BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
Người thực hiện: NGUYỄN THÀNH DANH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác: .....................................................
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh
(Các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016 - 2017
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1
1. Cơ sở lý luận
1
2. Cơ sở thực tiễn
2
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3
IV.
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
4
V.
ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
5
cho chính bản thân việc trang bị những kiến thức kỹ năng là một yếu tố quan trọng.
Để truyền tải được các kiến thức, kỹ năng thật tốt, đội ngũ giáo viên phải luôn luôn
trau dồi kiến thức, đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học
thu hút được học viên.
Trên thực tế ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường gặp nhiều khó khăn
trong việc tuyển sinh. Hằng năm số lượng học viên đăng ký học chiếm tỷ lệ thấp so
với các ngành khác trong trường.
Để cải thiện số lượng người học, tìm các giải pháp để giải quyết vấn đề trên
tác giả đã thực hiện đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Công
nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đồng Nai”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
Năm 2013, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với
nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt
hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo
dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả
năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt
và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo
1
đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội
hàn lâm quá nhiều, trong khi đó thời gian thực hành chưa đủ để hình thành kỹ năng
kỹ xảo cho người học. Chưa có giáo trình, tài liệu tham khảo chi tiết cho từng học
phần.
Với khó khăn chung của trường, ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt của trường
đã gặp không ít khó khăn trong việc tuyển sinh những năm qua. Tỷ lệ học viên đăng
ký là rất thấp.
Tuy việc tuyển sinh của ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường gặp nhiều
khó khăn, nhìn lại các ngành khác của trường việc tuyển sinh vào các ngành Cơ khí
chế tạo, Bảo trì sửa chữa máy công cụ, Điện công nghiệp và dân dụng lại thu hút
được nhiều học viên.
2
Nguyên nhân của sự thành công này chính là nhờ chương trình đào tạo sát
thực tế, nắm chắc được nhu cầu nhân lực của xã hội và sự nhanh nhạy khi “bắt tay”
với doanh nghiệp trên địa bàn.
Vì vậy nâng cao chất lượng đào tạo là giải pháp then chốt để nâng cao uy tín,
và giúp cải thiện tình hình tuyển sinh của ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Để nâng cao chất lượng đào tạo của ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại
trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai đòi hỏi phải kết hợp nhiều yếu tố về
đội ngũ đào tạo, tư vấn tuyển sinh, chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy
và học.
Dưới đây là một số giải pháp của đề tài
• Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Chất lượng giáo viên đóng vai trò quyết định đảm bảo và nâng cao chất lượng
dạy học. Do vậy việc nâng cao chất lượng giáo viên là một giải pháp đột phá trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo của ngành.
Để nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực giảng dạy và nghiên cứu của
giáo viên tác giả đề xuất một số giải pháp sau:
tập ngoại khóa, song song với chương trình đào tạo kết hợp thực hành bên ngoài và
phát triển giáo trình giảng dạy mới.
Đội ngủ tư vấn tuyển sinh, phải nắm bắt được nhu cầu của từng ngành học để
tư vấn tuyển sinh.
• Đổi mới phương pháp dạy học
Khi chương trình đào tạo đã hoàn thiện và phù hợp, quá trình đào tạo cần xem
xét đến các vấn đề về mặt phương pháp sư phạm (tức là giáo viên giảng dạy thế nào
và học viên học như thế nào).
Để đạt được mục tiêu kép trong việc học chuyên ngành và học kỹ năng một
cách tốt hơn việc sắp xếp lại thời gian học của học viên là thông lệ tốt nhất để đạt
được chất lượng đào tạo. Đáp ứng được yêu cầu này thì việc kết hợp giữa học tập
chủ động và trải nghiệm, cũng như thiết lập kinh nghiệm học tích hợp dẫn đến nắm
vững kiến thức chuyên môn, phát triển kỹ năng cá nhân và giao tiếp.
Các kỹ năng học tập chủ động có thể giúp thúc đẩy việc tiếp nhận kiến thức
của học viên được tốt hơn. Việc học chủ động có thể hình thành khi các học viên
được giao các bài tập có sự vận dụng và có sự sáng tạo. Học chủ động trong các
môn học lý thuyết có thể bao gồm những thời gian cho việc thảo luận nhóm và trình
bày báo cáo. Việc học chủ động cũng có thể trở thành kinh nghiệm khi học viên
được giao đảm nhiệm một nhiệm vụ nào đó.
Nói chung việc học tập chủ động có nhiều hữu ích cho học viên nhất là trong
các môn học lý thuyết.
Trong phạm vi của đề tài tác giả đã chú trọng vào giải pháp xây dựng lại
chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ
năng và thái độ phù hợp với nhu cầu của địa phương và xã hội.
