GIAO AN SINH HOC 10 THEO CHU DE-CHU DE 7-VIRUT VA BENH TRUYEN NHIEM - Pdf 43

CHỦ ĐỀ 7: CẤU TRÚC TẾ BÀO
Số tiết: 7
Tiết chương trình: 30  36
1. Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:
− Đặc điểm chung của virut
− Cấu tạo virut
− Chu trình nhân lên của phago
− Virut gây bệnhvi khuẩn, thực vật, côn trùng
− Ứng dụng virut trong thực tiễn
− Đặc điểm bệnh truyền nhiễm
− Khả năng miễn dịch ở người
2. Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:
2.1 Nội dung 1: Cấu trúc các loại virut
2.1.1 Khái niệm và phân loại Virut
a. Khái niệm
− Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào
− Cấu tạo rất đơn giản gồm một loại axit nuclêic được bao bọc bởi vỏ prôtêin
− Có kích thước siêu hiển vi (đo bằng nanômet – nm)
− Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
b.Phân loại
− Dựa vào axit Nucleic: VR AND (VR đậu mùa, viêm gan B, hecpet), VR ARN (VR
cúm, VR sốt xuất huyết Dengi, VR viêm não Nhật Bản)
− Dựa vào cấu trúc vỏ capsit : VR cấu trúc xoắn (VR cúm, sởi), VR cấu trúc khối (VR bại
liệt), VR cấu trúc hỗn hợp (phago)
− Dựa vào vỏ ngoài: VR có vỏ ngoài (VR hecpet), VR trần (VR bại liệt)
2.1.2 Cấu tạo Virut
− Lõi Axit nuclêic:
+ Cấu tạo: Chỉ chứa 1 phân tử ADN hoặc ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép, mạch thẳng
hoặc vòng.
+ Chức năng: Là hệ gen của virut, giữ chức năng di truyền.
− Vỏ prôtêin (Vỏ Capsit):

nằm bên ngoài.
− Virut động vật: đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, cởi vỏ prôtêin nhờ enzym để giải
phóng axit nuclêic.
3. Giai đoạn tổng hợp: Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng
hợp các thành phần của VR (trừ 1 số VR có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp ).
4. Giai đoạn lắp ráp: Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành VR hoàn chỉnh.
5. Giai đoạn phóng thích: VR sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài.
− Nếu VR làm tan tế bào gọi là VR độc  Chu trình tan
− Nếu VR không làm tan tế bào gọi là VR ôn hòa  Chu trình tiềm tan
2.2.2 HIV/AIDS
a.Khái niệm
− HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người, chúng có khả năng gây nhiễm và phá hủy
một số tế bào của hệ thống miễn dịch, sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn
dịch của cơ thể.
2


− AIDS: hội chứng suy giảm miễn dịch do HIV gây ra
− VSV cơ hội: VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công
− Bệnh do VSV cơ hội gây ra gọi là bệnh cơ hội
b. Các con đường lây truyền HIV
− Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng..
− Qua đường tình dục không an toàn.
− Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ
c. Các giai đoạn phát triển của bệnh HIV/AIDS:
− Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn “cửa sổ”: kéo dài 2 tuần đến 3 tháng. Triệu chứng
bệnh thường không biểu hiện hoặc biểu hiện nhẹ.
− Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài 1 - 10 năm. Lúc này số lượng tế bào Limphô T –
CD4 giảm dần.
− Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da,

− Cơ sở khoa học: cắt bỏ các đoạn gen không quan trọng của virut và thay thế chúng bằng
các gen mong muốn để biến virut thành vật chuyển gen.
− Ví dụ: sản xuất interferon – một loại protein có khả năng chống virut, chống tế bào ung
thư và tăng cường khả năng miễn dịch với số lượng lớn và giá thành hạ.
b. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
− Virut được sử dụng để sản xuất ra thuốc trừ sâu được gọi là các chế phẩm sinh học.
− Các chế phẩm này có ưu điểm:
+ Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định, không gây độc cho
con người, động vật và côn trùng có ích.
+ Virut được bảo vệ trong bọc nên tránh được các yếu tố bất lợi của môi trường.
+ Dễ sản xuất, hiệu quả cao, giá thành hạ.
2.4 Nội dung 4: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
2.4.1. Bệnh truyền nhiễm
a. Bệnh truyền nhiễm
− Khái niệm bệnh truyền nhiễm: Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang
cá thể khác.
− Tác nhân gây bệnh rất đa dạng: có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc
virut... Không phải cứ có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh.
− Điều kiện: độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn và con đường xâm
nhiễm thích hợp.
b. Phương thức lây truyền
*Truyền ngang
− Các con đường lây nhiễm bệnh truyền nhiễm do vi sinh vật gây nên:
− Lây truyền theo đường hô hấp: qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vi sinh vật bay
trong không khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi.
− Lây truyền theo đường tiêu hoá: vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống
bị nhiễm.
− Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp (qua da và niêm mạc bị tổn thương, qua vết cắn của
động vật và côn trùng, qua đường tình dục).
*Truyền dọc: truyền từ mẹ sang thai nhi (khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ).

+ Hệ thống nhung mao trong đường hô hấp
+ Dịch acid của dạ dày
+ Nước mắt, nước tiểu
+ Đại thực bào và bạch cầu trung tính
b.Miễn dịch đặc hiệu: Xảy ra khi có sự xâm nhập của kháng nguyên. Được chia làm 2
loại: miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
− Miễn dịch thể dịch
− Cơ thể sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu.
− Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể -> kháng nguyên không hoạt động
được.
− Miễn dịch tế bào
− Có sự tham gia của các tế bào T độc (có ngồn gốc từ tuyến ức).
− Tế bào T độc tiết protêin độc làm tan tế bào nhiễm, khiến Virut không nhân lên được.
5


c. Phòng chống bệnh truyền nhiễm
− Phòng bệnh: tiêm vácxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ vệ sinh cá nhân và
cộng đồng.
− Chữa bệnh: sử dụng kháng sinh (trừ các bệnh do Virut gây ra).
3. Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):
3.1. Kiến thức: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
− Mô tả được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.
− Phân biệt được: capsit, capsome, nucleocapsit và vỏ ngoài.
− Trình bày được các đặc điểm cơ bản của virut.
− Nêu một số bệnh ở người, động vật và thực vật do virut gây ra.
− Trình bày được đặc điểm của quá trình nhân lên ở VR.
− Phân biệt chu trình nhân lên của phago với virut động vật
− Nêu được đặc điểm của virut HIV, các con đường lây truyền bệnh & biện pháp phòng
ngừa.

− Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả năng miễn dịch.
3.4.1.2. NL giải quyết vấn đề:
− Tại sao nói virut kí sinh nội bào bắt buộc?
− Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào 1 số loại TB nhất định?
− Làm gì để phòng chống các bệnh truyền nhiễm?
− Làm thế nào đề phòng tránh HIV/AIDS
3.4.1.3. NL tư duy sáng tạo
− HS tự đặt và giải quyết các hiện tượng, các câu hỏi trong SGK, đề cương, hiện tượng
thực tế.
− Có ý kiến cho rằng VR là thể vô sinh?
− có thể nuôi VR trên MT nhân tạo như nuôi VK được không?
− Đề xuất được ý tưởng: về cách tổ chức, về cách trình bày,...
− Học sinh so sánh sự khác biệt chu trình nhân lên của phago với virut động vật
− Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu với miện dịch đặc hiệu
− Phân biệt miễn dịch thể dịch với miễn dịch tế bào
3.4.1.4. NL tự quản lý
− Quản lí bản thân: cách chia thời gian, phân bố công việc, tìm tài liệu
− Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
− Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
3.4.1.5. NL giao tiếp
− Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
− Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
3.4.1.6. NL hợp tác
− Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
− Phân công công việc hợp lí, lắng nghe ý kiến lẫn nhau
− Bầu ra nhóm trưởng có uy tín
3.4.1.7. NL sử dụng CNTT
− Sử dụng các phần mềm học tập (cụ thể) trong chủ đề
− Sử dụng máy ảnh, thông tin…
3.4.1.8. NL sử dụng ngôn ngữ


1

Chuyển giao nhiệm vụ

2

Thực hiện nhiệm vụ

3

Thảo luận, báo cáo

4

Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

Nội dung
Dựa vào SGK và thí nghiệm của Franken và Conrat,
thảo luận các vấn đề sau
Virut là gì?
Tại sao nói virut kí sinh nội bào bắt buộc
Các cơ sở phân loại virut?
Căn cứ vào hình thái, Virut chia làm những loại nào?
Ví dụ?
Học sinh nghiên cứu SGK cùng nhau thảo luận thực
hiện nhiệm vụ được giao
Học sinh đứng lên trình bày kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét

Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chửa cả ADN và ARN
Chứa riboxom
Sinh sản độc lập
Kí sinh nội bào bắt buộc

Nội dung
Quan sát H 29.2, SGK hoàn thảnh bảng so sánh số 1
Virut cấu tạo như thế nào?
Chức năng của từng bộ phận?
Casome, capsit, nucleocapsit là gì?
Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô
sinh?
Virut nuôi trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn
được không?
Học sinh nghiên cứu SGK, hình SGK cùng nhau thảo
luận
Thảo luận ghi lại kết quả
Học sinh trình bày các yêu cầu phiếu học tập
Học sinh lên bảng trình bày, báo cáo
Học sinh nhóm khác nhận xét
Cho điểm ở các câu hỏi tư duy
Giáo viên nhận định, kết luận => ND 2.1.2
Virut

Vi khuẩn

5.2. Nội dung 2: Sự nhân lên của Virut trong tế bào chủ
5.2.1 Hoạt động 1: Chu trình nhân lên của virut
STT

Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

Các giai đoạn
1
2
3
4
5
Vi rut độc
Virut ôn hoa
Chu trình tan
Chu trình tiềm tan

nhiệm vụ được giao
Ghi lại sản phẩm
Học sinh trình bày các yêu cầu trên bảng phụ
Học sinh lên bảng trình bày, báo cáo
Học sinh khác nhận xét
Giáo viên cho điểm khi cần
Giáo viên nhận định, kết luận => ND 2.2.1

Phago (Virut kí sinh vi khuẩn)

Virut kí sinh động vật

5.2.2 Hoạt động 2: HIV/AIDS
STT

Bước

thực hiện nhiệm vụ được giao
Cùng nhau thảo luận ghi lại sản phẩm
Học sinh trình bày các yêu cầu trên bảng phụ
10


Học sinh lên bảng trình bày, báo cáo
Học sinh nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

4

Giáo viên nhận định, kết luận => ND 2.2.2

5.3. Nội dung 3: Virut gây bệnh, ứng dụng của Virut trong thực tiễn
5.3.1. Hoạt động 1: Virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật, côn trùng
STT

1

Bước

Chuyển giao nhiệm vụ

2

Thực hiện nhiệm vụ

3

Ghi lại kết quả thảo luận
Học sinh trình bày các yêu cầu trên bảng phụ
Học sinh lên bảng trình bày, báo cáo
Các nhóm khác đóng góp ý kiến
Giáo viên nhận định, kết luận => ND 2.3.1

5.3.2. Hoạt động 2: Ứng dụng Virut trong thực tiễn
STT
1

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
Nghiên cứu SGK, thảo luận
11


2

Thực hiện nhiệm vụ

3

Thảo luận, báo cáo

4

Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập


Thực hiện nhiệm vụ

3

Thảo luận, báo cáo

4

Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

Nội dung
Nghiên cứu SGK, thảo luận
Hoàn thành phiếu học tập số: Vi sinh vật, phướng
thức gây bệnh, cách lây truyền, cách phòng tránh
Bệnh truyền nhiễm là gì?
Điều kiện để vi sinh vật gây bệnh?
Các phương thức lây bệnh thông thường?
Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi rut?
Đề ra phương pháp phòng tránh các bệnh do virut ở
người?
Học sinh nghiên cứu SGK thực hiện nhiệm vụ được
giao
Cùng nhau thảo luận
Ghi lại kết quả thảo luận
Học sinh trình bày các yêu cầu trên bảng phụ
Học sinh lên bảng trình bày, báo cáo
Các nhóm khác đóng góp ý kiến
Giáo viên nhận định, kết luận => ND 2.4.1

tình dục; mẹ sang con
Hô hấp
Hô hấp

5.4.2. Hoạt động 2: Miễn dịch
STT

Bước

1

Chuyển giao nhiệm vụ

2

Thực hiện nhiệm vụ

3

Thảo luận, báo cáo

4

Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

Điều kiện để
có miễn dịch

Nội dung

Cơ chế tác
động

Tính đặc
hiệu

-Ngăn cản không cho VSV xâm
nhập vào cơ thể (da, niêm mạc,
nhung mao đường hô hấp, nước
mắt,…)
-Tiêu diệt các VSV xâm nhập
(thực bào, tiết dịch phá huỷ)
Không có tính đặc hiệu

-Hình thành kháng thể làm kháng nguyên
không hoạt động được.
-Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế
bào nhiễm, khiến VR không hoạt động
được
Có tính đặc hiệu

Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch tế bào
Phương thức Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc
Có sự tham gia của các tế bào T độc
miễn dịch
hiệu
Cơ chế tác
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế
động



6.2.3.1 Nhận biết: Phago gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi sinh vật như thế nào?
6.2.3.2 Thông hiểu: Virut thực vật lan truyền theo con đường nào?
6.2.3.3 Vận dụng: Vai trò của virut trong sản xuất các chế phẩm sinh học?
6.2.3.4 Vận dụng cao: Tầm quan trọng của đấu tranh sinh học trong việc xây dựng một
nền nông nghiệp an toàn và bền vững?
6.2.4 Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
6.2.4.1 Nhận biết: Bệnh truyền nhiễm là gì? Điều kiện để virut gây bệnh?
6.2.4.2 Thông hiểu: Các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm?
6.2.4.3 Vận dụng: Dựa vào các con đường lây nhiễm, muốn phòng tránh bệnh do virut thì
phải thực hiện những biện pháp gì?
6.2.4.4 Vận dụng cao: Xung quanh ta có rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì sao
chúng ta vẫn sống khỏe mạnh? Đề ra các biện pháp phòng bệnh do virut?
------------------------------------------------------HẾT-----------------------------------------------------------

15




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status