BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------------
ĐỖ MINH HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KHU
ĐẤT XÂY DỰNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH
NHẰM THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------------
ĐỖ MINH HÀ
KHÓA 2013 - 2015
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KHU
ĐẤT XÂY DỰNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH
Thôn – Bộ Xây Dựng, Formosa Hà Tĩnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn Thạc sỹ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Đỗ Minh Hà.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐỖ MINH HÀ
i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh mục đồ thị
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
điểm 2014. ........................................................................................ 28
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CBKT
CHO KKT VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH NHẰM GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG
CỦA BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG. .................................................... 31
2.1. Cơ sở lý luận ................................................................................. 31
2.1.1. Nguyên tắc ứng phó với BĐKH và nước biển dâng.[6] ........... 31
2.1.2. Nguyên tắc phòng chống lũ lụt, ngập úng ở Bắc Trung Bộ. .... 31
2.1.3. Các yêu cầu, nguyên tắc đối với công tác CBKT khu đất xây
dựng. ................................................................................................ 32
2.1.4. Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Hà Tĩnh. .................. 34
2.1.5. Tính toán cao độ nền xây dựng tối thiểu cho khu đất xây dựng
[7] ..................................................................................................... 36
2.1.6. Tính toán công trình hồ, kênh điều tiết:................................... 37
2.1.7. Giải pháp đắp đê khoanh vùng – Tính toán cao trình đê. ......... 39
2.2. Cơ sở pháp lý................................................................................. 41
iii
2.2.1. Các văn bản pháp quy liên quan đến công tác ứng phó với
BĐKH và nước biển dâng................................................................. 41
2.2.2. Định hướng quy hoạch xây dựng KKT Vũng Áng. ................. 42
2.2.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu. [6]......... 55
2.3. Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác CBKT nhằm giảm nhẹ tác
động của BĐKH và nước biển dâng trong và ngoài nước..................... 57
2.3.1. Trên thế giới (Hà Lan, Singapore)........................................... 57
2.3.2. Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam (Tx Gia Nghĩa, TP Đồng
Hới). ................................................................................................. 65
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP CBKT CHO KKT VŨNG ÁNG – HÀ
TĨNH NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG. ........ 67
Cụm từ viết tắt
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BTCT
Bê tông cốt thép
CBKT
Chuẩn bị kỹ thuật
KCN
Khu công nghiệp
KKT
Khu kinh tế
NCKT
Nghiên cứu khả thi
TNM
Thoát nước mưa
Vũng Áng – Hà Tĩnh
Bảng 1.4
Số giờ nắng các tháng trong năm KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh
Bảng 1.5
Tổng hợp mực nước giờ, trung bình, đỉnh triều và chân triều
(cm) ứng với tần suất thiết kế tại Vũng Áng (theo hệ cao độ
hải đồ)
Bảng 1.6
Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh
Bảng 2.1
