Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Phòng Tránh Lũ Quét Cho Thành Phố Yên Bái Tỉnh Yên Bái - Pdf 38

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------

ĐỖ ĐỨC HỮU
KHÓA: 2009 - 2011

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHUẨN BỊ KỸ THUẬT PHÒNG TRÁNH LŨ QUÉT
CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI – TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
MÃ SỐ: 60.58.22

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHẠM TRỌNG MẠNH

Hà Nội, năm 2011


2

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................4
NỘI DUNG............................................................................................................... 6

2.3.1 Kinh nghiệm từ các giải pháp công trình........................................................61
2.3.2 Kinh nghiệm từ các giải pháp phi công trình..................................................62
2.3.3 Ưu nhược điểm của các biện pháp phòng tránh lũ quét..................................64
2.4 Dự báo các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét cho TP Yên Bái............................68
2.4.1 Cơ sở lý luận của việc dự báo nguy cơ xảy ra lũ quét.....................................68
2.4.2 Thành lập bản đồ nguy cơ Tai biến lũ quét cho Thành phố Yên Bái..............71
CHƯƠNG III....................................................................................................................74
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT PHÒNG TRÁNH LŨ CHO
THÀNH PHỐ YÊN BÁI – TỈNH YÊN BÁI...................................................................74
3.1 Quan điểm và định hướng cho sự an toàn đô thị....................................................74
3.1.1 Các quan điểm ứng phó với tai biến lũ quét:...................................................74
3.1.2 Quan điểm và định hướng phát triển bền vững cho TP Yên Bái....................74
3.2. Phân vùng các lưu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét.................................................75
3.2.1 Các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét sườn dốc............................................75
3.2.2 Các lưu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét nghẽn dòng........................................78
3.2.3 Giải pháp phòng tránh và ứng phó cho từng vùng trong lưu vực...................80
3.3 Giải pháp về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh lũ quét.............................83


3
3.3.1 Lựa chọn đất đai xây dựng đô thị:...................................................................83
3.3.2 Quy hoạch trị thủy các sông suối chính chảy qua đô thị.................................85
3.3.3 Quy hoạch thiết kế các công trình cầu, cống hợp lý.......................................88
3.4 Giải pháp điều tiết lưu lượng lũ..............................................................................89
3.4.1 Xây dựng hồ chứa điều tiết lũ.........................................................................89
3.4.2 Xây dựng các đập tràn điều tiết, làm chậm lũ.................................................91
3.4.3 Phân dòng lũ....................................................................................................93
3.4.4 Xây dựng bổ sung các tràn sự cố ở các hồ chứa nước....................................94
3.5 Giải pháp chống xói mòn, sạt lở.............................................................................94
3.5.1. Tăng cường lớp thảm thực vật........................................................................95

mức độ nguy hiểm dễ xẩy ra tai biến lũ quét.
Đề xuất biện pháp khắc phục, đưa ra các khuyến cáo và các biện pháp chuẩn bị
kỹ thuật có hiệu quả nhằm phòng tránh, giảm thiểu hậu quả và rủi ro đối với tính
mạng và tài sản, góp phần đảm bảo môi trường sống an toàn và bền vững cho TP
Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Nội dung nghiên cứu:


Nghiên cứu tổng quan về lũ quét, sự hình thành và phân loại lũ quét,

nguyên nhân của sự gia tăng lũ quét ở khu vực miền núi phía Bắc.


Phân tích, đánh giá đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu và

dự báo nguy cơ xảy ra lũ quét của khu vực Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái


Tìm hiểu Các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do lũ quét

gây ra ở Việt Nam và trên thế giới.


5



Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật tổng hợp trong quy hoạch xây dựng

và thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra


Phương pháp thực địa: Điều tra, khảo sát thực địa hiện trạng địa hình

TP Yên Bái và khu vực lân cận.
Cấu trúc đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị,cấu trúc đề tài nghiên cứu gồm 3
chương.


Chương I. Thực trạng chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh lũ quét tại

Thành phố Yên Bái


Chương II. Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu Chuẩn bị kỹ

thuật phòng tránh lũ quét ở Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái.


Chương III. Đề xuất một số giải pháp chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh

lũ quét cho Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái.


