ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ HỒNG THÚY
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ LẠC GIỐNG
VỤ HÈ THU TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ HỒNG THÚY
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ LẠC GIỐNG
VỤ HÈ THU TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60-62-01-16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN NGỌC NGOẠN
nhân dân tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ đã cử tôi được
tham gia khóa đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn, khóa học
2014-2016 tại Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Xin chân thành cảm ơn tới
quý Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý
Đào tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo hướng dẫn: GS.TS.Trần Ngọc Ngoạn - người đã định hướng cho tôi
hướng nghiên cứu đề tài, cung cấp cho tôi những kiến thức lý luận, thực tiễn
cùng những kinh nghiệm quý báu đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Cảm ơn sự tạo điều kiện của Ủy ban nhân dân huyện Hà Quảng, Chi
cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và PTNT, các phòng, ban của huyện và
chính quyền các xã: Hạ Thôn; Thượng Thôn; Hồng Sỹ; Sỹ Hai; Công ty CP
giống cây trồng Cao Bằng, Công ty TNHH Nông nghiệp Hà Quảng... đã giúp
đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát tại cơ sở, từ đó vận dụng những kiến
thức được đào tạo tại Nhà trường và thực tiễn trong công tác để tìm ra được
những giải pháp tích cực thực hiện tài tốt nghiệp của mình.
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính
mong quý thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp quan tâm góp ý để luận văn được
hoàn thiện hơn và có thể áp dụng vào thực tế ở địa phương đạt hiệu quả, góp
phần vào mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc của tỉnh Cao Bằng .......................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm để nâng cấp chuỗi giá trị ...................... 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 35
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 35
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.2.1. Tình hình chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội và
những vấn đề khó khăn, thuận lợi của khu vực; ................................... 35
2.2.2. Tìm hiểu thực trạng sản xuất Lạc giống vụ Hè thu trên địa bàn
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng; ......................................................... 35
2.2.3. Phân tích chuỗi giá trị sản xuất lạc giống vụ hè thu của huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng với các nội dung sau:........................................ 35
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị Lạc giống vụ
Hè thu của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ........................................ 35
2.2.5. Khảo nghiệm tính phù hợp và tính khả thi của giải pháp .......................... 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 37
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra ............................................................... 38
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 39
2.3.5. Phương pháp phân tích chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị .............. 40
3.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản xuất lạc giống vụ Hè thu ........ 76
3.3.6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành hàng
lạc giống vụ Hè thu của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ................... 83
3.4. Một số giải pháp để nâng cao giá trị của sản phẩm lạc trong chuỗi
giá trị nhằm tăng cường, thúc đẩy chuỗi giá trị Lạc giống vụ Hè
thu của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.............................................. 84
3.4.1. Nhóm giải pháp chung cho chuỗi giá trị lạc giống vụ Hè thu .............. 84
3.4.2. Nhóm giải pháp cho từng tác nhân ....................................................... 86
3.5. Khảo nghiệm tính phù hợp và tính khả thi của các giải pháp .................. 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 90
1. Kết luận ....................................................................................................... 90
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Net Profit - Lãi ròng
Số lượng
Sản xuất
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban nhân dân
Tài sản cố định
Value Added - Giá trị gia tăng
FAO
GAP
GO
GPr
GTSX
IC
LĐ
NPr
SL
SX
SWOT
THCS
THPT
TNHH
UBND
TSCĐ
VA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Bảng 3.3:
Phân bố diện tích trồng lạc của huyện Hà Quảng năm 2015...... 55
Bảng 3.4:
Các hộ trồng lạc tại các xã vùng Lục Khu, huyện Hà Quảng .... 60
Bảng 3.5:
Chi phí đầu tư của hộ nông dân sản xuất giống lạc .................... 64
Bảng 3.6:
Chi phí, giá bán, lợi nhuận của người thu gom Lạc giống ......... 66
Bảng 3.7:
Chi phí chế biến lạc giống tính cho 01 kg nguyên liệu .............. 68
Bảng 3.8:
Kết quả sản xuất và kinh doanh của Công ty ............................. 70
Bảng 3.9:
Kết quả doanh thu, lợi nhuận của 1 tấn lạc giống qua các tác nhân.... 73
Bảng 3.10: Phân tích SWOT của ngành lạc giống vụ Hè thu tại huyện
Sơ đồ chuỗi giá trị lạc giống vụ Hè thu tại huyện Hà Quảng...................... 72
Hình 3.6.
