Các nhân tố thành công của dự án xây dựng có vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước tại tphcm - Pdf 43

TRƢỜN

O
V
Ọ MỞ T N

OT O
P

MN

-----------------------------------------------

N UYỄN LAM

ƢƠN

CÁC N ÂN T THÀNH CÔNG ỦA Ự N XÂY ỰN
CÓ V N ẦU TƢ T U
N ÂN S
N
NƢỚ
T TP.
M

LU N V N T

S XÂY ỰN
V
ÔN N



N ÂN T T N
ÔN
ỦA Ự N XÂY ỰN
CÓ V N ẦU TƢ T U
N ÂN S
N
NƢỚ
T TP. HCM

M

nn n
: Xâ dựn Côn trìn dân dụn v
n n n : 60 58 02 08

LU N V N T

ôn n

S XÂY ỰN

N ƣờ

ƣớn d n

o

P S.TS LƢU TRƢỜN



ễn L m

ƣơn

i


LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả thực hiện đề tài, tác giả đã được sự hướng dẫn sâu
sắc, nhiệt tình của Thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ của các tổ chức, các cá nhân.
Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình giúp
đỡ. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Lƣ Trƣờng
Văn đã nhiệt tình hướng dẫn. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Xây
dựng Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Dự án quận/huyện đã tạo điều kiện
cho tác giả thực hiện nghiên cứu. Xin cảm ơn các cá nhân, các chuyên gia đã có
những ý kiến trả lời, ý kiến góp ý trong quá trình khảo sát để thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy, Cô Khoa đào tạo Sau đại học
trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và các Thầy, Cô đã giảng dạy,
hướng dẫn của Chương trình cao học ngành Xây dựng Dân dụng và Công
nghiệp tại trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí minh.
Cuối cùng, tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tác giả trong suốt khóa học vừa qua.

Tác giả

Nguyễn L m

ii


bên tham gia dự án xây dựng công có cơ sở tham khảo, từ đó có một chiến
lược, chính sách hợp lý và có những biện pháp cụ thể để làm tăng sự thành
công của dự án xây dựng công, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
iii


M

L C
Trang
i
ii
iii
iv
vii
viii

Lờ m đo n
Lờ ảm ơn
Tóm tắt
Mụ lụ
n mụ ìn v đ t ị
n mụ bản
ƣơn 1: Ớ T ỆUCHUNG
1.1. Cơ sở hình thành luận văn
1.1.1. Thực trạng tại một số tỉnh thành trong cả nước
1.1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu

2.3. Các mô hình sử dụng
ƣơn 3 P ƢƠN P
PN
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Thiết kế bảng câu hỏi

ÊN ỨU

iv

1
1
4
8
11
11
11
11
12
12
12

14
14
14
14
14
14
15
15

ÔN
4.1. Khảo sát thử nghiệm
4.2. Khảo sát chính thức
4.3. Phân tích dữ liệu
4.3.1. Thống kê mô tả
4.3.1.1. Vai trò của người được khảo sát
4.3.1.2. Số lượng dự án đã tham gia
4.3.1.3. Vị trí của người được khảo sát trong đơn vị hiện đang công tác
4.3.1.4. Số năm công tác của những người được khảo sát
4.3.2. Kiểm định thang đo
4.3.2.1. Kết quả phân tích dữ liệu lần đầu
4.3.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu lần cuối
4.3.3. Trung bình và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
4.3.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng
đúng tiến độ
4.3.3.2. Không quan liêu, tham nhũng trong thực hiện dự án
4.3.3.3. Loại dự án
4.3.3.4. Không thay đổi lớn về quy mô, phạm vi công việc trong khi
triển khai dự án
4.3.3.5. Hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không
mắt lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế,…
4.3.4. Đánh giá nhân tố thành công của dự án có vốn đầu tư thuộc
ngân sách Nhà nước so với những dự án khác
4.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA
ƣơn 5
Ả P PT N K ẢN N T
N
ÔN
ỦA Ự N Ó V N T U
N ÂN S