6

NỘI DUNG
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CHUẨN BỊ KỸ THUẬT PHÒNG
TRÁNH LŨ QUÉT TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI
1.1 Khái niệm về lũ quét:

là pha trung gian giữa vật thể lỏng và vật thể rắn nên ngoài sự phá hoại do lưu tốc
của dòng lũ gây ra hiện tượng xói mà còn làm bồi lắng đá cát sỏi trên dọc đường lũ
đi qua.
* Tính khốc liệt.:
Do lũ có lưu lượng lớn và dòng chảy xiết, đặc biệt là khi nước lũ tích tụ tạo ra
sóng lũ lớn đột ngột nên có thế năng rất lớn, các vật thể rắn chuyển động va đập làm
cho lũ quét có sức tàn phá lớn các công trình, cuốn đi mọi vật cản trên đường
chuyển động của nó. [9]
1.2 Giới thiệu chung về thành phố Yên Bái:
1.2.1. Các điều kiện tự nhiên:
a. Vị trí địa lý:
Thành phố Yên Bái là đô
thị miền núi phía Bắc, Tây
Bắc Việt Nam, có tọa độ
21o40' đến 21o46' vĩ độ Bắc,
104o50'08" đến 104o58'15" độ
kinh Đông. [17]
Thành phố Yên Bái:
- Phía Đông giáp huyện
Yên Bình.
- Phía Bắc, Tây, Nam giáp

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí TP Yên Bái

huyện Trấn Yên.
Yên Bái cách Hà Nội 156km về phía Bắc và cách cửa khẩu Lào Cai 140km về
phía Nam.


8

9

Do bị ảnh hưởng của địa hình nên vào những ngày nắng khí hậu ở Thành phố
rất oi bức.
* Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình năm là 263mm.
- Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình: 86%
Độ ẩm tương đối thấp nhất: 30%
* Gió:
Hướng gió chính là Tây Bắc, Đông và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình
1,6m/s, tốc độ lớn nhất 27m/s.
* Giông:
Tổng số ngày có giông trung bình năm là 100,2 ngày. [17]
d. Thuỷ văn.
Chảy qua Thành phố có sông Hồng và một số suối nhỏ.
* Sông Hồng:
- Là sông lớn chảy từ Lào Cai về và gần như chia đôi diện tích nghiên cứu đô
thị Yên Bái. Lưu lượng lớn nhất 8400m3/s, tốc độ max= 3,02m/s.
- Lưu lượng nhỏ nhất 95m3/s, tốc độ min= 0,62m/s.
- Biên độ dao động mực nước năm nhiều nhất 7,53m, năm ít nhất 5,06m.
Nước sông Hồng rất đục, nước mềm, rất bẩn về phương diện vi sinh. Sau đây là một
số đặc trưng của sông Hồng.
Bảng 1.1 Mực nước ứng với tần suất sông Hồng tại Yên Bái:
P (%)
1
10
20
H (m)
34,92

chim tạo cho địa hình thành khối tảng.
- Các đứt gãy đó tạo nên các khu vực nứt, trượt lở đồi núi ảnh hưởng đến xây
dựng và mọi hoạt động của con người.
- Địa chất khoáng sản:
Có đá hoa, đất sét, cao lanh làm vật liệu xây dựng, tập trung chủ yếu nằm ở
huyện Yên Bình hiện nay tỉnh đã xây dựng nhà máy xi măng tại xã Đại Đồng.
- Địa chất công trình:
Theo tài liệu địa chất có cấu tạo như sau:


11

- Đất có nguồn gốc trầm tích: có các lớp cấu tạo bằng cát, cát pha sét hoặc sét,
sét pha, lớp dưới có lẫn sỏi sạn, đến lớp đá gốc. Phân bố dọc hai bờ sông Hồng một
số khu vực ao hồ: lớp trên là bùn có lẫn xác động thực vật (mùn).
- Đất có nguồn gốc phong hoá: có các lớp cấu tạo: sét pha lẫn sỏi sạn, dăm
sạn lẫn đất đá phân bố theo các sườn đồi, núi, lớp dưới là đá gốc, hoặc đá biến chất.
Nhìn chung, các lớp đất đá khu vực có khả năng chịu tải tốt. Khu vực Thành
phố đã xây dựng nhiều nhà cao tầng trong nhiều năm tương đối ổn định.
- Địa chất thuỷ văn:
- Tầng chứa nước lỗ hổng:
Phân bố dọc theo hai bờ sông Hồng ở Tuy Lộc - Bái Dương, tả ngạn sông
Hồng, Âu Lâu, chiều dày lớp nước từ 1m - 11,1m ở độ sâu tầng chứa 3,2m - 12,8m.
Diện phân bố hẹp có sự thay đổi hướng, lưu lượng 0,6-3,89l/s.
- Tầng chứa nước khe nứt:
Phân bố rộng 1,5km - 2km, chiều dày tầng chứa 1000m, giàu nước, nằm sâu
dưới mặt đất chừng 2-3m, lưu lượng từ 0,1 - 9,37l/s. Có khả năng cung cấp cho dân
sinh và sản xuất công nghiệp. [17]
f. Nhận xét các điều kiện tự nhiên:
Qua các tài liệu tự nhiên và địa chất cho thấy khu vực Yên Bái chịu nhiều ảnh