Sơ đồ kênh tiêu thụ lạc giống L14 vụ hè thu thứ nhất ............................. 72
Hình 3.7. Sơ đồ kênh tiêu thụ lạc giống L14 vụ hè thu thứ hai .................... 73
Hình 3.8.
Sơ đồ kênh tiêu thụ lạc giống L14 vụ hè thu thứ ba ................................ 73
Hình 3.9.
Biểu đồ kết quả doanh thu, lợi nhuận của 1 tấn lạc giống qua các
tác nhân...................................................................................................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam.
Hai phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường
biên giới dài 332 km. Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Phía
Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn. Trung tâm thành phố Cao Bằng cách
trội) của các địa phương trong tỉnh là con đường đi ngắn nhất của sản xuất
nông nghiệp trong cơ chế thị trường. Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015, Tỉnh ủy đã xây dựng và ban
hành 6 Chương trình trọng tâm, trong đó: “Chương trình số 07-CT/TU, ngày
29/4/2011 của Tỉnh ủy về phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai
đoạn 2011 - 2015”. Nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm
các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, như vùng thuốc lá nguyên liệu tại các
huyện: Hòa An, Hà Quảng, Thông Nông, Trùng Khánh; vùng mía nguyên liệu
tại các huyện: Phục Hòa, Hạ Lang, Quảng Uyên, Thạch An; trồng cỏ nuôi bò
tại các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Hà Quảng; vùng trúc sào tại: Nguyên Bình,
Bảo Lạc. Các mô hình gieo cấy lúa đặc sản tại: Hòa An, Thông Nông,
Nguyên Bình; trồng khoai tây, lạc giống tại: Hà Quảng, Trà Lĩnh; trồng hồi
tại: Thạch An, Bảo Lâm, Bảo Lạc…[12].
Việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống, ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ mới về giống cây trồng; canh tác bền vững, không ngừng cải
thiện độ phì cho đất nương rẫy, năm 2005 Cao Bằng đã có thử nghiệm và tổ
chức chuyển đổi thành công, đưa cây Lạc giống L14 vào trồng vụ hè thu của
vùng Lục Khu Hà Quảng, Thông Nông, Trà Lĩnh... trên đất bỏ không vụ hè
thu hoặc thay một phần diện tích đỗ tương, ngô không ổn định. L14 là giống
lạc chủ lực trồng trong vụ xuân của các tỉnh phía Bắc, đây là giống có khả
năng chịu hạn rất cao, năng suất cao, trả lại cho đất khối lượng chất xanh,
đạm khá lớn và là cây có khả năng cải tạo đất rất cao trên đất nương rẫy. Sản
phẩm lạc trồng trong vụ hè thu của Cao Bằng là để làm giống cung cấp cho
các tỉnh Bắc Trung bộ cho vụ Đông xuân là việc làm rất có ý nghĩa, có sức
cạnh tranh cao mang lại giá trị kinh tế cao. Hiệu quả từ mô hình chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, đến nay các xã vùng Lục khu, huyện Hà Quảng đã xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được hiện trạng của chuỗi
giá trị: sản xuất và thị trường;
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân
theo từng kênh phân phối;
- Phân tích mối liên kết trong chuỗi theo kênh và toàn chuỗi;
- Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra
can thiệp hợp lý;
- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần làm cơ sở để thiết kế các hành động cụ thể phù hợp
cho dự án phát triển sản xuất Lạc giống vụ Hè thu theo hướng tiếp cận chuỗi
giá trị từ sản xuất tới tiêu thụ và thể chế chính sách trong đó;
- Đề tài góp phần cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá
trị, đặc biệt là cho người sản xuất (nông dân nghèo) và các nhà quản lý xây
dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
b. Khái niệm chuỗi giá trị
- Chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản
phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản
xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ
sau khi đã sử dụng. Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người
tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi.