Sau khi đã nghiên cứu các nguyên nhân của việc giảm số lượng tuyển sinh
của ngành tác giả đã tìm ra giải pháp phải nâng cao chất lượng đào tạo để có thể tiếp
tục nâng cao số lượng tuyển sinh của ngành.
Để làm rõ hơn các giải pháp tác giả đã biên soạn lại chương trình chi tiết cũ
thành chương trình mới với đầy đủ các mục tiêu, chuẩn đầu ra cho môn học.
Chương trình chi tiết biên soạn lại được đính kèm trong phụ lục.
dồi kinh nghiệm thông qua công tác nghiên cứu khoa học và cử đi học các lớp
chuyên sâu để giảng dạy đạt hiệu quả hơn.
- Bổ sung trang thiết bị để có thể đáp ứng được với nhu cầu của doanh nghiệp
và xã hội.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2013), Đề án “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.”
[2]. Dương Tấn Nghiệp (2010), Đổi mới phương pháp giảng dạy – Giải pháp cấp
thiết nâng cao chất lượng đào tạo, tạp chí Phát triển – Hội nhập;
[3]. Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh (2010), Cải cách và xây dựng chương
trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO, Nhà xuất bản Đại học quốc
gia TP.HCM;
[4]. Lê Thị Phương, Hoàng Văn Lợi (2010) Thực trạng và giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giảng viên giai đoạn 2010-2015.
Người thực hiện
Nguyễn Thành Danh
VII. PHỤ LỤC
Mẫu 3
CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: THIẾT BỊ LẠNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
2. Mã số học phần:
5
3. Số tiết: 90 tiết
4. Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 5
5. Thời gian: 8 tiết/tuần, tổng số 12 tuần
6. Mục tiêu của học phần:
- Về kiến thức:
Kiểm tra
Tổng số
20
46
20
4
90
6
10. Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, bài tập, thảo luận, trình chiếu.
11. Đánh giá kết thúc học phần: Thi viết, thang điểm 10
12. Đề cương chi tiết học phần:
Chương 1: MÁY NÉN LẠNH DÂN
DỤNG
Thời lượng
LT
TH
Thảo luận
Thảo luận
2
4
2
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tủ lạnh.
7
KT
Trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống xả đá trực tiếp.
Phân loại được tủ lạnh gián tiếp và tủ lạnh trực tiếp.
Vận hành được tủ lạnh và đo được các thông số kỹ thuật của tủ lạnh.
2. YÊU CẦU:
Học sinh,cần đọc trước tài liệu về cấu tạo tủ lạnh.
Khảo sát mạch điện của tủ lạnh xả đá trực tiếp và gián tiếp.
Thực hành đấu mạch điện cho tủ lạnh.
Thảo luận nhóm theo từng đề tài, ưu nhược điểm của từng loại tủ lạnh.
Rèn luyện tác phong công nghiệp và an toàn lao động khi xuống xưởng thực
hành.
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, báo cáo.
3. NỘI DUNG:
TH
Thảo
luận
KT
2
4
1
1
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học này học sinh:
Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy lạnh 1 cụm và 2 cụm.
Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy lạnh Inverter.
Phân biệt được máy lạnh loại thường và loại tiết kiệm điện.
Vận hành và đo kiểm được máy lạnh loại thường và loại tiết kiệm điện.
2. YÊU CẦU:
Đọc tài liệu về máy lạnh 1 cụm, 2 cụm, máy lạnh Inverter.
Thảo luận nhóm về cấu tạo chức năng của máy lạnh Inverter và loại thường.
Thực hành vận hành và đo kiểm các loại máy lạnh.
8
Hoàn thành bài kiểm tra về kiến thức kỹ năng của bài học.
2
1
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học này học sinh có khả năng:
Tính toán chọn được công suất cho hệ thống lạnh dân dụng.
Tính toán chọn được công suất của máy nén.
Tính toán được các tổn thất về nhiệt.
2. YÊU CẦU:
Học sinh cần đọc trước tài liệu.
Thảo luận cách tính toán chọn công suất của máy nén và hệ thống.
Tính toán chọn lựa công suất máy lạnh theo yêu cầu.
Rèn luyện tác phong công nghiệp và an toàn lao động.
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, báo cáo.
3. NỘI DUNG:
1.
Tính theo tiêu chuẩn quốc tế.
2.
Tính theo phương pháp cân bằng nhiệt.
3.
Nhiệt từ bên ngoài xâm nhập.
4.
1
1
KT
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
Trình bày được ứng dụng của các hệ thống lạnh .
Trình bày được cách bảo quản thực phẩm trong hệ thống lạnh.
Nhận biết được giữa ứng dụng sấy lạnh và sấy nhiệt nóng.
Ứng dụng được hệ thống lạnh vào trong thực tế.
2. YÊU CẦU:
Đọc tài liệu về cầu chủ động.
Khảo sát các hệ thống lạnh và trình bày ứng dụng của từng hệ thống.
Thảo luận về chức năng và ứng dụng của hệ thống lạnh trong thực tế.
Rèn luyện tác phong công nghiệp và an toàn lao động, ý thức chấp hành an
toàn lao động.
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, báo cáo
3. NỘI DUNG:
1. Bảo quản thực phẩm.
2. Ứng dụng trong sản xuất bia.
3. Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất.
4. Ứng dụng trong điều hòa không khí.
Nêu được chức năng của từng thiết bị trên thống.
2. YÊU CẦU:
Học sinh,cần đọc lại tài liệu về cầu chủ động.
Nhận biết các chi tiết trong hệ thống.
Thảo luận về thiết bị trên hệ thống.
Rèn luyện tác phong công nghiệp và an toàn lao động, ý thức chấp hành nội
quy xưởng.
3. NỘI DUNG:
1. Thiết bị chính trên hệ thống lạnh.
2. Thiết bị phụ trên hệ thống lạnh.
3. Thiết bị bảo vệ cho hệ thống lạnh.
4. Khảo sát và vận hành các thiết bị trên hệ thống.
Thời lượng
Chương 7: MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO
VỆ HỆ THỐNG LẠNH CÔNG NGHIỆP
LT
T
H
Thảo luận
KT
Thời lượng
LT
TH
Thảo luận
KT
3
7
2
1
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học bài này học sinh có khả năng:
Trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh làm đá cây .
Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển hệ thống lạnh làm đá
cây.
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống lạnh làm đá cây.
Thiết kế được mạch điều khiển cho hệ thống lạnh làm đá cây.
Đo kiểm và vận hành mạch điều khiển của hệ thống lạnh làm đá cây.
2. YÊU CẦU:
Học sinh cần đọc trước tài liệu về tự động hóa hệ thống lạnh.
Thiết kế và lắp ráp mạch điều khiển và bảo vệ cho hệ thống lạnh làm đá cây.
Thảo luận sự khác biệt giữa hệ thống làm đá cây với các hệ thống lạnh khác.
cấp đông.
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống kho lạnh cấp đông.
Thiết kế được mạch điều khiển cho hệ thống kho lạnh cấp đông.
Đo kiểm và vận hành mạch điều khiển của hệ thống kho lạnh cấp đông.
2. YÊU CẦU:
Học sinh cần đọc trước tài liệu về tự động hóa hệ thống lạnh.
Thiết kế và lắp ráp mạch điều khiển và bảo vệ cho hệ thống kho lạnh trữ đông.
Thảo luận sự khác biệt giữa hệ thống làm đá cây với hệ thống kho lạnh trữ
đông.
Rèn luyện tác phong công nghiệp và an toàn lao động.
3. NỘI DUNG:
1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống kho lạnh.
2. Phương pháp vận hành.
3. Mạch điện điều khiển hệ thống kho lạnh.
4. Vận hành.
Thời lượng
Chương 10: HỆ THỐNG LẠNH TRUNG
TÂM
LT
TH
Thảo luận
KT
2
6
[1]. Tủ lạnh, máy kem, máy đá, điều hòa nhiệt độ - Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn
Tùy- NXB KHOA HỌC KỸ THUẬT - năm 2006
[2]. Kỹ thuật điện tử và điện lạnh - Nguyễn Văn Tuệ- NXB đại học quốc gia
TP.HCM – năm 2006
[3]. Hệ thống máy và thiết bị lạnh - PGS. TS Đinh Văn Thuận, TS Võ Chí Chính
- Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật - 2006;
[4]. Tự động hóa hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi - Nhà xuất bản Giáo dục 2004.
14
BM01b-CĐCN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ
KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nhơn Trạch, ngày tháng
năm 2017
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của ngành
Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt tại trườngTrung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đồng Nai
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thành Danh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Khoa Điện – Điện lạnh
Họ và tên giám khảo 1: ............................................ Chức vụ:.....................................
trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
BM01b-CĐCN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ
KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nhơn Trạch, ngày tháng
năm 2017
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của
ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt tại trườngTrung cấp Kinh tế Kỹ thuật
Đồng Nai
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thành Danh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Khoa Điện – Điện lạnh
Họ và tên giám khảo 1: ............................................ Chức vụ:.....................................
Đơn vị: ..........................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ........................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
BM04-NXĐGSKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ
KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nhơn Trạch, ngày tháng năm 2017
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của
ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt tại trườngTrung cấp Kinh tế Kỹ thuật
Đồng Nai
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thành Danh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Khoa Điện – Điện lạnh
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác: .....................................
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở
GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá
Đạt
Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao
chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến
kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến
kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên
môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác
hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác
giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của
tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi
bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN
SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thành Danh
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN