Viện Y học lao động v vệ sinh môi trờng
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề ti cấp viện
N
NG
a
GH
HIIÊ
ÊN
NC
Cứ
ứU
Ub
biiế
ến
nđ
đổ
ổii đ
điiệ
ện
nn
n
o
ođ
đồ
ồc
củ
ủa
đ
điiề
t
u
uT
TR
R
ớ
ớc
Chủ nhiệm đề tài : BS. Trần Văn Đại
Đơn vị chủ trì
: Khoa Tâm sinh lý lao động và Ecgônômi
Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trờng
Năm 2007
Viện Y học lao động v vệ sinh môi trờng
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề ti cấp viện
N
NG
GH
ủa
HIIÊ
a
ÊN
NC
Cứ
viiê
uc
ca
ên
al
nc
la
ch
ao
hỉỉ h
ođ
độ
hu
ộn
uy
ng
yc
g
ch
hạ
ạy
yt
t
u
uT
Chủ nhiệm đề tài : BS. Trần Văn Đại
Đơn vị chủ trì đề tài : Khoa Tâm sinh lý lao động & Ecgônômi
Viện Y học lao động & Vệ sinh môi trờng
Cấp quản lý : Cấp Viện
Ths. Nguyễn Thu Hà
BS. Phạm Lan Hơng
Ths. Đào Phú Cờng
BS. Đàm Thơng Thơng
Ths. Dơng Khánh Vân
6. Đơn vị phối hợp :
Trung tâm y tế dự phòng Đờng sắt
Trung tâm điều hành vận tải đờng sắt tại Hà Nội
7. Thời gian thực hiện từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 12 năm 2007
Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t
Eeg :
§iÖn n·o ®å
Tsl :
T©m sinh lý
Tcvscp :
Tiªu chuÈn vÖ sinh cho phÐp
®hvt :
2. Tổng quan đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
5
6
6
3. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tợng nghiên cứu
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.4. Phơng pháp xử lý số liệu
8
8
8
8
9
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu
4.2. Tính chất công việc của điều độ viên chỉ huy chạy tàu
4.3. Kết quả đo ánh sáng và tiếng ồn
4.4. Kết quả đo điện não đồ
4.5. Kết quả phân loại EEG
4.6. Nhóm các chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động
10
10
7. Tài liệu tham khảo
38
8. Phụ lục
41
Phần a
Báo cáo Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành nhằm đánh giá biến đổi điện não đồ của điều độ viên
chỉ huy chạy tàu trớc và sau ca lao động. Đối tợng nghiên cứu gồm 37 nam
điều độ viên chỉ huy chạy tàu có tuổi đời trung bình là 36.9 6.7 tuổi và tuổi
nghề là 10.4 8.5 năm. Nghiên cứu theo phơng pháp mô tả cắt ngang bao gồm :
đo và đánh giá biến đổi điện não đồ trớc và sau ca, đo và đánh giá một số chỉ
tiêu tâm sinh lý khác là test trí nhớ hình và test tần số nhấp nháy tới hạn. Cùng
với đó là khảo sát tính chất công việc và một số yếu tố trong môi trờng làm việc
gồm ánh sáng và tiếng ồn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sau ca lao động điện não đồ của các điều độ
viên thay đôi rõ rệt bao gồm : Sóng alpha giảm sau ca về tần số, biên độ và chỉ số
phần trăm sóng. Sóng bêta và sóng chậm têta đều tăng cả về tần số, biên độ và
chỉ số sóng sau ca rõ ràng nhất. Tỷ lệ phần trăm nhóm điện não đồ bình thờng
sau ca giảm xuống và tăng số phần trăm nhóm điện não đồ biến đổi sau ca, thể
hiện trớc ca nhóm điện não đồ bình thờng là 70.27% (Kiểu I và II), nhóm điện
não đồ biến đổi chiếm 29.73% (Kiểu III và IV), đến sau ca lao động tỷ lệ điện
não đồ bình thờng chỉ còn 43.24% còn nhóm điện não đồ biến đổi tăng lên là
56.76%. Bên cạnh đó các chỉ tiêu tâm sinh lý khác là trí nhớ và sự linh hoạt thần
kinh đều giảm sau ca lao động thể hiện ở tăng số hình nhớ sai và giảm tần số
công việc cao hơn, chính xác hơn, đặc biệt những nghề đòi hỏi sự chính xác cao,
trách nhiệm cao nh trong lao động của điều độ viên chỉ huy chạy tàu.
Yêu cầu và tính chất công việc của điều độ viên chỉ huy chạy tàu đã gây
cho họ sự căng thẳng thần kinh- tâm lý, một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến
những bệnh lý về tim mạch, bệnh lý về thần kinh- tâm thần...
