HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đoàn Văn Điếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP -2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Nguyễn Thị Lan
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................. I
MỤC LỤC...................................................................................................................... III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................... IV
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................... IV
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ.......................................................................VII
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN........................................................................................... VIII
THESIS ABSTRACT..................................................................................................... IX
PHẦN 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................................4
PHẦN 3.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................25
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................28
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 73
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 74
iii
DANH MỤc cHỮ ViẾT TẮT
Chữ viết tắt
APFNET
Nghĩa tiếng Việt
Mạng lưới phục hồi và quản lý rừng bền vững châu
UNEP
VUSTA
Bảo vệ thực vật
Cụm công nghiệp
Chứng nhận quyền sử dụng
Dự án
Doanh nghiệp
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Hợp tác xã
Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu
Khu công nghiệp
Kinh tế
Lâm nghiệp
Lâm nghiệp xã hội
Lâm sản ngoài gỗ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phòng cháy chữa cháy rừng
Quy hoạch
Rừng sản xuất
Tổng cục hải quan
Tổng cục lâm nghiệp
Uỷ ban Nhân dân
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1. DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN THẾ GIỚI..........................10
BẢNG 2.2. TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG TOÀN QUỐC TÍNH ĐẾN 31/12/2014
.................................................................................................................................................. 12
v
BẢNG 4.17. QUY HOẠCH RỪNG PHÒNG HỘ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
TỈNH BẮC NINH 2011 – 2020.......................................................................................... 49
BẢNG 4.18. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ XÂY DỰNG BẢNG BIỂU TUYÊN
TRUYỀN BẢO VỆ RỪNG..................................................................................................... 51
BẢNG 4.19. DIỄN BIẾN RỪNG PHÒNG HỘ TỈNH BẮC NINH TỪ TRƯỚC
NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2016............................................................................................... 53
BẢNG 4.20. DIỆN TÍCH ĐẤT RỪNG BỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG........55
BẢNG 4.21. THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CHÁY RỪNG TỈNH BẮC NINH (2010 –
2015)...................................................................................................................................... 57
BẢNG 4.22. DÂN SỐ CÁC HUYỆN/THÀNH PHỐ QUA CÁC NĂM 2011 - 2015
.................................................................................................................................................. 58
BẢNG 4.23. TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU......................................................................................................................................... 60
BẢNG 4.24. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SWOT VỀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
BẮC NINH............................................................................................................................... 62
vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ
HÌNH 2.1. KHÍ HẬU THẤT THƯỜNG NGÀY CÀNG KHẮC NGHIỆT HƠN VỚI
TÌNH TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU...................................................................................... 5
HÌNH 4.2. TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG TỈNH BẮC NINH 2016...............................37
HÌNH 4.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TỈNH BẮC NINH.43
HÌNH 4.4. TỶ LỆ DIỆN TÍCH RỪNG PHÂN THEO QUẢN LÝ............................46
HÌNH 4.5. LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM BẮC NINH KIỂM TRA RỪNG PHÒNG HỘ
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích đất lâm nghiệp là
625,6 ha; chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh. Tuy diện tích không lớn
nhưng rừng Bắc Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh thái, làm đẹp
cảnh quan các di tích lịch sử văn hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉnh Bắc Ninh đã
quan tâm tích cực đến thực hiện các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ nhưng
vẫn còn gặp nhiều thách thức làm cho diện tích rừng của tỉnh ngày càng bị thu hẹp.
Nguyên nhân chính là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp sang đất
phi nông nghiệp và cháy rừng. Trên cơ sở phân tích những tồn tại và nguyên nhân ảnh
hưởng đến kết quả quản lý và bảo vệ đất rừng phòng hộ của tỉnh, đề tài đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh.
viii
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Lan
Thesis title: Reality and effective solutions to improve management and
protection of protective forest in Bac Ninh province.
Major: Environmental Sciences
Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
The objective of thesis is to assess the status of protection forest in Bac Ninh
province. From that set of solutions management, efficient use of forest resources in the
province.
Materials and Methods:
The analysis of the current state of protection plantations in the province of Bac
Ninh is done based on the collection of secondary data about forest area, the situation of
nước có diện tích rừng lớn nhất trên thế giới là Trung Quốc, Canada, Mỹ, Nga và
Brazil, diện tích rừng chia đầu người khoảng 0,6 ha/người (FAO, 2010). Trên thế
giới có khoảng 1,6 tỷ người tham gia vào các hoạt động liên quan đến rừng,
300.000.000 người sống nhờ vào rừng và là môi trường sống của hơn 2/3 động
thực vật được xác định trên toàn Thế giới. Đặc biệt, rừng là bể hấp thụ CO 2 lớn,
ước tính 650 tỷ tấn cacbon trong toàn hệ sinh thái, chiếm 44% tổng sinh khối, lưu
giữ khoảng 298 Gt (Giga tấn) CO2 trong sinh khối. Ước tính giá trị khai thác từ
rừng mỗi năm 122 tỷ USD.
Việt Nam có tổng diện tích đất lâm nghiệp trên 13 triệu ha, trong đó diện
tích rừng tự nhiên là trên 10 triệu ha, rừng trồng trên 3 triệu ha, độ che phủ rừng
39,5%. Phân bố diện tích cho 3 loại rừng như sau: Rừng sản xuất khoảng 6,7
triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,5 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2 triệu ha với
32 vườn quốc gia và 120 khu bảo tồn thiên nhiên (Bộ NN&PTNT, 2015).
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích rừng và đất
lâm nghiệp của tỉnh là: 625,6 ha chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh,
được quy hoạch toàn bộ là rừng phòng hộ, chủ yếu tập trung ở 04 huyện: Gia
Bình, Quế Võ, Tiên Du, TP Bắc Ninh. Tuy diện tích không lớn nhưng rừng Bắc
Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh thái, làm đẹp cảnh quan
các di tích lịch sử văn hóa không chỉ cho địa phương mà còn cho thủ đô Hà Nội.
Nhận thức được vai trò quan trọng đó, được sự đầu tư của Chính phủ, tỉnh Bắc
Ninh đã xây dựng nhiều dự án đầu tư, phát triển rừng, thông qua các chương
trình 327, dự án 661, Đề án phát triển rừng gắn với di tích lịch sử văn hoá tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015,…
1
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, mở rộng các khu
công nghiệp, khai thác vật liệu xây dựng và các loại hình dịch vụ khác ngày càng
phát triển, nguồn tài nguyên rừng của tỉnh ngày càng bị thu hẹp.
Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý, bảo vệ rừng trồng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng trên
địa bàn tỉnh.
1.4. PHẠM vI NGHIÊN CỨU
Rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh có liên
quan đến việc quản lý, bảo vệ rừng trồng.
Đánh giá được thực trạng rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh để xác định những
thuận lợi, khó khăn trong quản lý và bảo vệ rừng bền vững.
Đề xuất được các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Vai trò của rừng
2.1.1.1. Khí hậu
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng
nhiệt chiếu từ mặt trời xuống trái đất, do rừng có độ che phủ lớn, rừng còn có vai
trò rất quan trọng trong việc duy trì và điều hòa lượng carbon trên trái đất do vậy
rừng có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ lượng carbon trong khí quyển,
vì vậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất
quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của trái đất. Theo
hành động vô ý thức của chính bản thân mình.
Hình 2.1. Khí hậu thất thường ngày càng khắc nghiệt hơn
với tình trạng biến đổi khí hậu
2.1.1.2. Đất đai
Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất: Đất tốt
cho rừng hưng thịnh. Ở những nơi có rừng, đất được bảo vệ khá tốt, hạn chế hiện
tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp đất mặt không bị
mỏng giữ được hệ thống vi sinh vật và các khoáng, chất hữu cơ có trong đất. Cây
cối lấy chất dinh dưỡng từ đất và trả lại cho đất một lượng sinh khối rất lớn, đây
là nguồn làm cho rừng ngày càng trở nên màu mỡ.
Rừng mất thì đất kiệt, đất kiệt thì rừng cũng suy vong. Ở những nơi rừng bị
phá hủy thì đất dần bị thoái hóa diễn ra mãnh liệt và nhanh chóng, khiến cho các
vùng đất này hình thành khu đất trống, đồi trọc, trơ sỏi đá, mất dần tính giữ nước,
độ chua tăng cao, thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến các sinh vật. Hiện tượng
bào mòn, rửa trôi cũng diễn ra nhanh, đất không còn độ bám dễ bị sạt lở.
5
Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa sẽ xảy
ra rất nhanh chống và mãnh liệt. Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống
mỗi năm bị rữa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ha. Đồng thời các quá trình feralitic,
tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, đá ong, lại tăng cường lên làm cho đất mất
tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất
dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi, trơ sỏi đá.
Hiện nay nguồn tài nguyên đất đặc biệt là đất rừng đang ngày càng bị suy
giảm do đó cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lí nguồn đất và đất
rừng để bảo vệ và phát huy tối đa tiềm năng của tài nguyên này.
2.1.1.3. Bảo vệ nguồn nước, chống lũ lụt, giảm ô nhiễm môi trường
lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và cá biển.
Rừng cung cấp nguồn gen về thực vật và động vật với 14.000 nguồn gen được
bảo tồn và lưu giữ. Để gìn giữ nguồn tài nguyên đa dạng phong phú này, chúng ta
đã đạt nhiều thành tựu, quan trọng như: Độ che phủ của rừng liên tục tăng; mở
rộng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các hình thức bảo tồn
chuyển chỗ bước đầu được phát triển; phát triển nhân nuôi các loài nguy cấp quý
hiếm có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được
trong thời gian qua công tác bảo tồn đa dạng sinh học đã và đang có thách thức
nhất định, đó là các hệ sinh thái rừng tự hiên bị tác động và số lượng loài nguy
cấp, quý, hiếm bị đe dọa đang tăng lên. Nguyên nhân gây ra việc suy giảm đa
dạng sinh học là khai thác trái phép và quá mức tài nguyên sinh vât, buôn bán trái
phép động vật hoang dã, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng một cách thiếu khoa
học, sự xâm lấn các giống mới và các sinh vật ngoại lai.
Một số loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam: Danh mục thực vật nằm
trong sách đỏ Việt Nam thuộc diện rất nguy cấp như hoàng đàn rủ, hoàng đàn,
bách vàng, bách tán Đài Loan; 1 số cây thuốc quý như ba gạc hoa đỏ, sâm vũ
diệp, tam thất hoang; các loài thực vật đặc hữu của Việt Nam như giác đế Tam
Đảo, sao lá cong; cây cảnh quý hiếm như lan hài đỏ, lan hài điểm ngọc, lan hài
Tam Đảo, lan hài Hê-len.
2.1.1.5. Đối với kinh tế
a. Gỗ
Rừng vừa là yếu tố bảo vệ môi trường nhưng cũng là một thành phần kinh
tế quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và
xuất khẩu. Xuất khẩu gỗ là ngành xuất khẩu chủ lực của Malaysia, mỗi năm đóng
góp vào nền kinh tế nước này khoảng 7 tỷ USD. Trong những năm gần đây, tình
hình xuất gỗ của Việt Nam ngày một gia tăng đóng góp vào sự phát triển của đất
nước. Nếu như trong thập niên 90, ở vị trí mờ nhạt ban đầu thì nay Việt Nam đã
vươn lên đứng thứ 2 sau Malaysia về xuất khẩu đồ gỗ trong ASEAN với kim
ngạch xuất khẩu là 4,6 tỷ USD năm 2012. Theo tính toán của Hiệp hội gỗ và lâm
sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu năm 2014 của ngành gỗ có thể đạt 6,2 tỷ
triển lâm sản ngoài gỗ như “ Trình diễn năng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt
Nam”, do APFNET tài trợ.
c. Dược liệu
Rừng là nguồn dược liệu vô giá. Từ ngàn xưa, con người đã khai thác các
sản phẩm của rừng để làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe. Ngày nay, nhiều
quốc gia đã phát triển ngành khoa học “dược liệu rừng” nhằm khai thác có hiệu
quả hơn nữa 23 nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìm kiếm các
phương thuốc chữa bệnh nan y.
8
2.1.1.6. Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản
địa gắn với giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền
vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Du lịch sinh thái gắn
liền với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, những địa điểm có cảnh
quan đặc biệt.
Du lịch sinh thái là một dịch vụ góp phần nâng cao đời sống tinh thần và
vật chất cho người dân địa phương. Thông qua du lịch sinh những người dân địa
phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại họ sẽ gắn bó với rừng hơn, tích
cự hơn trong công tác xây dựng và phát triển rừng bền vững.
2.1.1.7. Xã hội
a. Ổn định dân cư
Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn
cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho người
dân. Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với rừng hơn. Từ đó người dân
sẽ ổn định nơi ở, sinh sống.
b. Tạo nguồn thu nhập
- Rừng và sản phẩm từ rừng mang lại thu nhập cho người dân.
2.3
> 4.0
Nguồn: Tổng hợp (2016)
Đầu thế kỷ XX
1958
1973
1995
2010
- Hàng năm, trên thế giới mất đi trung bình 16,1 triệu ha rừng, trong đó
rừng nhiệt đới bị suy giảm với tốc độ lớn nhất 15,2 triệu ha.
- Phần lớn đất rừng rất thích hợp cho canh tác nông nghiệp.
- Hiện nay rừng nhiệt đới chỉ còn khoảng 50% diện tích so với trước đây.
* Ở Trung Quốc: Sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa lâm nghiệp
Trung Quốc đã tiến hành cấp giấy chứng nhận lâm quyền 96,67 triệu ha đất lâm
nghiệp; hơn 56 triệu hộ được giao; hơn 31,33 triệu ha được tự lưu sơn; hơn 50,66
triệu đất đồi núi đã được giao đến hộ. Đến cuối 1996 đã hoàn thành cấp giấy
chứng nhận lâm quyền được 192 triệu ha.
* Ở Pháp rừng tư nhân chiếm khoảng 10 triệu ha, trong khi đó rừng Nhà
nước chỉ chiếm khoảng 4 triệu ha. Trong đó 10 triệu ha rừng tư nhân thì có một
nửa thuộc về 1,5 triệu tiểu chủ đồn điền đất đai (Dương Viết Tình, 2008).
2.2.1.2. Việt Nam
Qua 24 năm thực hiện giao đất giao rừng (1968-1992) đã giao được tổng số
trên 11 triệu ha trong đó 5,8 triệu ha giao cho quốc doanh; 1,3 triệu ha giao cho
hộ gia đình; 3,7 triệu ha giao cho hợp tác xã nông nghiệp. Trên thực tế mới sử
dụng 30% diện tích giao số còn lại không được khai thác bảo vệ vẫn còn hoang
hoá, thực trạng này chứng tỏ chủ trương giao đất giao rừng trong giai đoạn này
chưa tạo điều kiện tích cực trong việc quản lý bảo vệ rừng và phát triển tài
nguyên rừng (Dương Viết Tình, 2008).
Thống kê năm đến hết ngày 31/12/2014, tổng diện tích rừng thay đổi là
13.796.506 ha.
11
Bảng 2.2. Tổng diện tích rừng toàn quốc tính đến 31/12/2014
Đơn vị tính: ha
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng
TT
Loại rừng
Tổng cộng
Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất
Ngoài quy
hoạch đất
lâm nghiệp
1 Tổng diện tích rừng
13.796.506 2.085.132 4.564.537 6.751.923 394.914
1.1 Rừng tự nhiên
10.100.186 2.008.254 3.938.689 4.059.302
93.941
1.2 Rừng trồng
3.696.320
76.878
13.332.116
39,02
Cây cao su, đặc sản
464.390
1,40
Tổng
13.796.506
40,43
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015)
12
Bảng 2.4. Diện tích rừng và cây lâu năm trong toàn quốc tính đến ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: ha
LĐLR
Tổng
Đất có rừng
1000
13.796.506
Ngoài quy hoạch đất
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng
Lâm nghiệp
Đặc dụng
3.435.391
69.601
2. Rừng tre nứa
1120
397.199
46.095
115.094
231.395
4.615
3. Rừng hỗn giao
1130
658.249
136.398
210.097
303.964
B. Rừng trồng
1200
3.696.320
76.878
625.848
2.692.621
300.973
1. Rừng trồng có trữ lượng
1210
2.034.212
56.206
413.352
1.416.555
148.098
2. Rừng trồng chưa có tr.lượng
464.390
2.900
34.513
350.039
76.939
5. Rừng trồng là cây ngập mặn, phèn
1250
51.061
3.772
24.047
22.073
1.170
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015)
Loại đất loại rừng
13
13
Bảng 2.5. Diện tích rừng và cây lâu năm theo loại chủ quản lý trong toàn quốc tính đến ngày 31/12/2014
3.617.931 1.152.648
111.936
39.886
233.332
138.562
20.198
1.131
269.462
8.169
544.980
551.946
BQLR
Tổ chức Đơn vị vũ
KT khác trang
257.902 186.650
109.004 116.420
81.227
97.389
6.391
8.405
19.852
8.036
214
439
1.321
2.152
148.898 70.230
Hộ gia
146.195
1.284
8.671
69.542
149.268
92.132
487.219
1000
1100
1110
1120
1130
1140
1150
1200
13.795.506
10.100.186
8.305.870
397.199
658.249
33.441
705.426
3.696.320
1210
2.034.212
6.440
33.091
139.562
1230
99.360
2.421
3.575
562
86
76.270
336
1.292
14.819
1240
464.390
3
1.017
14.035
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015)
14
2.2.2. Tình hình quản lý bảo vệ rừng phòng hộ trên thế giới và Việt Nam
2.2.2.1. Trên thế giới
Hầu hết các nước trên thế giới ngày nay đều có chung quan điểm về quản
lý bảo vệ rừng theo hướng bền vững. Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán canh tác của mỗi dân
tộc, mỗi quốc gia mà hình thành nên mỗi hệ thống quản lý khác nhau.
- Ở Phần Lan hiện nay có 2/3 tổng diện tích đất lâm nghiệp thuộc về quyền
sở hữu tư nhân, khoảng 430.000 chủ rừng và mỗi chủ rừng ước tính khoảng 33
ha. Ở Phần Lan sở hữu cá nhân về rừng mang tính truyền thống và liên quan chặt
chẽ đến sản xuất nông nghiệp (Dương Viết Tình, 2008).
- Ở Nepal, Chính phủ cho phép chuyển giao một số diện tích đáng kể các
khu rừng cộng đồng ở vùng núi trung du cho các cộng đồng dân cư địa phương,
thông qua tổ chức chính quyền cấp cơ sở để quản lý rừng. Chính phủ yêu cầu các
tổ chức phải thành lập một uỷ ban về rừng và cam kết quản lý những vùng rừng ở
địa phương theo kế hoạch đã thỏa thuận. Tuy nhiên sau một thời gian người ta
nhận ra các tổ chức đó không phù hợp với việc quản lý và bảo vệ rừng do các
khu rừng nằm phân tán, không theo đơn vị hành chính và người dân có các nhu
cầu, sở thích khác nhau. Tiếp theo, nhà nước đã phân biệt quyền sở hữu và quyền
sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng chia làm hai loại là sở hữu cá nhân và sở hữu
nhà nước. Đến hiện nay, cộng đồng lâm nghiệp chỉ đứng thứ 2 sau chính phủ về