BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN THỊ NGỌC HIỀN
ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ TẬP TRUNG SỞ HỮU
VÀ SỰ KIỂM SOÁT GIA ĐÌNH ĐẾN LỰA
CHỌN CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN THỊ NGỌC HIỀN
ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ TẬP TRUNG SỞ HỮU VÀ SỰ
KIỂM SOÁT GIA ĐÌNH ĐẾN LỰA CHỌN CÔNG TY
KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI
VIỆT NAM.
Chuyên ngành: Kế Toán.
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời Hƣớng Dẫn Khoa Học:
TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu. ................................................................................ 3
1.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu. ........................................................................................... 4
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................................. 4
1.5.
Kết quả và hạn chế của luận văn................................................................................. 5
1.6.
Cách trình bày và kết cấu của luận văn ...................................................................... 5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. .............................................. 7
2.1.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. ......................................................................... 7
2.2.
Tổng quan thị trƣờng kiểm toán độc lập tại Việt Nam. ............................................ 17
2.3.
3.2.
Mô tả cơ sở dữ liệu. .................................................................................................. 40
3.3.
Phƣơng pháp phân tích. ............................................................................................ 42
3.3.1.
Thống kê mô tả............................................................................................................. 42
3.3.2.
Hồi quy Logistic........................................................................................................... 42
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................ 47
4.1.
Thống kê mô tả. ........................................................................................................ 47
4.2.
Phân tích tƣơng quan. ............................................................................................... 51
4.3.
Kiểm định giá trị trung bình ..................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 1
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
IPO
Phát hành lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering)
NĐT
Nhà Đầu tƣ
CTCP
Công ty Cổ phần
CEO
Tổng giám đốc điều hành (Chief Executive Officer)
DN
Doanh Nghiệp
hết các hoạt động đời sống kinh tế xã hội. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp, quản trị
là yếu tố đánh giá sự thành công. Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ giúp cho công ty
nâng cao khả năng tiếp cận vốn đầu tƣ và hoạt động của công ty hiệu quả hơn. Quản
trị doanh nghiệp tốt không chỉ sẽ mang lại lợi ích cao cho nhà đầu tƣ, mà còn mang
lại lợi ích hơn cho các thành viên khác trong công ty.
Quản trị doanh nghiệp đƣợc đặt trên cơ cở của sự tách biệt giữa quyền quản lý
và quyền sở hữu doanh nghiệp. Vì vậy, cần phải có một cơ chế để điều hành và
kiểm soát để giúp cho nhà đầu tƣ và cổ đông có thể kiểm soát việc điều hành công
ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Theo Jensen và Meckling (1976) thì quản trị
doanh nghiệp bao gồm nhiều cơ chế cả về nội bộ lẫn bên ngoài để giúp làm giảm
bớt các vấn đề có thể phát sinh giữa các cổ đông và các nhà quản lý do sự tách biệt
giữa quyền sở hữu và kiểm soát. Quản trị doanh nghiệp tập trung xử lý các vấn đề
thƣờng phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền trong công ty, ngăn ngừa, hạn chế
những ngƣời quản lý lạm dụng quyền và nhiệm vụ đƣợc giao sử dụng tài sản, cơ hội
kinh doanh của công ty phục vụ cho lợi ích riêng của bản thân hoặc làm thất thoát
nguồn lực, tài sản của công ty.
Do sự tách biệt giữa các cổ đông và quản lý, hoặc sự tồn tại của các cổ đông
kiểm soát và cổ đông thiểu số, thông tin không đối xứng tồn tại trên thị trƣờng vốn.
Tình trạng này dẫn đến nhu cầu về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của công ty
để phục vụ nhƣ một cơ chế giám sát. Theo đề nghị của Jensen và Meckling (1976),
một kiểm toán bên ngoài cung cấp việc kiểm tra độc lập về thông tin tài chính, giúp
củng cố niềm tin vào thông tin tài chính đƣợc cung cấp bởi ban quản lý. Do đó,
kiểm toán độc lập đƣợc coi là một trong những cơ chế quản trị công ty bên ngoài để
2
giảm thiểu các vấn đề về đại diện và giảm bớt sự bất đối xứng thông tin.