“Chuỗi giá trị” nghĩa là: Một chuỗi các quá trình sản xuất (các chức
năng) từ cung cấp các dịch vụ đầu vào cho một sản phẩm cụ thể cho đến sản
xuất, thu hái, chế biến, marketing, và tiêu thụ cuối cùng; “Sự sắp xếp có tổ chức,
kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân
phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể”; “Một mô hình kinh tế trong đó kết
hợp việc chọn lựa sản phẩm và công nghệ thích hợp cùng với cách thức tổ
chức các đối tượng liên quan để tiếp cận thị trường”. Định nghĩa này có thể giải
thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng.
Chuỗi giá trị theo nghĩa “hẹp” là một chuỗi gồm một loạt những hoạt
động trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động
này có thể bao gồm: Giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua
đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v.
Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với
người tiêu dùng [19]. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung “giá trị” cho thành
phẩm cuối cùng. Chẳng hạn như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và
sửa chữa cho một công ty điện thoại di động làm tăng giá trị chung của sản
phẩm. Nói cách khác, khách hàng có thể sẵn sàng trả cao hơn cho một điện
thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự như vậy đối với một thiết
kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối
hoặc dễ bị tổn thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động của những người
tham gia chuỗi giá trị [18].
Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông
nghiệp. Lý do là các chuỗi giá trị phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các
nguồn tài nguyên. Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phổ
biến các tiêu chuẩn xã hội truyền thống, khung phân tích chuỗi giá trị có thể
áp dụng để rút ra kết luận về sự tham gia của người nghèo và các tác động
tiềm tàng của sự phát triển chuỗi giá trị đến người nghèo [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
1.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến chuỗi giá trị
a. Chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các hoạt động vật
chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông
tin đi qua các tác nhân.
Theo Lambert và Cooper (2000) [20], một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc
trưng cơ bản như sau:
+ Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp
bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc.
+ Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do
vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức.
+ Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông
tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý.
+ Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại
giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình.
phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”.
Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm
cuối cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất
phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm
trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra
một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ” [13].
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân
(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất
tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản
phẩm nông nghiệp” [8].
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá
trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có
quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể
ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận
hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong
ngành hàng đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau [8]:
+ Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại được tiêu thụ ở thời gian khác.
Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.
Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự
trữ thực phẩm.
hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông
qua hoạt động kinh tế của họ [13]. Tác nhân được phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh...);
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...).
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả
các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi
không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau
thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó
cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì
ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng.
e. Bản đồ chuỗi giá trị
Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về
những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá
trị, bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ
về các chủ thể của chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết
phải bao gồm cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị.
Khung phân tích của Porter
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ
các quyết định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi
giá trị của một siêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó
so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài
[18]. Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích
kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu
thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước
ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý đặc biệt đến những vấn đề này.
Hình 1.1. Chuỗi giá trị của Porter (1985) [21]
Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống
giá trị”. Có nghĩa là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty
duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi
các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá
trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất
một hàng hoá hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân
phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng
hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, cần chỉ ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động trong chuỗi,
phân tích chuỗi giá trị sẽ phân tích được tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành
những khoản mà các bên khác nhau trong chuỗi giá trị nhận được.
- Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty,
vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào?
Trong khuôn khổ chuỗi giá trị, các mối quan hệ thương mại quốc tế được
coi là một phần của các mạng lưới những nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và
bán lẻ, trong đó tri thức và quan hệ được phát triển để tiếp cận được các thị
trường và các nhà cung cấp. Trong bối cảnh này, sự thành công của các nước
đang phát triển và của những người tham gia thị trường ở các nước đang phát
triển phụ thuộc vào khả năng tiếp cận các mạng lưới này. Muốn tiếp cận được
mạng lưới này thì sản phẩm phải đạt được các yêu cầu của toàn cầu hoá.
1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, tuỳ yêu cầu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn