HỌC VIÊN NÔNG NGHIÊP VIÊT NAM
NGÔ THỊ AN TRANG
NGHIÊN CỨU HIÊU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
HỮU HIÊU TRÊN NỀN ĐÊM LÓT SINH HỌC TRONG
XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ TẬP TRUNG
TẠI HUYÊN HIÊP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Khoa học Môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Danh Thìn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần
Danh Thìn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................
MỤC LỤC...........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN...............................................................................................
THESIS ABSTRACT..........................................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU......................................................................................
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.............................................................................................
1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học.........................................................................
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn............................................................................................
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................................................
2.1.2. Chất thải chăn nuôi..................................................................................................
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ.......................................................................................................
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN..................................................................................................
2.3.1. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới.............................
2.3.2. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam............................
2.4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT HỮU HIỆU EM........................
2.4.1. Giới thiệu về vi sinh vật hữu hiệu EM...................................................................
2.4.2. Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM
16
2.4.3. Các dạng EM và công dụng của chúng.................................................................
2.4.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới và tại Việt
Nam
4.2.1. Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Hiệp Hòa..........................................................
4.2.2. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường sống.....................................
4.2.3. Tình hình sử dụng phân gia cầm tại các nông hộ..................................................
4.2.4. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà ở huyện Hiệp Hòa....................................
4.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN THẢI RA CỦA GIỐNG GÀ SIÊU
TRỨNG VÀ GÀ SIÊU THỊT TRONG CÁC THÍ NGHIỆM NGHIÊN
CỨU.....................................................................................................................
4.3.1. Lượng phân của số gà trong thí nghiệm................................................................
4.3.2. Lượng phân gà ước tính cho cả huyện Hiệp Hòa..................................................
4.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GÀ BẰNG
ĐỆM LÓT SINH HỌC........................................................................................
iv
4.5. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
HỮU HIỆU TRÊN NỀN ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
GÀ.......................................................................................................................
4.5.1. Hiệu quả đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu tốn.........................................................
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................
5.1. KẾT LUẬN..............................................................................................................
5.2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................
PHỤ LỤC...........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BOD
Nghĩa Tiếng Anh
SBR
TCVN
EM Research Organization
Sequencing Batch Reactor
TT - BNN & PTNT
triển Nông thôn
Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi
TT - BTT & MT
TVTS
TVTS
UASB
UBND
VMC
hữu hiệu
Tổ chức nghiên cứu về EM
Khí sinh học
Nghị định - Nghị quyết
Quy chuẩn Việt Nam
Phản ứng sinh học theo mẻ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát
Upflow Anaerobic Sludge
Blanket
và phân theo thành thị, nông thôn..................................................................................
Bảng 4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm tại huyện Hiệp Hòa....................
trong những năm gần đây................................................................................................
Bảng 4.3. Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí...................
xung quanh các khu vực trại chăn nuôi trong huyện Hiệp Hòa.................................
Bảng 4.4. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà.........................................................
Bảng 4.5. Lượng thức ăn ăn vào và phân tươi thải ra trong ngày của gà sinh
sản............................................................................................................................
Bảng 4.6. Ước tính lượng phân thải ra trong một vòng đời của gà sinh sản............
(X =K.C).............................................................................................................................
Bảng 4.7. Ước tính lượng phân gà thải ra trong một đời gà tại các trang trại
gà trên địa bàn huyện hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang năm 2015...........................
Bảng 4.8. Hàm lượng một số chỉ tiêu sau khi xử lý chất thải chăn nuôi gà..............
Bảng 4.9. Kết quả tỷ lệ đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu thụ của gà............................
Bảng 4.10. Tính toán chi phí cho đàn gà đẻ trứng 200 con.........................................
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới.................................
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB......................................................................................
Hình 2.3. Sơ đồ chức năng của các vi sinh vật..............................................................
Hình 4.1. Đánh giá chung của người dân về ảnh hưởng.............................................
của chất thải chăn nuôi gà đến môi trường sống xung quanh....................................
Hình 4.2. Tình hình sử dụng phân gà tại một số nông hộ...........................................
trong huyện Hiệp Hòa.......................................................................................................
Hình 4.3. Hệ số thải phân thực nghiệm (K) của gà sinh sản.......................................
Hình 4.4. Sơ bộ tính toán chi phí cho đàn gà đẻ trứng 200 con..................................