Kịch bản BĐKH trung bình cho khu vực Hà Tĩnh
Bảng 2.2
Kịch bản BĐKH về nhiệt độ cực trị khu vực Hà Tĩnh
Bảng 2.3
Kịch bản BĐKH về lượng mưa cho khu vực Hà Tĩnh
Bảng 2.4
Hiện trạng dân số và cơ cấu lao động KKT Vũng Áng - Hà Tĩnh
Hình 1.4
Hồ Tàu Voi, hệ thống đập chắn và dẫn nước
Hình 1.5
Hệ thống đê, kè biển đang được xây dựng
Hình 1.6
Đê biển cảng Vũng Áng – Hà Tĩnh
Hình 2.1
Sơ đồ polder Hà lan
Hình 2.2
Vị trí và thời gian vỡ đê ở Hà Lan từ 1700 đến 1950
Hình 2.3
Đê “mềm hóa” bằng thực vật Hà lan
Hỉnh 2.4
Kết quả sử dụng phương pháp Sand Engine tại Hà Lan
Hình 3.4
Mặt cắt kênh 1 đề xuất
Hình 3.5
Mặt cắt kênh 2 đề xuất
Hình 3.6
Cỏ Vetiver trồng để gia cố mái dốc địa hình
Hình 3.7
Cỏ Vetiver kết hợp vật liệu địa phương: rau muống biển, xơ dừa
gia cố mái dốc, bờ đê, đỉnh đê ngăn mặn chắn sóng
Hình 3.8
Mặt cắt kè bờ, đê có sử dụng vải địa kĩ thuật gia cố mái dốc
viii
Hình 3.9
Sử dụng vải địa kỹ thuật dạng geo cell để gia cố mái dốc
Hình 3.10
Quy trình thấm làm chậm dòng chảy của SUDS
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1
Nhiệt độ trung bình năm tại KKT Vũng Áng trong khoảng 20
năm (1995 – 2014)
Biểu đồ 1.2
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất tại KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh trong
20 năm (1995 – 2014)
Biểu đồ 1.3
Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất tại KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh
trong thời gian 20 năm (1995 – 2014)
Biểu đồ 1.4
Lượng mưa hàng năm tại KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh trong 20
năm(1995 – 2014)
Biểu đồ 1.5
Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng trong 20 năm quan trắc tại
2
Áng - Sơn Dương giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đa
ngành, đa lĩnh vực gồm công nghiệp sắt thép, luyện kim, công nghiệp điện, du
lịch, dịch vụ, hệ thống các trường đào tạo, dạy nghề và các ngành kinh tế
khác; thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Sự đầu tư mạnh mẽ của
các tập đoàn kinh tế trong nước và nước ngoài như Tập đoàn Formosa (Đài
Loan); Liên doanh tập đoàn TaTa (Ấn Độ) và Tổng công ty thép Việt Nam;
Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam và Công ty cổ phần Sắt
Thạch Khê... trong những năm gần đây là minh chứng cho tầm quan trọng và
tiềm năng phát triển mạnh mẽ của khu vực này. Tuy nhiên, BĐKH toàn cầu
và nước biển dâng cũng là một thách thức mà KKT ven biển phải đối mặt.
Để ứng phó với hiện tượng BĐKH và nước biển dâng toàn cầu, các
quốc gia trên thế giới đã đưa ra rất nhiều các chính sách cũng như dự án mang
tính cộng đồng cũng như mang tính kỹ thuật. Quy hoạch xây dựng đô thị với
những giải pháp kỹ thuật cụ thể cũng là một trong những biện pháp để thích
ứng kịp thời với hiện tượng BĐKH và nước biển dâng. Trong đó, giải pháp kỹ
thuật về chuẩn bị kỹ thuật (CBKT) khu đất xây là một trong những nhiệm vụ
quan trọng và không thể thiếu trong công tác quy hoạch đô thị. Giai đoạn
CBKT kết hợp với định hướng phát triển đô thị hình thành nên hình thái và
bản sắc riêng của đô thị đó, đồng thời cũng là giải pháp kỹ thuật góp phần
giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng như lũ lụt, ngập úng ...
cho đô thị.
KKT Vũng Áng là khu trung tâm phát triển kinh tế và công nghiệp
nặng của Bắc Miền Trung. Vị trí địa lý ven biển đem lại thuận lợi về giao
thương và trao đổi quốc tế nhưng cũng đặt Vũng Áng vào thế phải thích ứng
với BĐKH toàn cầu, nước biển dâng. Do đó, nhiệm vụ bảo vệ KKT tránh
khỏi những tác động tiêu cực của BĐKH và nước biển dâng là nhiệm vụ hàng
4
- Phương pháp dự báo.