Đối với kiểm toán báo cáo tài chính đƣợc tiến hành bởi kiểm toán viên độc
lập, chất lƣợng kiểm toán dƣờng nhƣ là một yếu tố quan trọng để đảm bảo độ tin
chọn công ty kiểm toán nhằm lấp đầy khoảng trống tài liệu nghiên cứu, và đóng góp
thêm một số bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam về vấn đề này.
1.2.
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu.
Bài nghiên cứu đặt ra mục tiêu tổng quát chung là xem xét mối quan hệ giữa
vấn đề tập trung quyền sở hữu và sự kiểm soát của gia đình với việc lựa chọn công
ty kiểm toán tại các công ty ở Việt Nam, từ đó đóng góp thêm vào nguồn tài liệu
nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt là tại thị trƣờng đang phát triển nhƣ Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, tập trung quyền sở hữu và kiểm soát của gia đình là
hai tính năng phổ biến liên quan đến quyền sở hữu của công ty trong thị trƣờng vốn
trên toàn thế giới, ngay cả ở Việt Nam, vì vậy luận văn tiến hành xem xét vấn đề tập
trung quyền sở hữu và kiểm soát của gia đình ảnh hƣởng đến sự lựa chọn công ty
kiểm toán nhƣ thế nào.
Thứ hai, chỉ có một số lƣợng hạn chế các nghiên cứu đi giải quyết vấn đề tập
trung quyền sở hữu và kiểm soát gia đình ở thị trƣờng mới nổi ảnh hƣởng tới lựa
chọn công ty kiểm toán, các nghiên cứu thƣờng đƣợc tiến hành trong bối cảnh nền
kinh tế phát triển, thƣờng có môi trƣờng pháp lý mạnh hơn và bảo vệ nhà đầu tƣ hơn
so với các nền kinh tế mới nổi. Vậy với thị trƣờng vốn của Việt Nam với hệ thống
pháp lý yếu trong vấn đề bảo vệ nhà đầu tƣ, cũng nhƣ các yêu cầu về công khai thì
ảnh hƣởng của sở hữu tập trung và kiểm soát gia đình vào sự lựa chọn công ty kiểm
toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam có khác so với các nền kinh tế phát
triển.
4
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra là:
-
Đối tƣợng đƣợc nghiên cứu chính là vấn đề lựa chọn công ty kiểm toán bị
ảnh hƣởng nhƣ thế nào dƣới tác động của sở hữu tập trung và trƣờng hợp công ty
bị gia đình kiểm soát
5
1.5.
Kết quả và hạn chế của luận văn
Luận văn xem xét ảnh hƣởng của sự tập trung sở hữu , kiểm soát gia đình đến
lựa chọn kiểm toán tại Việt Nam cho thấy kết quả các công ty có sở hữu tập trung
càng lớn thì họ càng ƣu thích lựa chọn các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4
trong khi các công ty có sự kiểm soát của gia đình lại có khuynh hƣớng lựa chọn
các công ty kiểm toán với chất lƣợng thấp.
Luận văn còn tồn tại hạn chế về mẫu nghiên cứu chƣa đủ lớn và thời gian
nghiên cứu chƣa đủ dài để kết quả nghiên cứu có để đại diện cho các doanh nghiệp
ở Việt Nam.
1.6.
Cách trình bày và kết cấu của luận văn
Luận văn đƣợc chia làm 5 chƣơng chính, đƣợc trình bày theo bố cục chặt chẽ
và xuyên suốt nhƣ sau:
Chƣơng 1: Giới thiệu.
Trong phần này, trình bày tổng quan các vấn đề của bài nghiên cứu nhƣ: lý do
chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đối tƣợng
và phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn
.Chƣơng 2: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây.
công ty để phục vụ nhƣ một cơ chế giám sát. Kiểm toán bên ngoài sẽ cung cấp việc
kiểm tra độc lập về thông tin tài chính đƣợc cung cấp bởi nhà quản lý, và việc này
đóng một vai trò quan trọng trong việc củng cố niềm tin vào thông tin tài chính mà
công ty công bố ra bên ngoài. Do đó, kiểm toán độc lập đƣợc coi là một trong
những cơ chế quản trị công ty bên ngoài để giảm thiểu các vấn đề về đại diện và
giảm bớt sự bất cân xứng thông tin. Tuy nhiên có nhiều yếu tố tác động đến việc lựa
chọn công ty kiểm toán nhƣ môi trƣờng thể chế, cơ cấu quản trị doanh nghiệp, sở
hữu cổ phần và đặc điểm công ty… đặc biệt là vấn đề về sở hữu, có thể kể đến một
số nghiên cứu nhƣ sau: Josephph Fan, Tjwong (2004), W.Robert Knechel, Lasse
Niemi và Stefan Sundgren (2008), Z. Jun Lin, Ming Liu (2009), Omrane Guedhami,
Jeffrey A.Pittman, Walid Saffar (2009), Xianjie He, Oliver Rui, Liu Zheng,
Hongjun Zhu (2014), Omrane Guedhami, Jeffrey A.Pittman, Walid Saffar (2009),
Khan (2015), Salim Darmadi (2016), Gaetano Matonti, Jon Tucker, Aurelio
Tommasetti (2016).
Nghiên cứu của Josephph Fan, Tjwong (2004) chỉ ra rằng ở các thị trƣờng mới
nổi, vấn đề đại diện xảy ra do xung đột giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số
là rất khó để giảm thiểu, và vấn đề liên quan đến quyền sở hữu tập trung của các
công ty tại Đông Á làm phát sinh chi phí đại diện này. Và bài nghiên cứu tập trung
vào kiểm tra liệu kiểm toán viên độc lập bên ngoài có đƣợc sử dụng nhƣ một cơ chế
giám sát để làm giảm bớt các vấn đề đại diện hay không. Sử dụng mẫu từ hơn 40
nền kinh tế với 3,672 quan sát từ 1994-1996. Liên quan đến vấn đề lựa chọn công ty
8
kiểm toán, nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ (i) Quyết định thuê Big 5 với vấn đề sở
hữu tập trung, (ii) Quyết định thuê Big 5 với nhu cầu về vốn của công ty. Nghiên
cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic gộp để kiểm định mối quan hệ giữa lựa chọn
công ty kiểm toán và vấn đề sở hữu. Nghiên cứu sử dụng các công ty kiểm toán Big
5 nhƣ là công ty kiểm toán có chất lƣợng cao, 3 biến chính đƣợc đƣa vào mô hình
lƣơng, đòn bẩy tài chính, sự phức tạp trong hoạt động...
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức độ phức tạp trong hoạt động của công
ty ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn kiểm toán viên. Kết quả phân tích cho thấy
sự lựa chọn công ty kiểm toán của các công ty nhỏ phụ thuộc vào các vấn đề phức
tạp và hoạt động nội bộ của công ty. Thứ hai, các công ty cỡ trung chọn kiểm toán
viên dựa trên nhu cầu vay nợ. Cuối cùng, công ty lớn hơn cũng bị ảnh hƣởng bởi
đòn bẩy (đặc biệt nợ không có bảo đảm) trong việc lựa chọn công ty kiểm toán.
Nghiên cứu của Z. Jun Lin, Ming Liu (2009) nghiên cứu tác động của quản trị
doanh nghiệp đến lựa chọn công ty kiểm toán tại thị trƣờng Trung Quốc cho rằng
hoặc thuê kiểm toán chất lƣợng cao giúp phát đi một tín hiệu về quản trị doanh
nghiệp tốt để giúp họ giảm chi phí huy động vốn, hoặc để chọn kiểm toán viên chất
lƣợng thấp với việc giám sát kiểm toán kém hiệu quả tạo điều kiện để thu lợi ích cá
nhân và che dấu sự minh bạch. Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra yếu tố quyết
định đến sự lựa chọn công ty kiểm toán của các công ty ở Trung Quốc, nghiên cứu
đƣa ra giả thuyết: (i) Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông lớn nhất càng cao thì khả
năng thuê kiểm toán có chất lƣợng cao (Top 10) càng thấp, (ii) một công ty mà vị trí
Giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT là ít có khả năng để lựa chọn một
công ty kiểm toán có chất lƣợng cao (Top 10). Mẫu nghiên cứu đƣợc lấy từ 184
công ty IPO niêm yết tại Sở giao dịch Thƣợng Hải và Thâm Quyến từ đầu năm
2001-2004. Bài nghiên cứu phát triển mô hình hồi quy Logistic tập trung vào việc
kiểm tra vấn đề quản trị nội bộ của công ty về các quyết định lựa chọn công ty kiểm
10
toán. Ba biến đƣợc sử dụng để đại diện cho cơ chế quản lý nội bộ công ty của các
công ty là tỷ lệ sở hữu, kích thƣớc của ban giám sát, và Giám đốc điều hành kiêm
nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị.
Kết quả hồi quy của cả ba biến tỷ lệ sở hữu, kích thƣớc của ban giám sát, và
Giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị đều có ý nghĩa thống kê
thông tin chính xác hơn để ngăn chặn lợi ích của họ bị ảnh hƣởng.
Nghiên cứu của Xianjie He, Oliver Rui, Liu Zheng, Hongjun Zhu (2014) tiến
hành nghiên những tác động của sở hữu nƣớc ngoài vào sự lựa chọn công ty kiểm
toán, trong nghiên cứu đề cập do việc tiếp cận vốn nƣớc ngoài khó khăn và tốn kém
vì vấn đề thông tin và chi phí đại diện, đặc biệt là các doanh nghiệp tại các thị
trƣờng mới nổi với một môi trƣờng pháp lý yếu và quản trị doanh nghiệp yếu kém,
vì vậy nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng đánh giá báo cáo tài chính dựa vào việc lựa
chọn kiểm toán viên chất lƣợng cao để cung cấp sự đảm bảo về chất lƣợng báo cáo
tài chính và đóng vai trò quản lý trong việc giám sát và hạn chế vấn đề lợi ích cá
nhân. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic cho mẫu các công ty từ năm
1992 đến 2006 tại thị trƣờng chứng khoán Trung Quốc.
Nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty trải qua sự sụt giảm lớn hơn trong quyền
sở hữu nƣớc ngoài có nhiều khả năng để chuyển sang thuê kiểm toán viên không
phải Big 4. Kết quả này phù hợp với giả thuyết nghiên cứu đƣa ra là đầu tƣ nƣớc
ngoài có thể ảnh hƣởng đến sự thay đổi trong lựa chọn công ty kiểm toán tức sở hữu
nƣớc ngoài càng tăng thì càng có khả năng để thuê công ty kiểm toán Big 4. Về vai
trò của sở hữu nƣớc ngoài, nghiên cứu thực nghiệm này đề cập đến yếu tố nội sinh
trong quan hệ giữa các nhà đầu tƣ và việc lựa chọn kiểm toán viên là vì vấn đề mở
cửa thị trƣờng chứng khoán.
Nghiên cứu của Arifur Khan, Mohammad Badrul Muttakin, Javed Siddiqui
(2015), nghiên cứu việc lựa chọn công ty kiểm toán trong nền kinh tế có nhiều công
ty gia đình tại thị trƣờng Bangladesh, tại đây đƣợc đánh giá là thị trƣờng mà các
12
công ty có sở hữu tập trung cao, thị trƣờng vốn yếu kém, thiếu các hoạt động cổ
đông và việc giám sát thực thi các quy định chƣa chặt chẽ. Nghiên cứu đề cập đến
tác động của kiểm soát gia đình và lựa chọn công ty kiểm toán trong bối cảnh nền
kinh tế đang phát triển, vấn đề mà trƣớc đó chƣa có nhiều nghiên cứu đề cập đến.
trƣờng phát triển khác. Với mục tiêu là kiểm tra mối quan hệ giữa việc tập trung sở
hữu với lựa chọn công ty kiểm toán và việc sở hữu gia đình tác động nhƣ thế nào
đến lựa chọn công ty kiểm toán. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu bao gồm 300
công ty với 787 quan sát của các công ty đại chúng niêm yết trên sàn chứng khoán
Indonesia từ 2005-2007 và sử dụng hồi quy logistic để kiểm tra các giả thuyết
nghiên cứu. Ba nhóm biến chính đƣợc đƣa và mô hình là sở hữu tập trung, nhóm
biến về kiểm soát gia đình, và nhóm biến kiểm soát liên quan đến đặc điểm cụ thể
của công ty nhƣ: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận.
Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các công ty với mức độ tập trung
quyền sở hữu cao hơn có nhiều khả năng để thuê một công ty kiểm toán Big 4. Do
đó, trong công ty nhƣ vậy, kiểm toán chất lƣợng cao đƣợc sử dụng để giảm thiểu
các vấn đề liên quan đến chi phí đại diện. Tuy nhiên, khi các cổ đông kiểm soát là
một gia đình, sự liên quan giữa việc tập trung quyền sở hữu và nhu cầu kiểm toán
viên chất lƣợng cao nghịch biến nhau, ngụ ý rằng các công ty đƣợc gia đình kiểm
soát có xu hƣớng duy trì mức tăng không rõ ràng bằng cách thuê kiểm toán viên
chất lƣợng thấp hơn.
Nghiên cứu của Gaetano Matonti, Jon Tucker, Aurelio Tommasetti (2016),
Nghiên cứu này xem xét các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn giữa kiểm toán viên
chất lƣợng cao và kiểm toán viên đƣợc chỉ định tại các công ty không niêm yết ở Ý.
Bài nghiên cứu này đề cập đến vấn đề sở hữu gia đình, và điều tra xem liệu quyền
sở hữu gia đình có ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kiểm toán viên hay không. Cụ thể,
nghiên cứu đi kiểm định mối quan hệ giữa: (i) Việc lựa chọn công ty kiểm toán và
14
tỷ lệ sở hữu của gia đình, (ii) Việc lựa chọn công ty kiểm toán và tỷ lệ sỡ hữu của
các cổ đông nƣớc ngoài, (iii) Việc lựa chọn công ty kiểm toán với mức độ độc lập
của hội đồng quản trị. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc thu thập từ 384 công ty
không niêm yết tại Ilalia tại năm 2009, những công ty phải có vốn chủ sỡ hữu lớn
toán
Mẫu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
viên
bên ngoài có thực
Quyền sở hữu tập
Fan, hiện vai trò quản 40 nền kinh tế tại trung cao cùng chiều
Josephph
Tjwong (2004)
trị doanh nghiệp ở Đông Á
(+) với lựa chọn kiểm
các thị trƣờng mới
toán viên Big 5
nổi?
Yếu tố quyết định
W. Robert Knechel,
Lasse
trị doanh nghiệp
lệ cổ phần lớn ngƣợc
vào sự lựa chọn
chiều (-), số lƣợng
công ty kiểm toán: 184 công ty IPO thành viên trong ban
bằng
Z. Jun Lin, Ming
Liu (2009)
chứng
Trung Quốc
tại niêm yết tại Sở giám sát cùng chiều
giao dịch Thƣợng (+), Giám đốc điều
Hải
Quyến
và
Thâm hành
kiêm
nhiệm
nƣớc (-), tỷ lệ sở hữu
của nƣớc ngoài (+)
với lựa chọn công ty
kiểm toán có chất
lƣợng cao (Big 4)
hữu nƣớc ngoài.
Sở hữu nƣớc ngoài
Xianjie He, Oliver và lựa chọn kiểm
Rui,
Liu
Zheng, toán.
Tỷ lệ sở hữu nƣớc
Thị trƣờng chứng
khoán Trung Quốc
Hongjun Zhu (2014)
ngoài cùng chiều (+)
với lựa chọn công ty
kiểm toán có chất
lƣợng cao (Big 4)
Arifur
Khan,
chính tại Anh
4), đối với các ngành
công
nghiệp
định
hƣớng xuất khẩu, các
doanh
nghiệp
gia
đình (+) kiểm toán
viên chất lƣợng cao.
17
Sở hữu tập trung,
Mức độ tập trung
kiểm soát gia đình
quyền sở hữu cao
toán tại công ty
gia đình ngƣợc chiều
không niêm yết ở
(-),
Matonti,
Italia.
Jon Tucker, Aurelio
sở
hữu
nƣớc
384 công ty không ngoài (+) với lựa
niêm yết tại Ilalia
chọn công ty kiểm
Tommasetti (2016)
toán bên ngoài, tuy
nhiên không có ý
nghĩa thống kê.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.
Về cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam, các quy định,
văn bản về pháp lý cho hoạt động kiểm toán đã đƣợc ban hành khá đầy đủ và phù
hợp với thông lệ quốc tế nhƣ:
-
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Bộ Tài chính đã công bố 38
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (CMKiT VN) phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán
quốc tế từ 1999 đến 2006 và gần đây nhất, tháng 12/2012, Bộ Tài chính đã công bố
mới 37 CMKiT do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam soạn thảo dựa trên các
CMKiT mới nhất của quốc tế và có hiệu lực thi hành từ năm 2014.
-
Luật Kiểm toán độc lập công bố năm 2011, quy định các nội dung cơ bản về
nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền,
nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh
nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam và đơn vị đƣợc kiểm toán.