3.1. Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Hiệp Hòa
Tính đến thời điểm tháng 10/2015 toàn huyện Hiệp Hòa hiện nay có tổng
cộng 272 nông hộ chăn nuôi gà quy mô lớn trên dưới 1000 con/nông hộ với tổng
số gà trên 360.000 con. Trong đó, tập trung nhiều nhất là ở hai xã là Châu Minh
và Lương Phong.
3.2. Kết quả xác định lượng phân thải ra của các loại gà trong thí nghiệm
- Căn cứ vào lượng thức ăn ăn vào và lượng phân thải ra chúng tôi tính toán
được hệ số thải phân thực nghiệm K và lượng phân thải ra của mỗi đời gà: gà
sinh sản thải ra 65,32 kg phân.
viii
- Dựa vào lượng phân trung bình của các loại gà và số liệu các trại gà trong
huyện chúng tôi thấy Tổng lượng thải thải ra là 23.319 tấn chất thải. Trong đó xã
thải ra cao nhất là xã Châu Minh với tổng lượng thải là hơn 3.396 tấn chất thải và
thấp nhất là Xã Hoàng An với khoảng 326 tấn.
3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trong
việc khử mùi hôi tại các chuồng chăn nuôi gà
- Bổ sung chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trong chăn nuôi gà có tác dụng
làm giảm mùi hôi của chuồng nuôi. Lượng khí thải NH 3 giảm 4,86 - 5,89 lần; khí
H2S giảm từ 3,02 - 3,83 lần so với đối chứng.
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng như N,P,K có xu hướng tăng lên: N tổng
số tăng 1,88 – 2,62 lần; P tổng số tăng 1,6 – 1,78 lần; K tổng số tăng 1,45 - 1,58
lần. Ngoài ra, hàm lượng các chủng vi sinh vật trong chuồng nuôi cũng có xu
hướng giảm mạnh.
3.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phâm sinh học vi sinh vật hữu hiệu
EM thứ cấp trong chăn nuôi gà
Sau 5 tháng nuôi nhốt nếu nuôi theo phương pháp thông thường không sử
dụng chế phẩm thì thu được tiền lãi là 11.483.000 đồng và nếu sử dụng chế phẩm
làm đệm lót kết hợp cho uống sẽ thu được tiền lãi cao hơn so với nuôi thông
production efficiency, protect the local environment.
- Object and scope of the study: Waste concentration and chicken
preparations effective microbial bio-based padding in Hiep Hoa district, Bac
Giang province
2. The method of research was used
- Using field surveys combined with laboratory layout and analysis in the
laboratory.
- Application of statistical analysis methods to layout mathematical
experiments, sampling, data processing and evaluation of the results against the
requirements of objectivity and precision with the help of some software Excel
and software IRRISTAT 4.0
3. The main results
3.1. Chicken situation in Hiep Hoa district
As at May 10/2015 Hiep Hoa district now has a total of 272 farmers
raising chickens on a large scale under 1000 individuals / households with a total
of 360,000 chickens on a child. Of these, most are concentrated in two
communes of Luong Phong Chau Minh.
3.2. The results determined by the amount of manure produced in
experimental chickens
- Based on the amount of feed and manure we calculate the empirical
coefficients K and manure fertilizer lifetime emissions of each chicken: chicken
breeding 65,32 kg of emissions.
x
- Based on the average of the amount of chicken and chicken farms in the
district, whether we see total emissions are discharged 23,319 tons of waste. In
the commune there is the highest emissions Chau Minh City with a total of more
than 3,396 tons of waste is the lowest waste and commune with about 326 tons
Hoang An.
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước
thì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng đòi
hỏi cao hơn không những về số lượng mà cả về chất lượng. Đi đôi với việc phát
triển chăn nuôi, một vấn đề cần quan tâm giải quyết đó là bảo vệ môi trường,
giảm thiểu những chất thải và chất độc do chăn nuôi gây ra đang trở thành mối
quan tâm chung của toàn xã hội (Nguyễn Thị Liên và cs, 2010).
Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước trong những năm qua huyện Hiệp
Hòa đã có những bước tiến vượt bậc. Sự phát triển sản xuất các ngành nói chung,
sản xuất nông nghiệp nói riêng trong đó có ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn
nuôi gia cầm ở huyện Hiệp Hòa đã có nhiều sụ thay đổi, góp phần to lớn vào sự
phát triển kinh tế chung của tỉnh nhà. Trong thời gian qua các vấn đề bảo vệ môi
trường nông thôn đã được các cấp chính quyền quan tâm, tuy nhiên việc quản lý
và xử lý chất thải vẫn còn nhiều hạn chế.
Hầu hết các hộ chăn nuôi đều cho gà thịt, gà đẻ trứng ăn cám công nghiệp,
gà lớn nhanh, khoảng 60 - 90 ngày là được 1 lứa gà thương phẩm, một năm nuôi
4 - 5 lứa. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về kinh tế thì vấn đề ô nhiễm môi trường
trong các trang trại chăn nuôi gia cầm đang trở thành vấn đề bức xúc đòi hỏi phải
có những biện pháp xử lý để kiểm soát được dịch bệnh và an toàn cho sản xuất.
Bình quân cứ 1.000 con gà thải ra từ 2-2,5 tấn phân tươi/tháng. Lượng phân thải
ra hàng ngày kết hợp với mùi cám từ kho chứa, mùi cám thừa gây ô nhiễm nặng
cho môi trường khu vực.
Hiện nay, đệm lót sinh học nói riêng hay chế phẩm sinh học nói chung đã
được sử dụng rất phổ biến trong ngành chăn nuôi bởi những lợi ích to lớn mang
lại cho người chăn nuôi để giải quyết những vấn đề nan giải từ trước tới nay như
gây ô nhiễm môi trường, bệnh tật, chi phí làm vệ sinh chuồng trại, chi phí xử lý
chất thải...Tuy rằng đệm lót sinh học đã phổ biến trong ngành chăn nuôi nhưng
1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của
chế phẩm sinh học trong xử lý các vấn đề về môi trường chăn nuôi nông nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đây là biện pháp xử lý ô nhiễm thân thiện với môi trường, giá thành xử
lý thấp, bà con nông dân có thể dễ dàng áp dụng.
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ, nâng cao hiệu quả trong sản xuất
nông nghiệp, giảm giá thành của nông sản.
2
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các khu vực chăn nuôi.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Đệm lót sinh học
Đệm lót sinh học là đệm lót trên nền chuồng chăn nuôi. Đệm này đang
được khuyến cáo là mùn cưa. Mùn cưa được thu gom từ các cơ sở sản xuất,
chế biến gỗ. Mùn cưa này được đưa vào nền chuồng nuôi, sao đó được rải lên
trên mặt một lớp hệ men vi sinh vật có ích. Hệ men này có tác dụng chủ yếu:
- Phân giải phân, nước tiểu do vật nuôi thải ra, hạn chế sinh khí hôi, thối;
- Ức chế và tiêu diệt sự phát triển của hệ vi sinh vật có hại, khống chế
sự lên men sinh khí hôi thối;
- Phân giải một phần mùn cưa;
- Giữ ấm cho vật nuôi do đệm lót luôn luôn ấm bởi nhiệt từ hoạt động
của hệ men vi sinh vật (Nguyễn Thị Liên và cs, 2010).
2.1.2. CHẤT THẢİ CHĂN NUÔİ
Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra trên 76 triệu tấn chất
thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20 - 30 triệu khối chất thải lỏng
(phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50% lượng chất
6,00 - 7,00
2
Bò sữa
7,00 - 8,00
3
Bò thịt
5,00 - 8,00
4
Gà
5,00
Nguồn: Nguyễn Quế Côi (2006)
Bảng 2.1 cho thấy lượng phân thải ra mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là ở
bò sữa 7,00 - 8,00% thể trọng; tiếp đến là bò thịt, lợn, gà theo thứ tự lần lượt là:
5,00 - 8,00%; 6,00 - 7,00%; 5,00% thể trọng. Qua đây, ta thấy số lượng vật nuôi
càng lớn thì lượng chất thải thải ra ngoài môi trường càng nhiều. Đây cũng chính
là vấn đề đáng lo ngại cho môi trường hiện nay.
Khác với hình thức chăn nuôi lợn, ô nhiễm môi trường chăn nuôi gà chủ
yếu là do các nguồn: phân, nước vệ sinh chuồng trại, các loại thuốc sử dụng để
sát trùng, tẩy rửa chuồng trại… chúng gây ra mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - quy trình
kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 79: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 80: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 81: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
Ký hiệu: QCVN 01 - 82: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu
bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
Ký hiệu: QCVN 01 - 83: 2011/BNN & PTNT
5
- Quyết định số 1948/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi
gà an toàn trong nông hộ.
- Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 về việc phê duyệt Kế
hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm
2020.
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.3.1. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên thế
giới đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trên thế giới,
chăn nuôi hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện tích đất tự
nhiên (không kể diện tích bị băng bao phủ). Chăn nuôi đóng góp khoảng 40%
tổng GDP nông nghiệp toàn cầu. Tuy nhiên, bên cạnh việc sản xuất và cung cấp
một số lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn
thế giới (Dr. Arux Chaiyakul, 2007).
Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải hứng
chịu một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi. Việc xử lý chất
thải chăn nuôi nói chung và chất thải gia cầm nói riêng cũng đã được nghiên cứu
triển khai ở các nước phát triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các
tổ chức và các tác giả như: Burton, C. H. and Turner, C (2003); Dr. Arux
Chaiyakul, (2007); McDonald P, J. F. D. Greenhalgh and C. A. Morgan (1995);
Sebastià Puig Broch, (2008); Teruo Higa, (2002)... Các công nghệ áp dụng cho xử
lý nước thải chăn nuôi trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học. Ở các
nước phát triển, quy mô trang trại rộng hàng trăm hecta, trong trang trại ngoài chăn
nuôi gia cầm quy mô lớn (trên 10.000 con), phân gia cầm và chất thải gia cầm chủ
yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát điện còn nước thải chăn
nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp (Đỗ Ngọc Hoè, 1974).
Cơ sở chăn nuôi
quy mô nhỏ lẻ
Trang trại lớn quy mô công
nghiệp
Hệ thống nuôi
trên sàn
Nuôi thả,
chuông hở
Bể chứa, hồ chứa nước thải, hệ
thống xử lý yếm khí, bể biogas
dung tích lớn..
Kho chứa chất
thải rắn
Hiện nay, nhiệt điện sử dụng than đá vẫn chiếm 70% sản lượng điện của Trung
Quốc (Đỗ Ngọc Hoè, 1974).
Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB (Upflow
Anaerobic Sludge Blanket). Đây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng.
Nước thải được đưa vào từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các
bông bùn mịn. Quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc
với các bông bùn này. Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí (CH 4,
CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ
lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh bể, các
bọt khí được giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống. Để tăng tiếp xúc giữa
nước thải với các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể được tuần hoàn
trở lại hệ thống (Dr. Arux Chaiyakul, 2007).
Tầng pha
進進進進
nước, pha khí
Khí
Biogas
進進進
進進進進進進進進進
Vách ngăn tách khí
Nước thải sau
進進進
進進進 thu
Máng
nước quanh
bể
Cũng theo tác giả Đặng Văn Minh cho biết ngành chăn nuôi sẽ gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, nếu không có biện pháp xử lý chất thải phù hợp.
“Chỉ cần một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý phân
nước thải không hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh chịu hậu quả
từ nguồn nước đến không khí hôi thối, ruồi bọ phát triển mạnh, tăng nguy cơ lây
lan bệnh dịch” (Đặng Văn Minh, 2009).
Theo tác giả Lưu Anh Đoàn, 2006 cho rằng: phần lớn người trồng rau hiện
nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón, trong khi các vật nuôi này được
nuôi bằng những loại thức ăn tổng hợp. Thức ăn dạng này chứa rất nhiều khoáng
đa lượng, vi lượng. Hàm lượng kim loại nặng trong phân của vật nuôi sẽ xâm
nhập vào đất trồng, rau và tồn lưu trong các nông sản. Đặc biệt là đối với các loại
rau ăn lá như cải ngọt, cải xanh, bắp cải, xà lách… Người ăn phải thì hậu quả thật
khó lường (Lưu Anh Đoàn, 2006).
Tác giả Nguyễn Quang Thạch, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội cho
biết: sử dụng hầm Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi không những cải thiện rất
đáng kể ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp một nguồn năng lượng sạch và
quan trọng, phục vụ việc đun nấu, thắp sáng. Tuy nhiên, đối với các trang trại hay
9
hộ chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải là điều cần thiết, song đối
với các hộ chăn nuôi nhỏ, không phải bất kỳ hộ nào cũng có điều kiện để xử lý
an toàn chất thải chăn nuôi bằng phương pháp Biogas, nhất là ở các vùng mà
kinh tế còn nhiều khó khăn (Nguyễn Quang Thạch, 2001).
Để xây dựng một hầm Biogas đạt chuẩn như hiện nay, kinh phí không
dưới 10 triệu đồng, hoàn cảnh kinh tế của nhiều gia đình còn khó khăn nên chưa
thể làm được, chấp nhận phải thải thẳng ra hệ thống thoát nước xung quanh.
“Ngoài việc tuyên truyền tạo ý thức cho người dân thu gom và có biện
pháp xử lý chất thải phù hợp, rất cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, sự phối hợp của
lượng tái tạo này, không chỉ nhằm chống việc nóng lên của khí hậu toàn cầu, mà
còn giúp Việt Nam đi theo hướng phát triển nền kinh tế có hàm lượng carbon thấp
mà không ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Mặc dù vậy, phát triển khí sinh
học tại Việt Nam còn gặp một số khó khăn vì mức đầu tư cao so với khả năng tài
chính của người nông dân, hỗ trợ của nhà nước thấp và phụ thuộc nhiều vào quy
mô và tính ổn định của ngành chăn nuôi (Đỗ Thành Nam, 2008).
b) Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost)
Có thải chất thải bằng hữu cơ (Compost) là sử dụng chủ yếu bã phế thải thực
vật, phân của động vật mà thông qua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh
vật phân hủy và làm tăng cao chất lượng của sản phẩm, tạo nên phân bón hữu cơ
giàu chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng. Người ta chọn chỗ đất không ngập
nước, trải một lớp rác hoặc bã phế thải trồng trọt dầy khoảng 20cm, sau đó lót
một lớp phân gia súc hoặc gia cầm khoảng 20-50% so với rác (Có thể tưới nếu
phân lỏng, mùn hoai), tưới nước để có độ ẩm đạt 45-50% rồi lại lại trải tiếp một
lớp rác, bã phế thải trồng trọt lên trên… đến khi đống ủ đủ chiều cao (Không sử
dụng cỏ tranh, cỏ gấu để ủ). Dùng tấm ni lông, bạt… đủ lớn để che kín đống
phân ủ. Cứ khoảng một tuần đảo đều đống phân ủ và bổ xung nước cho đủ độ ẩm
khoảng 45-50%, che ni long, bạt kín lại như cũ. Ủ phân bằng phương pháp này
hoàn toàn nhờ sự lên men tự nhiên, không chất thải bằng hữu cơ (Compost) là sử
dụng chủ yếu (Tuy nhiên nếu được bổ xung men vào đống ủ thì tốt hơn).
Nhờ qua trình lên men và nhiệt độ tự sinh của đống phân ủ sẽ tiêu diệt
được phần lớn các mầm bệnh nguy hiểm, thậm chí ủ phân có thể phân hủy được
cả xác động vật chết khi lượng phế thải thực vật đủ lớn. Trong phân ủ có chứa
chất mùn làm đất tơi xốp, tăng dung lượng hấp thụ khoáng của cây trồng, đồng
thời có tác dụng tốt đến hệ vi sinh vật có ích trong đất. Phân ủ còn có tác dụng tốt
đối với tính chất lý hoá học và sinh học của đất, không gây ảnh hưởng xấu đến
người, động vật và giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường sinh thái (Mai
Thế Hào, 2015).
c) Xử lý môi trường bằng men sinh học
Giảm khả năng
NH3
sinh
Thái Lan,
Đức
2 EM
Tổ hợp nhiều loại
sinh vật
Tăng hấp thụ thức ăn,
giảm bài tiết chất dinh
dưỡng qua phân
Nhật Bản
3 EMC
Thảo mộc, khoáng chất
Giảm sinh NH3, H2S,
thiên nhiên
SO2, giải độc đường tiêu
hóa
vi
4 Kemzym
dưỡng qua phân
Đức, Thái
Lan
7 Lavedae
Hóa chất
Diệt dòi phân
Thái Lan,
Đức
12
8 DK,
30
Sarsapomin Chất chiết
thảo mộc
từ
Giảm khả năng
NH3
sinh
(713 gam sau 45 ngày, tương đương tốc độ sinh trưởng là 2,43%. Bên cạnh đó,
chúng ta cũng có thể trộn phân trâu bò với các loại chất thải khác với các tỷ lệ
khác nhau đều cho tốc độ tăng sinh khối cao ở giun. Với đặc điểm sinh trưởng
13