Đặc thù của lao động điều độ chạy tàu mang tính chất căng thẳng và áp lực
cao, họ phải làm việc theo ca ngày và đêm, liên tục 12h một ca, không có thời
gian nghỉ trong ca, môi trờng làm việc ồn ào, cùng một lúc phải điều hành rất
nhiều tàu và ga tàu trong tuyến phụ trách của mình, phải nhớ tất cả các tàu trong
tuyến, liên tục nhận thông tin từ các ga báo về và phải xử lý tình huống, các
thông tin đòi hỏi phải rõ và chính xác tuyệt đối.
3
Tuy rằng các điều độ viên chỉ huy chạy tàu không phải là ngời trực tiếp
lái tàu nhng họ là một khâu chỉ huy quan trọng trong sự vận hành của hàng chục
đoàn tàu trong tuyến, nếu chỉ một sơ xuất nhỏ cũng có khả năng dẫn đến những
tai nạn nguy hiểm gây thiệt hại nặng nề về ngời và tài sản... Tất cả những yếu tố
trên đã gây ảnh hởng không nhỏ tới sức khoẻ của điều độ viên chỉ huy chạy tàu.
Việc nghiên cứu và đánh giá các chỉ tiêu tâm sinh lý để góp phần vào công
tác phân loại lao động cho các nghề có căng thẳng thần kinh- tâm lý hiện nay
đang đợc quan tâm nhiều hơn, đặc biệt việc theo dõi thay đổi các chỉ số điện
não đồ trên ngời lao động còn là một vấn đề mới cha đợc nghiên cứu và áp
dụng đầy đủ. Do vậy, cần có nhiều hơn những nghiên cứu về các chỉ số điện não
đồ trên ngời lao động nhằm phục vụ cho công tác phân loại cũng nh tuyển
chọn ngày một tốt hơn, hiệu quả hơn.
Với những lý do nh trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu những biến đổi
các chỉ số điện não đồ của điều độ viên chỉ huy chạy tàu.
Mục tiêu của đề tài :
Đánh giá biến đổi điện não đồ của điều độ viên chỉ huy chạy tàu trớc và
của não ( J. Hassett, 1981; L.R. Zenkov, M.A. Ronkin, 1982 )
5
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các chỉ tiêu tâm sinh lý với các chỉ
số điện não đồ đợc áp dụng nhiều ở các nghề có căng thẳng thần kinh tâm lý
nh: lái xe, phi công, biểu diễn xiếcvà cũng đợc nghiên cứu nhiều trong
những lao động có căng thẳng thần kinh tâm lý khác.
Phân tích thay đổi điện não đồ của lái xe tải khi đang lái xe đờng trờng
của Miller JC [23], sự căng thẳng và đơn điệu của công việc cho ta thấy trên bản
ghi điện não đồ sóng bêta tăng lên theo giờ chạy xe, đồng thời khi tỉ lệ sóng
sigma/ bêta tăng lên là lúc xuất hiện hiện tợng ngủ gà trong khi lái xe.
Sự thay đổi sóng bêta còn thể hiện trong nghiên cứu của Liu X và cộng sự
[22] khi diễn viên xiếc tập trung bài tập với độ khó và nguy hiểm tăng lên thì tỉ lệ
sóng bêta tăng lên.
Theo Umriukhin E.A. [25] nghiên cứu về đặc điểm điện não đồ của sinh
viên khi có mức độ lo âu, căng thẳng càng cao thì chỉ số và biên độ nhịp alpha có
xu hớng giảm, đồng thời có tăng biên độ và chỉ số nhịp chậm.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
Trong nghiên cứu TSL các chức danh lái tàu hoả của Phạm San và Trần
Thế Năng [15] cho thấy sự thay đổi lớn các kiểu EEG bình thờng ( kiểu I ) và
kiểu EEG mất đồng bộ ( kiểu III ) giữa đầu và cuối ca lao động. Kiểu I khi lên
ban là 26,66% khi xuống ban giảm xuống chỉ còn 6,66%, còn kiểu III khi lên
ban là 13,33% khi xuống ban tăng lên tới 66,66% . Sự thay đổi này cho ta thấy
mức độ căng thẳng của công việc lái tàu, lái xe là rất lớn mà nếu công tác tuyển
chọn không tốt sẽ gây nên những hậu quả xấu không lờng trớc đợc, và tác giả
trong nghiên cứu này cũng đã đề nghị với đối tợng có EEG kiểu III không nên
lái tàu khách.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phơng pháp mô tả cắt ngang
3.2. Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là toàn bộ số điều độ viên chỉ huy chạy tàu thuộc
Trung tâm điều hành vận tải đờng sắt tại Hà Nội, gồm 37 ngời (n = 37).