- Phương pháp chuyên gia.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận vè các giải pháp ứng phó với
BĐKH và nước biển dâng xét trên góc độ công tác CBKT khu đất xây dựng
nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về công tác CBKT trong phòng
tránh các tác động và thích ứng với BĐKH và nước biển dâng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần hoàn thiện công tác CBKT khu đất xây
dựng KKT Vũng Áng thích ứng với BĐKH và nước biển dâng, đồng thời có
thể áp dụng cho những khu vực có điều kiện tương đồng khác.
Các khái niệm, thuật ngữ:
- Khu kinh tế(KKT): là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi
trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh
giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy
định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP. [10]
- Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình và/ hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian
dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự
nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con
người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
[6]
- Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu,
trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị
trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự
khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác.[ 19]
5
Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp CBKT cho KKT
Vũng Áng – Hà Tĩnh nhàm giảm nhẽ tác động của BĐKH và nước biển dâng.
Chương 3: Các giải pháp CBKT cho KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh nhằm
thích ứng với BĐKH và nước biển dâng.
Kết luận kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
98
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
Kết luận.
1.
KKT Vũng Áng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế.
Nằm trên QL 1A, có cảng biển nước sâu Vũng Áng, giao thông thuận tiện, lại
được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản, Vũng Ánh nhanh chóng
rộng 4,2m, đội sâu kênh 1,7m. Kênh 2 có đáy B = 800mm, độ đầy 1,4m, độ
dốc mái 1:1, mặt cắt trên rộng 4,6m. chiều sâu kênh 1,9m.
Bên cạnh các giải pháp về quy hoạch tổng thể, các giải pháp kỹ thuật
khác hỗ trợ như các giải pháp sử dụng hệ thống geo-tube làm kè, đê ven biển,
gia cố mái dốc, bờ đê bằng thảm thực vật tự nhiên đảm bảo cảnh quan. Giải
pháp thoát nước bền vững SUDS sử dụng để thoát nước bề mặt làm chậm
dòng chảy và tích trữ nước trong các ao hồ trong đô thị cũng là giải pháp hiệu
quả.
100
Kiến nghị.
Các kiến nghị đưa ra như sau:
- Kiến nghị đến Cục thủy văn, đề xuất đặt thêm trạm đo thủy văn cho các
hệ thống sông Quyền và sông Trí trong lưu vực để thuận tiện cho việc
theo dõi biến đổi trong KKT. Bên cạnh đó, thiết lập hệ thống theo dõi,
mực nước hai sông để theo dõi ảnh hưởng của BĐKH và nước biển
dâng có thể tác động lên khu vực nghiên cứu.
- Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chương trình hành động
cụ thể ứng phó với BĐKH cho từng lĩnh vực, từng ngành công nghiệp
phát triển tại KKT Vũng Áng.
- Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu bổ sung các giải pháp
về an ninh quốc phòng tại khu vực nghiên cứu, nâng cao chất lượng
nghiên cứu thực tiễn.
- Kiến nghị Chi cục Kiểm lâm và Hội bảo vệ Bảo vệ môi trường xây
dựng chính sách để bảo vệ rừng đầu nguồn trên dãy Hoành Sơn, giảm
hiện tượng lũ ống lũ quét đầu nguồn.
- Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm soát kế hoạch khai
biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên – môi trường và bản đồ Việt
Nam.
6. Bộ Tài nguyên và môi trường (2008), Chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với BĐKH, NXB Tài nguyên – môi trường và bản đồ Việt
Nam.
7. Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây
dựng QCXDVN 01:2008/BXD, NXB Xây dựng.
8. Bộ Xây dựng (2009), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây
dựng QCXDVN 02:2009/BXD, NXB Xây dựng.
9. Bộ Xây dựng (1987), Tiêu chuẩn Việt Nam Quy hoạch xây dựng đô thị
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4449 – 1987, NXB Xây dựng.
10. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Nghị định
29/2008/NĐ-CP Nghị định Chính phủ về Quy định về khu công nghiệp,
khu chế xuất và KKT.