TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG - Pdf 43

MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................1
A. PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................4
B. PHẦN NỘI DUNG............................................................................................5
Chương I.............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG...............................................................................5
1.1 Nguồn nhân lực.........................................................................................5
1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát
triển nguồn nhân lực.......................................................................................5
1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội........8
1.2. Vùng kinh tế trọng điểm........................................................................10
1.2.1 Quan niệm về vùng kinh tế trọng điểm................................................10
1.2.2. Vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam..................................................11
Chương II..........................................................................................................14
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC MIỀN TRUNG.......14
2.1. Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở
nước ta...........................................................................................................14
2.1.1 Sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở nước ta............14
2.1.2 Sự phát triển và phương hướng phát triển trong tương lai của vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung......................................................................16
2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung.............................................................................................................19
2.2.1 Lợi thế nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong
phát triển kinh tế xã hội.................................................................................19
Cũng như nguồn nhân lực ở Việt Nam, nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung chủ yếu xuất phát từ nông dân. Hiện cơ cấu lực lượng lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 47% (tỷ lệ này cả nước là 52%);
công nghiệp, xây dựng 24% (cả nước là 23%). Trình độ lao động ở vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung có bằng sơ cấp là 13.000 người, trung cấp
230.000 người, trình độ cao đẳng là 85.000 người và trình độ đại học và sau
đại học khoảng trên 250.000 người. Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động


==========================================================
2


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NNL: Nguồn nhân lực.
VKTTĐMT: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
KTTĐ: Kinh tế trọng điểm

==========================================================
3


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

A. PHẦN MỞ ĐẦU
-----  -----

Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn
nhân lực, vốn và tài nguyên. So với các nước láng giềng chúng ta có lợi thế đông
dân, tuy nhiên nếu không được qua đào tạo thì dân đông sẽ là gánh nặng dân số
còn nếu được qua đào tạo chu đáo thì đó sẽ là nguồn nhân lực lành nghề, có tác
động trực tiếp lên tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Một đội ngũ nhân lực
lành nghề và đồng bộ cũng tạo nên sức hấp dẫn to lớn để thu hút vốn đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam.
Thực tế cho thấy, sự phát triển kinh tế – xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
nhiều điều kiện nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người. Điều khẳng

Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Nguồn nhân lực
1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát
triển nguồn nhân lực

1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Có thể hiểu
nguồn nhân lực theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Về quan niệm nguồn nhân lực theo nghĩa rộng: Phạm Minh Đức cho rằng:
“Nguồn nhân lực chỉ khả năng và của lực lượng lao động, đó không chỉ là số
lượng và khả năng chuyên môn mà còn cả trình độ văn hóa, thái độ đối với công
việc và mong muốn tự hoàn thiện đối với lực lượng lao động. Theo Trương Thị
Minh Sâm: “ Nguồn nhân lực là tổng hợp những tiềm năng lao động của con
người có trong một thời điểm xác định. Tiềm năng đó bao hàm thể lực, trí lực và
tâm lực (đạo đức, lối sống, nhân cách và truyền thống lịch sử dân tộc của một bộ
phận dân số có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội)”. Theo Nguyễn
Thanh: “Nguồn nhân lực là tổng thể các chỉ số phát triển con người mà con người
có được nhờ sự trợ giúp của cộng đồng xã hội và sự nỗ lực của bản thân, là tổn
thể sức mạnh thể lực, trí lực, kinh nghiệm sống, nhân cách đạo đức, lí tưởng, chất
lượng văn hóa, năng lực chuyên môn và tính năng động trong công việc mà bản
thân con người xã hội có thể huy động vào cuộc sống lao động sáng tạo vì sự
phát triển và tiến bộ xã hội”. Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng: xét
trên bình diện quốc gia hay địa phương nguồn nhân lực được xác định là “ tổng
thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao
==========================================================
5


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

lượng không tương xứng với sự phát triển (thừa hoặc thiếu) thì sẽ ảnh hưởng
==========================================================
6