Trên 90% cơ sở hạ tầng kinh tế của Thành phố Yên Bái tập trung ở nội thị
như: cụm công nghiệp, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh, cụm
bách hoá tổng hợp, hệ thống dịch vụ và thương mại... song chưa được hình thành rõ
nét và phân khu hợp lý, chưa có được các trung tâm mạnh về kinh tế trong từng lĩnh
vực. Kinh tế nội thị chủ yếu là sản xuất CN, TTCN, dịch vụ và một phần nông lâm
nghiệp. [17]
b. Hiện trạng dân số, lao động:
Theo niên giám thống kê năm 2004, dân số trung bình thành phố Yên Bái năm
2004 là: 78.041 người, trong đó dân số nội thị: 65.219 người, dân số ngoại thị:
12.822 người.


13

Tỷ lệ dân số tự nhiên là của toàn Thành phố là: 0,83%. Tỷ lệ tăng dân số cơ
học là: 0,5%. [17]
Nhận xét:-Biến động dân số TP Yên Bái tăng qua các năm không đáng kể.
Điều đó chứng tỏ công tác KHHGĐ ở thành phố hoạt động có hiệu quả. Tăng cơ
học không nhiều, sức thu hút của Thành phố về mọi mặt chưa cao.
Bảng 1.2 Hiện trạng phân bố đất đai và dân cư của Thành phố Yên Bái.
Dân số Diện tích Diện tích đất Diện
Mật độ cư
(1000 đất tự
chuyên dùng tích đất trú netto
TT Tên phường, xã
người) nhiên (ha) (ha)
ở (ha) (ng/ha đất
ở)
I Nội thị
65.219 2.095,5

93,49
60,96
166
7 Phường Yên Thịnh 7.746
401,5
63,53
41,88
185
II Ngoại thị
12.822 3.706,5
446,53
55,19
232
1 Xã Tuy Lộc
4.109
562,5
151,09
18,3
225
2 Xã Nam Cường
2.540
375,0
117,25
9,95
255
3 Xã Minh Bảo
3.051
1675,0
132,74
13,76

giường, 52 trường từ mẫu giáo đến PTTH, có 2 rạp chiếu bóng được xây dựng ương
đối hoàn chỉnh quy mô 1000, có nhà văn hoá trung tâm và sân vận động ngoài trời
sức chứa 15.000 người, có cung thiếu nhi có thể đáp ứng nhu cầu vui chơi, luyện
tập cho từ 5000 đến 6000 em. [17]
* Công trình thương mại, dịch vụ:
+ Tất cả các phường đều có chợ khu vực với tổng diện tích là 1ha.
+ Hệ thống thương mại của Thành phố đã hình thành mạng lưới hoàn chỉnh, đa
dạng, phong phú.
+ Thành phố hiện có 1 công viên 8 ha, 2 vườn hoa 1,8 ha, dự án Điều chỉnh
quy hoạch chi tiết công viên Yên Hoà với diện tích 50 ha, trong đó mặt nước 3 ha.
Cách trung tâm Thành phố 8km về phía Nam có khu du lịch Hồ Thác Bà, đây là
khu du lịch có nhiều tiềm năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. [17]
1.2.3 Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật.
a) Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
* Hiện trạng nền:
- Khu vực nội thị có mật độ xây dựng cao và khá ổn định về nền vì vậy khi xây
dựng chỉ cải tạo nền công trình sao cho cốt nền công trình cao hơn cốt đường
0,50m.
- Thành phố Yên Bái với địa hình tự nhiên gồm: Các đồi bát úp, xen kẽ là các
thung lũng hẹp và dải đồng bằng ven sông Hồng. Nhìn chung quỹ đất thuận lợi xây
dựng và phát triển đô thị là rất hạn chế, địa hình có mấy dạng sau:
+ Địa hình núi, đồi ở độ cao 50-150m, có độ dốc lớn i>20% không thuận lợi
cho xây dựng phải san phá tạo mặt bằng xây dựng lớn.


15

+ Địa hình thung lung lũng hẹp có cao độ 34-40m, có độ dốc i≤10% thuận lợi
cho xây dựng
+ Địa hình ven sông có cao độ 31-32m thường bị ngập lụt với các tần suất như

Thành phố Yên Bái nằm giữa cung đường từ Hà Nội đi Lào Cai, có đầy đủ 4
loại hình giao thông đối ngoại bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thuỷ (Sông
Hồng) và đường hàng không.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 70 nằm ở phía Đông của thành phố Yên Bái chạy dọc theo ven hồ
Thác Bà tiêu chuẩn đường cấp 4 miền núi, xây dựng đồng bộ hệ thống mặt đường
đá nhựa và công trình với tải trọng H10 – H13.


17

+ Quốc lộ 32C nằm phía Tây của thành phố, dọc theo ven hữu ngạn sông
Hồng.
+ Quốc lộ 37 nối liền thành phố Yên Bái - Tuyên quang - Sơn La đường cấp
IV miền núi.
- Bến bãi đỗ xe:
+ Hiện tại trong thành phố Yên Bái có 1 bến xe liên tỉnh có diện tích ~3200
m2, lưu lượng xuất nhập xe từ 95-100 xe/ngày. Ngoài ra thành phố Yên Bái chưa có
bãi xe tập trung lớn nào, hầu hết các điểm đỗ xe đều nhỏ lẻ và tự phát.
- Đường sắt:
+ Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đoạn chạy qua thành phố Yên Bái có
tổng chiều dài ~ 9 km, khổ lồng 1 m. Ga Yên Bái có diện tích ~ 28900 m 2 bao gồm
hệ thống nhà chờ, nhà làm việc.
- Đường thủy:
+ Tuyến đường thuỷ Lào Cai - Hà Nội đi qua địa phận thành phố Yên Bái dài
~ 12 km.
+ Thành phố Yên Bái có 2 cảng gồm cảng Văn Phú và cảng Yên Bái. Cảng
Văn Phú chuyên chở các loại mặt hàng lâm sản và phục vụ nhà máy sứ Yên Hà
công suất 0,2 triệu tấn/năm. Cảng Yên Bái vận tải hành khách và hàng hóa với công
suất 0,5 triệu tấn/ năm. Ngoài ra còn có bến thuyền Âu Lâu chuyên chở hành khách.

nhà máy nước 1ha.
* Nhà máy nước Yên Bình:
Nhà máy nước Yên Bình được đưa vào hoạt động 1/2002, công suất 12.000
m3/ngđ hiện tại đang khai thác với công suất 5.000m3/ngđ do nhu cầu dùng nước
của thành phố ít. Diện tích nhà máy nước 2ha.
*Mạng lưới cấp nước:


19

Mạng lưới cấp nước gồm các tuyến ống D100mm- D400mm. Tổng chiều dài
đường ống cấp nước là 29290m, tổng chiều dài đường ống cấp nước thô là 8.700m
ống d300mm và 4.200m ống d400mm.
Hiện có 2 đài nước với dung tích tổng cộng là 1000m3.
Trạm bơm tăng áp cách nhà máy nước Yên Bái 3,5km có công suất
Q=175m3/h. [17]
d) Hiện trạng thông tin liên lạc:
- Thành phố Yên Bái đã hoà mạng quốc gia và quốc tế, tất cả các xã, phường,
cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn đều có điện thoại.
- Tổng số máy điện thoại hiện có: 3.062 máy đạt tỷ lệ 3,82 máy/100 dân.
- Hệ thống bưu chính: Thành phố Yên Bái hiện có 4 bưu cục, tất cả các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn đã có báo trong ngày. [17]
e) Hiện trạng cấp điện:
* Nguồn điện:
Nguồn điện cung cấp cho Thành phố Yên Bái do mạng lưới Quốc gia cung
cấp qua các trạm biến áp sau:
+ Trạm 110/110kv Yên Bái công suất 1x125MVA.
+ Trạm 110/35/10 - 22 KV (trạm Km9).
- Nguồn điện cung cấp cho Thành phố Yên Bái hiện nay tương đối đảm bảo,
được cung cấp từ hai nguồn chính là nhà máy thuỷ điện Thác Bà và trạm 220KV

.Tỷ lệ tăng dân số TB toàn TP %
0,88
1,33
6,51
4,31
.Tỷ lệ tăng dân số TB nội thành %
5,16
4,64
Trong đó:
a
Tỷ lệ tăng tự nhiên TB toàn TP %
0,88
0,83
0,78
0,71
Nội thành
%
0,80
0,65
0,60
0,53
b
.Tỷ lệ tăng cơ học TB toàn TP %
0,50
3,64
3,60
Nội thành
%
0,01
2,04

toànTP
(Nguồn: Quy hoạch điểu chỉnh Thành phố Yên Bái)
Các dự án ĐTXD chủ yếu trên địa bàn TP Yên Bái (xem phụ lục 1.2)
* Tổng diện tích đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010 là 1760,8 ha - bình quân 160,1 m2/người, trong đó đất dân dụng là
1145,7 ha - bình quân 104,2 m2/người;


21

- Năm 2020 là 2737 ha - bình quân 156,4 m2/người, trong đó đất dân dụng là 1772
ha - bình quân 101,3 m2/người. [17]
Tổng hợp cân bằng đất quy hoạch xây dựng đô thị (xem phụ lục 1.3)


22

Hình1.3 Sơ đồ quy hoạch chung Thành phố Yên Bái đến năm 2020


23

1.3 Thực trạng lũ quét tại khu vực miền núi phía Bắc
1.3.1 Thực trạng chung
Vùng núi phía Bắc được giới hạn về phía Bắc bởi đường biên giới Việt-Trung.
Phía đông nam trông ra vịnh Bắc Bộ. Phía nam tiếp giáp với vùng đồng bằng sông
Hồng.
Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất.
Phía đông thấp hơn có nhiều dãy núi hình vòng cung quay lưng về hướng Đông lần
lượt từ Đông sang Tây là vòng cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

cấp Trung ương và địa phương (tỉnh, huyện) lập quy hoạch sơ tán dân cư khỏi các
vùng nguy hiểm và ảnh hưởng do lũ, lũ quét.
- Về cơ bản, nước ta chưa có hệ thống cảnh báo lũ quét. Sự chậm trễ này do
nhiều nguyên nhân có thể kể đến:
+ Chưa thiết lập được hệ thống thu thập số liệu cơ bản đủ để phục vụ cảnh báo
xác định quan hệ mưa đỉnh lũ cho từng vùng, tình hình mặt đệm để xác định
ngưỡng mưa sinh lũ quét, dự báo tiến triển của các hình thế thời tiết gây mưa lớn….
+ Thiếu các thiết bị cung cấp dữ liệu cho cảnh báo và thông tin trở lại cho
cộng đồng dân cư cho phòng tránh.
+ Chưa cảnh báo được các hình thế thời tiết gây mưa lớn và các hình thế thời
tiết đặc thù hình thành ở các kiểu địa hình khác nhau. Nguyên nhân này chủ yếu do
chưa có công nghệ đủ mạnh (phân tích ảnh vệ tinh, mạng lưới hệ thống radar hiện
tại chưa phủ kín, tính năng kỹ thuật chưa thích hợp để thu thập sớm thông tin diễn
biến mây cho các khu vực miền núi). [7,9]
1.3.2 Diễn biến và tình hình thiệt hại do lũ quét hàng năm
Theo thống kê của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, diễn biến lũ
quét trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2007 trên toàn quốc như
sau:
+ Năm 1990, có 04 trận lũ quét đã xảy ra tại các tỉnh: Lai Châu (cũ), Bắc Cạn,
Thái Nguyên, Bình Định, Đắc Lắc làm 147 người chết, 218 người bị thương, 1039
nhà bị đổ trôi.
+ Năm 1991, có 04 trận lũ quét đã xảy ra tại các tỉnh: Lai Châu (cũ), Sơn La,
Hòa Bình, Quảng Bình làm 21 người chết, 14 người bị thương, 9 người mất tích,
372 nhà bị đổ trôi, 928 nhà bị hư hại.


25

+ Năm 1992, có 08 trận lũ quét đã xảy ra tại các tỉnh: Lai Châu, Lào Cai,
Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam – Đà Nẵng, Bình Thuận làm 46 người chết, 29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status