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1.1. Mô tả tính chất công việc của điều độ viên chỉ huy chạy tàu.
3.3.1.2. Khảo sát môi trờng lao động.
- Đo ánh sáng.
- Đo tiếng ồn.
3.3.1.3. Đo điện não đồ của điều độ viên chạy tàu trớc và sau ca lao động.
Các chỉ tiêu khi phân tích điện não gồm tần số, biên độ, chỉ số các
sóng ghi đợc qua chơng trình của máy và sau đó phân loại các nhóm
điện não đồ.
3.3.1.4. Dùng một số test tâm sinh lý khác để đánh giá mức độ căng thẳng
thần kinh của các điều độ viên chỉ huy chạy tàu trớc và sau ca.
- Thử nghiệm trí nhớ hình.
- Đo tần số nhấp nháy ( CFF : Critical Flicker Fusion Frequency ).
3.3.2. Phơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.2.1. Khảo sát tính chất công việc của điều độ viên chỉ huy chạy tàu.
3.3.2.2. Phơng pháp đánh giá ánh sáng và tiếng ồn
Đánh giá ánh sáng và tiếng ồn trong môi trờng lao động dựa theo
Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động của Bộ Y tế năm 2003.
3.3.2.3. Phơng pháp đo và đánh giá biến đổi các chỉ số điện não đồ
8
- Thời điểm đo điện não : đo trớc ca lao động khoảng 1giờ trong điều
kiện nghỉ ngơi th giãn và đo sau ca lao động của ca đêm và ca ngày ngay khi
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu
TT
Các chỉ tiêu chung
Các đặc điểm
1
Tổng số đối tợng nghiên cứu (n)
37
2
Tuổi đời (năm)
3
Giới : nam
100%
4
Trình độ văn hoá : Đại học
100%
5
hình nh lên ban buổi tối đến 6h50 nhận ban và làm việc thông đến 18h50 xuống
ban.
Do tính chất đặc thù của công việc, để đảm bảo 40 giờ lao động/tuần; thời
gian lao động đợc chia ca đêm là 12 tiếng, nghỉ 48 tiếng; xen kẽ làm ca ngày 12
tiếng nghỉ 24 tiếng hoặc làm 12 tiếng, nghỉ 12 tiếng. Nh vậy thời gian trong ca
làm việc của điều độ viên chạy tàu là rất dài, liên tục 12 tiếng/ ca, luân phiên ca
ngày và ca đêm, nếu tính cả thời gian giao ca và bàn giao công việc thì phải tới
13 tiếng/ca.
Điều độ viên chạy tàu phải hoàn thành biểu đồ chạy tàu trong khu đoạn
phụ trách cụ thể là:
- Kiểm tra các ga về thực hiện biểu đồ chạy tàu và kế hoạch lập tàu.
- Kịp thời ra các mệnh lệnh cần thiết cho trực ban chạy tàu, tài xế , trởng
tàu (trực tiếp hoặc thông qua trực ban chạy tàu ga ).
- Tham gia chỉ đạo và tổ chức cứu chữa tai nạn giao thông theo quy định
hiện hành.
- áp dụng mọi biện pháp để ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm để khôi
phục biểu đồ chạy tàu.
- Thờng xuyên, kiểm tra tàu đi, đến ở các ga, tránh, vợt và tàu chạy
trong khu đoạn, đồng thời tìm mọi cách bảo đảm an toàn chạy tàu.
11
Mỗi ca làm việc đều có biểu đồ chạy tàu dự kiến, trên cơ sở biểu đồ chạy
tàu dự kiến, điều độ viên kiểm tra các ga về thực hiện biểu đồ chạy tàu và lập kế
hoạch chạy tàu thông qua trực ban chạy tàu, tài xế, trởng tàu.
Trực ban các ga báo cáo kế hoạch chạy tàu của tất cả các tàu đi qua ga, điều độ
viên sẽ ghi lại thành phần tàu khách, hỗn hợp, thành phần đoàn tàu hàng, đối với
tàu khách, hỗn hợp điều độ viên sẽ phải ghi lại loại toa xe, số hiệu xe, trọng
lợng xe (bì, trọng tải, tổng trọng), xe chở gì, ga đến; đối với tàu hàng cũng phải
Mỗi điều độ viên phải điều hành tất cả các ga trong tuyến của mình gồm
các tuyến ở bảng sau :
Bảng 2: Các tuyến đờng, số ga, số các đoàn tàu trong mỗi tuyến
TT
Số ga
Các tuyến đờng
điều hành
Số đoàn tàu
điều hành
trong 24h
1
Tuyến Hà Nội - Thanh Hoá
23
44
2
Tuyến Thanh Hoá - Vinh
17
21
58
7
Tuyến Việt Trì - Yên Bái
11
54
8
Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng
31
42
Kết quả khảo sát các tuyến đờng cho thấy số lợng các ga cũng nh số
lợng đoàn tàu chạy trong mỗi tuyến mà điều độ viên phải điều hành là rất lớn,
đặc biệt tuyến Đầu Mối có tới 140 lợt đoàn tàu chạy trong ngày, tuyến Hà Nội Hải Phòng - Việt Trì có tới 58 đoàn tàu chạy trong ngày và ít nhất cũng có trên
40 lợt đoàn tàu trong các tuyến đờng dài khác nhau, đồng thời cũng có tới trên
dới 20 ga điều hành ở các tuyến đờng.
13
4.3. Kết quả đo ánh sáng và tiếng ồn
Bảng 3: Kết quả đo ánh sáng và tiếng ồn
6
7
8
9
(lux)
300-500
1
3
ánh sáng
8
8
8
8
8
8
8
425-500
380-490*
115-145
75-110*
200-245
65-170*
170-225
70-165*
(+)
*
79-86
(++)
8
70-75
(+)
*
76-85
(++)
8
68-75
(+)
*
77-85
(++)
8
67-72
(+)
83-85* (++)
8
65-76
(+)
*
78-80
(++)
8
60-62
(+)
*
đối xứng hai bên, phản ứng Berger sau nhắm - mở mắt và phản ứng đồng hóa
nhịp sau kích thích ánh sáng đều diễn ra bình thờng, đồng thời sau các nghiệm
pháp chức năng không thấy xuất hiện sóng bệnh lý.
Bảng 4 : Bảng kết quả sóng alpha (n = 37)
Súng alpha
Cỏc thụng s
Trc ca lao ng
Sau ca lao ng
Giỏ tr P
TB SD
TB SD
Tn s (ck/gy)
10.08 1.19
7.92 1.09
< 0.01
Biờn (àV)
49.92 16.06
40.11 15.93
Tn s (ck/gy)
14.89 1.13
16.51 0.99
< 0.001
Biờn (àV)
15.30 1.54
17.30 1.85
< 0.001
Ch s (%)
32.97 11.51
37.84 12.28
< 0.05
Sau ca lao động sóng bêta tăng rõ về tần số, biên độ và chỉ số sóng. Tần số
trớc ca là 14.89 1.13ck/gy sau ca tăng lên 16.51 0.99ck/gy, biên độ trớc ca
là 15.30 1.54àV sau ca tăng lên là 17.30 1.85àV với p đều < 0.001, chỉ số
sóng bêta trớc ca là 32.97 11.51% đến sau ca cũng tăng lên là 37.84 12.28%
với sự khác biệt p < 0.05.
< 0.001
Ch s (%)
17.84 6.72
25.41 9.31
< 0.001
Cũng nh sóng bêta, sóng chậm têta sau ca lao động tăng rất rõ ở các chỉ
số biên độ, tần số và chỉ số sóng đều với sự khác biệt p < 0.001. Tần số sóng
chậm têta trớc ca là 4.38 0.35ck/gy sau ca tăng lên là 5.97 0.47 ck/gy, biên
độ trớc ca là 16.19 2.55àV sau ca là 21.70 1.71àV, chỉ số phần trăm sóng
trớc ca là 17.84 6.72% đến sau ca tăng lên là 25.41 9.31%.
Nhìn chung kết quả tổng hợp ghi điện não cho thấy các chỉ số của các
sóng alpha, bêta và sóng chậm têta đều thay đổi sau ca lao động. Sóng alpha
giảm sau ca về tần số, biên độ và chỉ số phần trăm. Sóng bêta và sóng chậm têta
đều tăng ở các chỉ số gồm tần số, biên độ và chỉ số phần trăm các sóng sau ca,
đặc biệt sóng chậm têta biến đổi sau ca rõ nhất, ở tất cả các chỉ số đều tăng có ý
nghĩa thống kê với p < 0.001.
17
Sự thay đổi cụ thể giá trị sóng alpha và sóng chậm têta của từng đối tợng
cũng nh sự thay đổi chung của toàn bộ các đối tợng đợc thể hiện ở các biểu
đồ sau :
17
19
21
23
25
27
29
31
33
35
37
1.Tn s súng alpha trc ca
3.Tn s súng chm tờta trc ca
2.Tn s súng alpha sau ca
4.Tn s súng chm tờta sau ca
5
7
9
11
13
15
17
19
21
23
25
27
29
31
33