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

không tốt đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nếu thừa sẽ dẫn đến thất
nghiệp, tạo gánh nặng về mặt xã hội cho nền kinh tế; nếu thiếu thì không có đủ
lực lượng nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh
tế đất nước.
- Về chất lượng, nguồn nhân lực đựơc biểu hiện ở thể lực, trí lực, tinh thần
thái độ, động cơ, ý thức lao động, văn hoá lao động công nghiệp, phẩm chất tốt
đẹp của người công dân đó là yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Trong ba mặt: thể
lực, trí lực, tinh thần thì thể lực là nền tảng, cơ sở để phát triển trí lực, là phương
thức để chuyển tải khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Ý thức tinh thần đạo đức tác
phong là yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động chuyển hoá của trí lực thành thực
tiễn. Trí tuệ là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu của nguồn nhân lực bởi nó
có con người mới có thể nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học vào
quá trình hoạt động sản xuất và cải biến xã hội. Mác và Ăng ghen đã nói “Tất cả
cái gì thúc đẩy con người hành động đều tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ”
Từ những quan niệm của các tác giả nước ngoài và các tác giả trong nước,
có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng hợp những con người cụ thể có khả năng tham
gia vào quá trình lao động với các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực; tiềm năng
lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất
hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách)và tính năng động xã hội của
con người, nhóm người, tổ chức, địa phương, vùng, quốc gia. Tính thống nhất đó
được thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con người thành vốn con người đáp ứng
yêu cầu phát triển.
Nói cách khác, nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động

1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

Trong mối quan hệ giữa nguồn lao động với phát triển kinh tế thì nguồn lao
động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các
nguồn lực để phát triển kinh tế.
Theo nhà kinh tế người Anh , William Petty cho rằng lao động là cha, đất đai
là mẹ của mọi của cải vật chất; C.Mác cho rằng con người là yếu tố số một của
lực lượng sản xuất. Trong truyền thống Việt Nam xác định ''Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia ". Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer nhấn mạnh vai trò của lao
động tri thức, theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; chỉ
==========================================================
8


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn
lên" ( Power Shift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer).
Thứ nhất là, nguồn nhân lực là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế- xã hội. Nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố
quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Giữa
nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa
học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân
lực được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng
đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi
dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu
cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn
nhân lực một cách có hiệu quả. Vì vậy, con người với tư cách là nguồn nhân lực,
là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội

Thứ tư là, nguồn nhân lực là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân
lực chất lượng cao của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn.
1.2. Vùng kinh tế trọng điểm
1.2.1 Quan niệm về vùng kinh tế trọng điểm

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng có ranh giới “cứng” và ranh giới “mềm”.
Ranh giới “cứng” bao gồm một số đơn vị hành chính cấp tỉnh và ranh giới
“mềm” gồm các đô thị và phạm vi ảnh hưởng của nó.
Một vùng không thể phát triển kinh tế đồng đều ở tất cả các điểm trên lãnh thổ
của nó theo cùng một thời gian. Thông thường nó có xu hướng phát triển nhất ở
một hoặc vài điểm, trong khi đó ở những điểm khác lại chậm phát triển hoặc trì
trệ. Tất nhiên, các điểm phát triển nhanh này là những trung tâm, có lợi thế so với
toàn vùng.
Từ nhận thức về tầm quan trọng kết hợp với việc tìm hiểu những kinh nghiệm
thành công và thất bại về phát triển công nghiệp có trọng điểm của một số quốc
gia và vùng lãnh thổ, từ những năm 90 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành
nghiên cứu và xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm. Vấn đề phát triển ba vùng
kinh tế trọng điểm của cả nước được khẳng định trong các văn kiện của Đảng và
Nhà nước.
Lãnh thổ được gọi là vùng kinh tế trọng điểm phải thoả mãn các yếu tố sau:
==========================================================
10


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 


Có tỷ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia và trên cơ sở đó, nếu được


tập trung và mức độ đậm đặc về kinh tế trên mỗi vùng.
==========================================================
11


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo
mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng lãnh thổ
khác nhau của nước ta, kể từ cuối năm 1997 và đầu năm 1998, Thủ tướng Chính
phủ đã lần lượt phê duyệt Quyết định số 747/1997/QĐ-TTg, 1018/1997/QĐ-TTg
và Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội 3 vùng KTTĐ quốc gia đến năm 2010, bao gồm 3 vùng KTT Đ ở Bắc Bộ,
Trung Bộ và Nam Bộ.
Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số
15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một
số tỉnh có liên quan. Theo đó, từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, hợp nhất toàn bộ diện
tích tự nhiên và dân số của tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Như vậy, Vùng
kinh tế trọng điểm Bắc bộ bao gồm 7 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án thành
lập vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương là:thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên
Giang và tỉnh Cà Mau. Theo đó, xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng
bằng sông Cửu Long trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện
đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần quan
trọng vào việc xây dựng cả vùng đồng bằng sông Cửu Long giàu mạnh, các mặt
văn hoá, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước; bảo đảm ổn định chính trị
và an ninh quốc phòng vững chắc.
Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm cho đến nay:

1

Thừa Thiên - Huế

==========================================================
12


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

2

Đà Nẵng

3

Quảng Nam

4

Quảng Ngãi

5

Bình Định
III- Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ

1

TP. Hồ Chí Minh


1

TP. Cần Thơ

2

An Giang

3

Kiên Giang

4

Cà Mau
Tổng số: 24

==========================================================
13


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Chương II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
MIỀN TRUNG
2.1. Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
ở nước ta.
2.1.1 Sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở nước ta.

sử phát triển kinh tế xã hội của miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.
Mùa thu năm 1994, với sự phê duyệt Dự án cảng biển nước sâu và khu công
nghiệp Dung Quất đã dẫn đến sự ra đời Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung kéo
dài từ Liên Chiểu (Quảng Nam – Đà Nẵng) đến Dung Quất (Quảng Ngãi) và hình
thành trục phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ dọc theo vùng duyên hải kéo
dài từ Đà Nẵng đến Dung Quất cùng với đường quốc lộ 24 và 14 nối Tiểu vùng
sông Mê Kông.
Mùa xuân năm 1996 với sự phê duyệt dự án cảng biển nước sâu và khu công
nghiệp, thương mại, du lịch dịch vụ Chân Mây đã dẫn đến sự phát triển Vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung ra đến Thừa Thiên Huế và mùa thu năm 2004 với
sự phê duyệt dự án cảng biển nước sâu và khu kinh tế Nhơn Hội đã dẫn đến sự
mở rộng Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung về phía Nam đến Bình Định
(đường 19).
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với diện tích 27.884km2, dân số khoảng
6,2 triệu người (năm 2010) và dự báo đến 2025 là 8,15 triệu người, với chuỗi đô
thị đang phát triển nằm trải dài trên 558km bờ biển, đó là: Huế, Đà Nẵng, Hội
An, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn và các khu kinh tế lớn như: Chân Mây –
Lăng Cô, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
có một vị trí chiến lược hết sức quan trọng về địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa và
an ninh quốc phòng. Là mặt tiền của cả nước, tiểu vùng sông Mê Kông và châu Á
==========================================================
15


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

– Thái Bình Dương. Từ đây, có thể nối với các nước Lào, Thái Lan, Campuchia,
Myanmar và xa hơn nữa là các nước Nam Á và Tây Nam Trung Quốc qua các
trục hành lang Đông – Tây, đường 9, đường 14, đường 24, đường 19. Đi ra thế
giới bằng hệ thống các cảng biển nước sâu: Chân Mây, Tiên Sa, Kỳ Hà, Dung

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định), chiếm khoảng 8,5%
diện tích và 7,1% dân số cả nước (năm 2010).
Năm 2011, tình hình kinh tế khó khăn trong nước đã ảnh hưởng đáng kể đến
việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành
phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung, tuy nhiên, nhờ các giải pháp kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội kịp thời, tốc độ tăng GDP cả
vùng vẫn tương đối ổn định, đạt 10,6% so với năm 2010; GDP bình quân đầu
người đạt 1.487 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt 2.765,6 triệu USD, tăng 23,5%;
tổng vốn đầu tư phát triển đạt 75.538 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 29.440 lao
động.
Trong thời gian qua, phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung đã đạt được những thành tựu đáng kể: Phát triển nhanh công nghiệp,
đặc biệt là công nghiệp lọc dầu, khai thác tài nguyên khoáng sản; thúc
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng; nâng cao năng lực đánh
bắt hải sản và công nghiệp chế biến thủy, hải sản, nhất là chế biến xuất khẩu; đầu
tư phát triển ngành cơ khí, chủ yếu là sửa chữa và đóng tàu thuyền; phát triển
ngành công nghiệp dệt, may,… phục vụ đời sống và sản xuất.
Các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã xác định rõ các
phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế -xã hội đến năm 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020, trong đó các nhiệm vụ đột phá như áp dụng các thể chế mới tạo môi
trường đầu tư thuận lợi, phù hợp thông lệ quốc tế, đẩy mạnh sự hình thành và
phát triển các khu kinh tế DungQuất, Chu Lai, Nhơn Hội… làm động lực phát
triển công nghiệp lọc hóa dầu, cơ khí, đóng tàu biển, luyện cánthép, container…
cùng các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch và các khu giải trí, đặc biệt là

==========================================================
17


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Để đạt được các mục tiêu đề ra, vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực có vai trò quan trọng
2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung.
2.2.1 Lợi thế nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát
triển kinh tế xã hội
2.2.1.1. Nguồn lao động dồi dào

Bảng 1.1 cho thấy, lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2013 là 53,2
triệu người, tăng so với năm trước 898 nghìn người (1,7%). Lực lượng lao động
bao gồm 52,2 triệu người có việc làm và 1,0 triệu người thất nghiệp. Nữ giới
(48,6%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (51,4%). Mặc dù có sự tăng lên đáng
kể về tỷ trọng lực lượng lao động ở khu vực thành thị trong những năm gần đây,
nhưng vẫn còn 69,9% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn.
Trong 6 vùng kinh tế-xã hội, gần ba phần năm chiếm 56,6% lực lượng lao
động của cả nước tập trung ở 3 vùng là Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bảug 1.1: Số lượng và phân bố lực lượng lao động, năm 2013
Vùng

Lực lượng
lao động
( nghìn
người)
53 245,6
16 042,5
37 203,1


14,3

50,1

13,9

% Nữ
Nữ

==========================================================
19


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

- Đồng bằng
sông Hồng
8 184,4
- Bắc Trung Bộ và
DH miền Trung 11 621,4
- Tây Nguyên
3 249,4
- Đông Nam Bộ 4 565,4
- Đồng bằng
sông Cửu Long 10 322,9

15,4

14,8


Cũng như nguồn nhân lực ở Việt Nam, nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung chủ yếu xuất phát từ nông dân. Hiện cơ cấu lực lượng lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 47% (tỷ lệ này cả nước là 52%); công nghiệp,
xây dựng 24% (cả nước là 23%). Trình độ lao động ở vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung có bằng sơ cấp là 13.000 người, trung cấp 230.000 người, trình độ
cao đẳng là 85.000 người và trình độ đại học và sau đại học khoảng trên 250.000
người. Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 60% tổng dân số và
dự báo sẽ tăng lên 63% năm 2015, tỷ lệ học sinh ở khối học nghề đang có chiều
hướng tăng theo từng năm. Số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn chiếm 10%
toàn quốc.
Nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế khác của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung cũng tăng nhanh từ 3.138 nghìn người năm 2006 lên 3.344 nghìn
người trong năm 2010 (chiếm 6,8% lực lượng lao động trong cả nước) với tốc độ
tăng bình quân 1,6%/ năm.
2.2.2 Thách thức đối với nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
trong phát triển kinh tế xã hội

==========================================================
20


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chủ yếu vẫn trong lĩnh
vực nông nghiệp; các nguồn lực khác cũng chủ yếu từ nông nghiệp mà ra và
trong 47% lao động nông nghiệp có đến 80% chưa được đào tạo nghề. Nguồn
nhân lực trong công nghiệp có khoảng 300.000 người (khu vực Nhà nước chiếm
khoảng 40%) và trình độ tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp.
Nguồn nhân lực là trí thức, công chức, viên chức trong những năm gần đây

của các nhà quản lý khoa học - công nghệ cho biết, hiện nay đội ngũ cán bộ khoa
học - công nghệ làm trên lĩnh vực nghiên cứu triển khai của vùng trọng điểm
kinh tế Trung bộ mới phát huy chủ yếu trong việc du nhập và triển khai ứng dụng
các kết quả nghiên cứu đã có được từ các vùng miền khác, còn bản thân tự
nghiên cứu, phát minh thì rất hạn chế. Điều này cho thấy, trong đầu tư cho nghiên
cứu triển khai ở khu vực còn thiếu một nhân tố có tính động lực, chưa tạo ra được
một nền tảng có tính căn bản để trong việc tạo dựng những cơ sở có đủ sức
khuyến khích cán bộ khoa học - công nghệ mày mò tìm kiếm, khám phá.
Có thể khái quát về tình hình nhân lực khoa học - công nghệ của vùng trọng
điểm kinh tế miền Trung qua một số mặt chính sau:
Thứ nhất, thiếu đồng bộ
Qua khảo sát cho thấy, các chuyên ngành kinh tế chiếm tỷ lệ xấp xỉ 35%, các
chuyên ngành khoa học - xã hội và nhân văn 29%, các chuyên ngành khoa học kỹ thuật 25%, bác sĩ - dược sĩ 6%, các ngành thủy sản - nông nghiệp - lâm
nghiệp 2%.Với cơ cấu các ngành, lĩnh vực chuyên môn của đội ngũ cán bộ khoa
học - công nghệ như vậy, việc tổ chức nghiên cứu triển khai các công trình khoa
học đáp ứng yêu cầu cấp thiết của đời sống trong vùng rất khó khăn. Chính đó
cũng là một trong những nguyên nhân làm cho khu vực đến nay vẫn là nơi du
nhập các kết quả nghiên cứu, còn việc sáng tạo ra rất hạn chế.
Thứ hai, thiếu chuyên gia đầu ngành

==========================================================
22


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Đây là một thực tế ảnh hưởng rất lớn đến việc nghiên cứu sáng tạo của đội ngũ
cán bộ khoa học. Hầu như ở tất cả các ngành đều nằm trong tình trạng thiếu một
thủ lĩnh khoa học thực sự, thiếu các công trình có thể đề ra các mục tiêu, các kế
hoạch, chiến lược nghiên cứu triển khai một cách sáng tạo, giúp cho đội ngũ cán

Liên kết phát triển kinh tế xã hội và NNL giữa các tỉnh trong Khu vực
KTTĐMT
Cần thống nhất quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung cho
vùng. Tiến hành phân công lao động và thực hiện chuyên môn hóa sâu giữa các
tỉnh để có thể khai thác có hiệu quả NNL và các thế mạnh khác của mỗi địa
phương và toàn vùng. Bảo đảm sự cân đối giữa lao động và các yếu tố sản xuất
khác.
Hình thành hệ thống các thị trấn, thị tứ để tạo ra các trung tâm kinh tế dịch
vụ ở nông thôn nhằm thu hút lao động nông thôn.
Mỗi tỉnh cần xây dựng cho mình một cơ cấu kinh tế hợp lý bảo đảm phát
triển nhanh và thúc đẩy sự phát triển NNL, đồng thời tạo ra một cơ cấu lãnh thổ
trên cả khu vực hợp lý. Hiện nay, hầu như tất cả các địa phương gần như có định
hướng phát triển kinh tế và chuyển dịch kinh tế giống nhau, tạo ra sự phân tán
lãng phí. Chẳng hạn, cùng định hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, trong
công nghiệp thì gần giống nhau phát triển công nghiệp dệt may, chế biến nông
sản phẩm… dẫn tới thiếu đầu vào nguyên liệu, lao động và cạnh tranh không lành
mạnh diễn ra.
Khuyến khích sự phát triển khu công nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở nông thôn, đồng thời duy trì và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở
nông thôn nhằm tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập để giúp lao động ly
nông nhưng không ly hương.
==========================================================
24


 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 

Trên địa bàn Khu vực KTTĐMT hiện có hàng chục trường đại học cao đẳng
và nhiều trường trung cấp dạy nghề, nơi tập trung NNL có chất lượng cao. Nhưng
sự phân bổ không đồng đều mà chỉ tập trung ở một số địa phương. Việc liên kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status