44
45
45
46
48
49
49
49
51
52
54
55

61
61
61
62
62
63


5.1.5. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền trong công tác giải phóng mặt bằng,
tái định cư
5.2. Không quan liêu tham nhũng trong thực hiện dự án
5.2.1. Cải cách thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng
5.2.2. Tăng cường đầu tư cho công tác quy hoạch
5.3. Hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mâu thuẫn
giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết kế và thi công
ƣơn 6 KẾT LU N V K ẾN N
6.1. Kết luận

V

T Ị
Trang

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu

27

Hình 3.2. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

29

Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện vai trò người được khảo sát

42

Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện số dự án xây dựng sử dụng ngân sách Nhà nước
người khảo sát đã tham gia

43

Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện Vị trí của người được khảo sát
trong đơn vị hiện đang công tác

44

Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện số năm công tác của người được khảo sát

vii

Bảng 4.3. Vai trò của người được khảo sát

42

Bảng 4.4. Số dự án xây dựng công người được khảo sát đã tham gia

43

Bảng 4.5. Vị trí của người được khảo sát trong đơn vị hiện đang công tác

44

Bảng 4.6. Số năm công tác của những người được khảo sát

44

Bảng 4.7. Hệ số Cronbachs Alpha tổng thể

45

Bảng 4.8. Hệ số Cronbachs Alpha If Item Delected

45

Bảng 4.9. Hệ số Cronbachs Alpha tổng thể lần cuối

46

Bảng 4.10. Hệ số Cronbachs Alpha If Item Delected lần cuối



viii

59


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Cơ sở hình thành luận văn
Trong thời gian qua, các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nhiều công trình, dự án sử dụng vốn đầu
tư ngân sách Nhà nước được đầu tư đã kịp thời giải quyết những yêu cầu bức
thiết trong đời sống xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội,
tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.
Riêng trong năm 2014, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà
nước 8 tháng đầu năm đạt 129.046 tỷ đồng, bằng 69,7% kế hoạch năm và tăng
2,1% so với cùng kỳ năm 2013.
Bảng 1.1: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 8 tháng năm 2014
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Thực
Ƣớc
hiện
tính
tháng tháng


651

702

4181

92,3

91,8

Bộ NN và PTNT

335

340

2327

67,0

94,8

Bộ Xây dựng

220

229

1372


105,5

59

60

385

61,6

100,8

50

52

322

71,0

101,1

35

36

221

74,9

27

29

184

65,6

94,4

26

28

163

78,5

95,9

Địa phương
Vốn ngân sách NN cấp
tỉnh
Vốn ngân sách NN cấp
huyện
Vốn ngân sách NN cấp

Phân theo một số tỉnh,
thành phố
Hà Nội


922

953

5985

81,1

99,0

2279

2326

14683

62,7

99,1

TP. Hồ Chí Minh

1271

1533

10084

69,5


300

2495

55,5

114,1

Thanh Hóa

322

281

2422

80,4

103,5

Vĩnh Phúc

322

301

2406

67,8


307

1940

59,3

97,7

Kiên Giang

240

246

1880

65,5

91,7

Quảng Nam

325

342

1876

78,7


306

1589

81,5

118,2

Khánh Hòa

248

256

1561

70,4

108,0

Hà Tĩnh

235

258

1539

62,9


274

1442

72,7

102,4

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014
HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 2


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

Cùng với đà phát triển của xã hội, vốn dành cho đầu tư xây dựng ngày
càng tăng. Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng thì vốn đầu tư xây dựng thuộc
ngân sách Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao. Trong khoảng thời gian từ năm
2005-2010, Nhà nước đã đầu tư vào lĩnh vực xây dựng với tổng trị giá là
53,716 tỷ đồng. Trong đó, năm 2010 tổng giá trị xây dựng mà Nhà nước đầu tư
vào là 14,679 tỷ đồng (Tổng cục Thống kê, 2010).
Tuy nhiên phải thấy rằng, trong thực tế, hàng chục nghìn dự án triển khai
trong thời gian qua hầu hết đều kéo dài, không đạt tiến độ nhất là các dự án sử
dụng vốn Nhà nước. Theo số liệu mới nhất từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho
thấy, cả nước hiện có 38.420 dự án sử dụng vốn Nhà nước thì trong năm 2011
đã có tới 11,55% tương đương 4.436 dự án chậm tiến độ so với dự kiến. Tỷ lệ

( />ngày 16/07/2013).
Mười năm trước, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã bố trí 4 tỉ
đồng xây dựng hạng mục kho bãi, đường giao thông cho cảng sông Phú Định,
thế nhưng từ đó tới nay, các hạng mục này chỉ giải ngân được 160 triệu đồng,
tỷ lệ giải ngân chỉ 4%. ( ngày 08/4/2013).
Trong giai đoạn 2008 - 2011, Ban Quản lý dự án nâng cấp đô thị được
giao vốn 20 tỉ đồng để nâng cấp hạ tầng 63 khu dân cư thu nhập thấp lưu vực
Tân Hóa - Lò Gốm trên địa bàn quận 4, 7, 8, 9, 10 ... Thế nhưng đến nay, chủ
đầu tư mới triển khai được 2,8 tỉ đồng, đạt tỷ lệ giải ngân 14%.
Hoặc tại khu vực nút giao thông Gò Dưa quận Thủ Đức vốn là khu vực
thường xuyên kẹt xe nhiều năm qua, Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 được
giao vốn 20 tỉ đồng để hoàn thiện nút giao thông này trong 2 năm 2011 và
2012, thế nhưng tỷ lệ giải ngân của công trình này đến nay chỉ đạt 0,9% với số
vốn thực hiện 185 triệu đồng.
Trong năm 2012, Thành phố còn 34 dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 50%.
Trong đó có những công trình rất cần thiết như trạm xử lý nước thải rạch Suối
Nhum, nút giao thông Tân Thời Hiệp (quận 12), cải tạo nâng cấp đường Rừng
Sác, dự án xây dựng tuyến đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài
tại quận Bình Thạnh, Trung tâm y tế dự phòng quận 9...
Ngoài ra, rải rác ở các quận huyện còn nhiều công trình khác như trường
mầm non, trường phổ thông trung học, bệnh viện, trạm biến áp, bồi thường
giải phóng mặt bằng công trình giao thông đô thị... cũng có tiến độ triển khai
khá chậm gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhiều người dân địa
phương.
HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 4


Luận văn cao học

đó là dự án xây mới khu khám, chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh ung thư của
Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo với Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí
Minh, ông Lê Hoàng Minh phân trần: “Dự án xây mới khu khám, chẩn đoán và
HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 5


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

phát hiện sớm bệnh ung thư của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh
có thể được xếp vào diện chậm chưa từng thấy!”.
Lập dự án từ cách nay 11 năm nhưng khu khám, chẩn đoán, điều trị kỹ
thuật cao của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh tại 47 Nguyễn
Huy Lượng, Phường 14, quận Bình Thạnh vẫn chưa có hình hài. Cũng chừng
ấy năm, dự án bị vướng mắc hàng loạt thủ tục kéo dài từ chủ đầu tư là bệnh
viện chuyển lên chủ đầu tư là Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và trượt giá từ
45 tỷ đồng lên 204 tỷ đồng. Và đến nay, dự án tiếp tục bị đẩy ngược trở lại cho
bệnh viện.
Dự án nói trên cũng là một điển hình cho thấy sự lãng phí trong đầu tư
xây dựng. Từ nhiều năm nay, khu đất vàng này bị bỏ hoang vì quy trình đầu tư
thay đổi giữa chừng. Ngày 16/4/2015, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh và các sở ngành đã có buổi làm việc với Bệnh
viện Ung bướu xung quanh việc triển khai chậm trễ dự án nói trên. Theo Giám
đốc BV Ung bướu Lê Hoàng Minh, dự án đã kéo dài tới 11 năm mà chưa khởi
công được khiến trượt giá quá lớn.
( ngày 27/4/2015).

người có công với cách mạng ở 3 quận, huyện tại thành phố Cần Thơ, Công ty
TNHH Tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Bình Lâm (Công ty Bình Lâm) đã
không làm đúng tiến độ, vật liệu xây dựng không đạt chất lượng so với thiết kế
được duyệt; xây chưa xong đã hư hỏng, nhiều nền nhà tình nghĩa để lâu không
thi công. Theo đó, nhiều nhà tình nghĩa chưa xây xong đã hư hao, phần đổ bêtông cột ép với độ nén không chặt, đa phần bị rỗng, có nơi đã bị nứt. Công ty
Bình Lâm khoán gọn 38 triệu đồng cho mỗi gia đình thụ hưởng chính sách nhà
tình nghĩa tự thi công, trong khi dự toán xây dựng một nhà tình nghĩa trước
thuế trị giá là 57.382.490 đồng và trong hợp đồng với chủ đầu tư không có
điều khoản nào cho phép nhà thầu được phép giao tiền cho chủ nhà tự xây
dựng. Có thể xem đây là hành vi bán thầu khi Công ty Bình Lâm thuê lại đơn
vị xây dựng khác, hoặc thuê thợ hồ tại địa phương xây nhà tình nghĩa với giá
trị thấp, rồi ứng tiền nhỏ giọt, thanh toán dây dưa, dẫn đến các nhà thầu phụ
làm đơn tố cáo nhà thầu chính đã cố tình chiếm đoạt thành quả của họ. Trước
sự việc này, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các quận, huyện và Sở
Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ không ký nghiệm thu đối
với những căn nhà tình nghĩa do Công ty Bình Lâm xây dựng, không đạt chất
lượng và nhập nhằng tiền bạc trong quá trình thi công...

HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 7


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

Trên đây là những công trình xây dựng, điển hình trên địa bàn thành phố
Cần Thơ được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng không phát
huy hiệu quả.

Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

doanh hấp dẫn với nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nỗ lực và quyết
tâm cao. Việc hoàn thành một dự án theo đúng tiến độ và chi phí kế hoạch thật
sự khó khăn và đáng ngạc nhiên.
Thực trạng của việc đầu tư vốn ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực xây
dựng ngày càng tăng nhưng số dự án xây dựng công đạt được hiệu quả thiết
thực chiếm một tỉ lệ rất thấp so với tổng số dự án được đầu tư.
Tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về sự thành công của
dự án mà mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi loại dự án, có định nghĩa riêng.
Theo Globerson và Zwikael (2002), dự án được xem là thành công phải thỏa
ba tiêu chí là chi phí, thời gian, và yêu cầu kỹ thuật. Tuy nhiên, ba tiêu
chí này không đủ để đo lường một dự án thành công khi mà dự án còn đòi
hỏi về chất lượng trong quá trình quản lý dự án và thỏa mãn yêu cầu của
các bên liên quan.
Theo Chan, A., Scott, D. và Chan, Ada (2004) dự án thành công phải
đạt các tiêu chuẩn sau: thời gian, chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, thỏa
mãn yêu cầu của các bên tham gia, đáp ứng kỳ vọng người dùng, không ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh, đem lại giá trị kinh doanh và an toàn khi
thi công.
Trong những nghiên cứu về sự thành công của dự án xây dựng trước đây
tại Việt Nam như nghiên cứu của Long D.N và cộng sự (2003); Hoàng Thái
Sơn (2007); Đặng Ngọc Châu (2011), đều nghiên cứu về dự án bao gồm cả
khu vực công và tư nhân. Tuy nhiên, dự án xây dựng công và tư nhân có nhiều
điểm khác biệt nhau do đó sự thành công của từng loại dự án này cũng khác
nhau. Theo Jing Yang et al (2010), dự án xây dựng công và tư có khác biệt
nhau đáng kể ở các yếu tố thành công như: Hiểu phạm vi lợi nhuận của các bên
liên quan; Khám phá sự cần thiết và những ràng buộc của các bên liên quan

nước. Thực tế cho thấy đầu tư xây dựng cơ bản ở khu vực kinh tế tư nhân, ở
khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hầu như không có thất thoát, lãng
phí do quản lý cũng rất ít xảy ra. Do vậy cụm từ "thất thoát, lãng phí trong đầu
tư xây dựng cơ bản" chỉ đúng và diễn ra phổ biến ở các dự án thuộc khu vực
kinh tế Nhà nước, đặc biệt là các dự án từ ngân sách Nhà nước
( ngày 17/11/2003). Một vấn đề khác biệt nữa giữa dự án
xây dựng công và tư nhân đó là công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Công
tác này của dự án khu vực công thường xuyên chậm trễ nguyên nhân là do cơ

HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 10


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

chế chính sách không phù hợp, gây mâu thuẫn về lợi ích giữa Nhà nước với
người dân làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng.
Các Nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư dự án, các đơn vị khác tham
gia trong đầu tư dự án xây dựng khu vực công cần thiết phải xác định nhân tố
nào là quan trọng đối với sự thành công dự án xây dựng công, có sự khác biệt
giữa những nhân tố thành công của dự án xây dựng công và những dự án khác,
biện pháp nào có hiệu quả để tăng sự thành công của dự án từ đó sẽ có những
biện pháp, chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm tăng tỷ lệ thành công, giảm
những ảnh hưởng xấu, giảm thất thoát, lãng phí trong ngành xây dựng, đặc biệt
là những dự án xây dựng công. Một nghiên cứu đánh giá những nhân tố thành
công và các giải pháp làm tăng khả năng thành công cho dự án có vốn đầu tư
thuộc ngân sách Nhà nước (dự án xây dựng công) là rất cần thiết.

thuộc khu vực công và đang công tác tại các đơn vị như:
- Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban Quản lý dự án các quận, huyện.
- Các công ty xây dựng Nhà nước
- Các công ty xây dựng tư nhân có tham gia dự án xây dựng công.
1.4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các dự án xây dựng thuộc địa bàn Quận 10 và các địa bàn lân cận.
- Đối tượng nghiên cứu là những dự án xây dựng dân dụng và công
nghiệp sử dụng 100% vốn Nhà nước, không phân biệt quy mô.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
- Nghiên cứu này nhằm áp dụng một mô hình tích hợp để để đánh giá
những yếu tố thành công của dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giúp các Nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư và các bên tham gia
khác trong dự án xây dựng thuộc lĩnh vực công nhận dạng các nhân tố thành
công của dự án và từ đó đề ra các giải pháp nhằm làm tăng sự thành công của
dự án, qua đó giảm được thiệt hại cho ngân sách, nền kinh tế và tăng cường an
sinh xã hội.
1.6. Kết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu gồm có 6 chương:
- Chương 1: giới thiệu chung về thực trạng của các dự án xây dựng nói
chung và các dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước
nói riêng. Chương này cũng xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu,
HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 12


Luận văn cao học


thúc xác định. Duy nhất có nghĩa là sản phẩm hay dịch vụ là khác nhau trong
một số cách phân biệt từ tất cả các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự” (Cao Hào
Thi, 2006, tr.3).
2.1.2. Dự án đầu tƣ xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng
cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác
định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng” (Khoản
15, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014).
2.1.3. Dự án đầu tƣ công: “Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn
bộ hoặc một phần vốn đầu tư công” (Khoản 13, Điều 4, Luật Đầu tư công năm
2014).
2.1.4. Vốn đầu tƣ công: “Vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn
ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái
phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối
ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu
tư” (Khoản 21, Điều 4, Luật Đầu tư công năm 2014).

HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 14


Luận văn cao học

GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn

HVTH: Nguyễn Lam Hương

Trang 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status