 kali
05
Nhận xét: …
4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác nhau đến
động thái đẻ nhánh của giống lúa nếp Cái hạt Cau (nhánh/khóm)
Kỳ theo dõi
Công thức
Ngày/
tháng
…/… …/… …… …/… …/…
0 kali
45 kali
60 N
60 kali
75 kali
90 kali
75 N
0 kali
45 kali
60 kali
16
Số
cao cây
Công thức
Ngày/tháng
60 N
75 N
90 N
…/…
…/…
0 kali
45 kali
60 kali
75 kali
90 kali
0 kali
45 kali
60 kali
75 kali
90 kali
0 kali
45 kali
60 kali
75 kali
60 N
60 kali
75 kali
90 kali
0 kali
45 kali
75 N
60 kali
75 kali
90 kali
0 kali
90 N
45 kali
60 kali
75 kali
90 kali
CV%
LSD0,05
Nhận xét:
4.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác nhau đến
khả năng chống chịu sâu bệnh của giống nếp Cái hạt Cau.
18
60 N
75 N
90 N
CV%
LSD0,05
Nhận xét: …
4.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác nhau đến
khả năng chống đổ của giống nếp Cái hạt Cau.
Công thức
Chiều
cao cây
(cm)
60 N
Số lóng
Chiều dài lóng
Đường kính lóng
thân
(cm)
60 kali
75 kali
90 kali
0 kali
45 kali
90 N
60 kali
75 kali
90 kali
CV%
LSD0,0
5
Nhận xét
4.8. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm khác nhau đến
tính chất đất.
Kết quả phân tích
Công thức
pH
KCl
Tổng số (%)
OM%
90 kali
0 kali
45 kali
60 kali
75 kali
90 kali
Nhận xét: …
4.9. Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali trên các nền đạm
khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống nếp Cái hạt Cau.
Công thức
60 N
75 N
90 N
Số
bông/m2
Số
Số hạt
hạt/
P1000
Năng suất (tạ/ha)
hạt
Lý
(g)
thuyết
Thực tế
LSD0,0
5
Nhận xét: …
4.10. Ảnh hưởng của các liều lượng phân Kali trền các nền đạm khác nhau
đến hiệu quả kinh tế của giống lúa nếp Cái hạt Cau.
Tổng thu
Công thức
Tổng chi
Lãi thuần
Nhận xét:…
22
Giá thành
Tổng thu
PHẦN 5: DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
TT
Nội dung
Thời gian
Bắt
Kết
đầu
1
2
3
thúc
Xây dựng và bảo vệ đề cương
Hoàn thiện và nộp đề cương nghiên cứu
Triển khai nghiên cứu (nêu cụ thể các
công việc cần thực hiện trong quá trình
3.1
Kết quả
cần đạt
6.2. Đề nghị.
Trưởng khoa
Trưởng bộ môn
24
GV. hướng dẫn
Học viên
Trần Thị Ân
Nguyễn Viết Thanh