Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ XUÂN THÙY

GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ XUÂN THÙY

GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.1.2.3 Thang đo khoảng cách ............................................................ 8
1.1.2.4 Thang đo tỷ số......................................................................... 8
1.1.3 Các cơ sở đo lường .............................................................................. 8
1.1.3.1 Giá đầu vào ............................................................................. 9
1.1.3.2 Giá đầu ra ................................................................................ 9
1.1.4 Các giả thiết và nguyên tắc kế toán tác động đến việc đo lường trong kế
toán ........................................................................................................ 9
1.1.5 Các mô hình đo lường trong kế toán ................................................. 11
1.1.5.1 Kế toán theo giá gốc .............................................................. 11
1.1.5.2 Kế toán theo mức giá chung .................................................. 12
1.1.5.3 Kế toán theo giá hiện hành .................................................... 12
1.1.5.4 Kế toán giá đầu ra .................................................................. 12
1.2 Đo lường theo giá trị hợp lý ........................................................................ 13
1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của đo lường theo giá trị hợp lý ............ 13


1.2.1.1 Giai đoạn từ 1850 đến 1970 ................................................... 13
1.2.1.2 Giai đoạn từ 1970 đến 1990 .................................................. 13
1.2.1.3 Giai đoạn từ 1990 đến 2005 .................................................. 14
1.2.1.4 Giai đoạn từ 2005 đến nay ..................................................... 14
1.2.2 Đo lường theo giá trị hợp lý trên cơ sở chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế IFRS 13 ................................................................................. 14
1.2.2.1 Định nghĩa.............................................................................. 15
1.2.2.2 Quy trình đo lường theo giá trị hợp lý ................................... 15
1.2.2.3 Ghi nhận ................................................................................. 20
1.2.3 Các tranh luận về đo lường theo giá trị hợp lý .................................. 21
1.2.3.1 Một số quan điểm phê phán về đo lường theo giá trị hợp lý .....
............................................................................................... 21
1.2.3.2 Một số quan điểm ủng hộ về đo lường theo giá trị hợp lý .... 22
1.3 Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư chứng khoán ............................ 23

phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh ............... 45
2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu thực trạng ................................................... 45
2.2.2 Kết quả tìm hiểu tình hình đo lường các khoản đầu tư chứng khoán ....
........................................................................................................... 47
2.2.2.1 Kết quả so sánh giữa VAS với IAS/IFRS.............................. 47
2.2.2.2 Kết quả tìm hiểu về tình hình các công ty cổ phần áp dụng văn
bản pháp lý ............................................................................ 52
2.3 Đánh giá tình hình đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty
cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh........... 63
2.3.1 Thành tựu ........................................................................................... 63
2.3.1.1 Về mặt hài hòa giữa văn bản pháp lý Việt Nam về đo lường
các khoản đầu tư chứng khoán với IAS/IFRS ....................... 63
2.3.1.2 Về mặt hài hòa trong thực hành kế toán ................................ 65
2.3.2 Những tồn tại ..................................................................................... 65
2.3.2.1 Về vấn đề ghi nhận ................................................................ 65


2.3.2.2 Về vấn đề đo lường ................................................................ 66
2.3.2.3 Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính ....................... 70
2.3.2.4 Trình bày và công bố ............................................................. 71
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................... 71
2.3.3.1 Môi trường đầu tư .................................................................. 71
2.3.3.2 Cơ sở pháp lý ......................................................................... 72
2.3.3.3 Nhận thức ............................................................................... 73
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 73
Chương 3 – Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu
tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh ............................................................... 75
3.1 Quan điểm vận dụng đo lường khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ
phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh .............. 75

Viết đầy đủ bằng tiếng Việt

Viết tắt
AAM
ACL

AC

Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong
Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Thủy Sản Cửu Long An Giang
Giá gốc đã phân bổ/Nguyên giá phân Amortised cost
bổ
Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Ngân

AGR

Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam

ALP

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Alphanam

BBC

Công Ty Cổ Phần Bibica

BCĐKT


CCTC

Công cụ tài chính

CK

Chứng khoán

CLW

Công Ty Cổ Phần Cấp Nước Chợ Lớn

CP

Cổ phiếu


CTY CP
DAG

Công ty cổ phần
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Nhựa
Đông Á

ĐVT

Đơn vị tính

FAS


Fair Value

FVA

Kế toán giá trị hợp lý

Fair Value Accounting

Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá Fair
FVOCI

value

through

other

trị hợp lý ghi nhận vào thu nhập tổng comprehensive income
hợp khác
Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá Fair value through profit or

FVTPL

trị hợp lý ghi nhận vào kết quả kinh loss
doanh

GTHL

Giá trị hợp lý



HT1

Công Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1

IAS

IASB

IASC

IFRS

KSB
MSN
OGC

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế

Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế

Accounting

International

Accounting

Standard Committee


TLG

International
Standard Board

Phi tập trung

SSI

Accounting

Standard

OTC

SII

International

Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Nước Sài
Gòn
Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Sài
Gòn
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thiên

Financial


Long


Chuẩn mực kế toán Việt Nam

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VND

Đồng Việt Nam

VNM

Tổng Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam

WTO

Tổ chức Thương mại Quốc tế


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán trên cơ sở chuẩn mực kế toán Mỹ . 31
Bảng 2.1: Văn bản pháp lý hiện hành quy định về kế toán các khoản đầu tư tài chính 37
Bảng 2.2: Định nghĩa các cơ sở đo lường các khoản đầu tư tài chính.......................... 39
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng trong 5 năm (2009-2013) và tỷ trọng ngành theo giá trị
vốn hóa ........................................................................................................ 42
Bảng 2.4: Quy mô niêm yết thị trường hiện tại và tình hình tăng giảm chứng khoán trong
kỳ (Từ ngày: 01/01/2009 – Đến ngày: 31/12/2013) .................................... 44
Bảng 2.5: Mô tả quá trình tìm hiểu thực trạng............................................................... 46
Bảng 2.6: So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) với chuẩn mực kế toán quốc tế

chứng khoán. Trong bối cảnh đó, kế toán theo giá trị hợp lý được bàn đến như một hướng
đi mới của đo lường trong kế toán.
Kể từ khi chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế “Đo lường giá trị hợp lý” (IFRS
13) ra đời trong dự án hội tụ giữa IASB và FASB, kế toán giá trị hợp lý trở thành xu
hướng chủ đạo của các nhà lập quy về chuẩn mực kế toán.
Trong khi đó, tại Việt Nam, giá gốc được quy định là nguyên tắc nền tảng đo
lường của kế toán Việt Nam trong nhiều năm qua. Theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán hiện hành có hai phương pháp kế toán và trình bày thông tin đầu tư tài chính trên
báo cáo tài chính. Thứ nhất là phương pháp giá gốc sử dụng khi hạch toán, ghi sổ kế toán,
lập và trình bày các thông tin đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính riêng. Thứ hai là
phương pháp vốn chủ sở hữu sử dụng khi hạch toán, lập và trình bày các thông tin tài
chính của công ty liên kết, liên doanh trên báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư. Vai
trò của giá trị hợp lý còn khá mờ nhạt. Dù giá trị hợp lý đã được đề cập trong một số văn
bản pháp lý nhưng các văn bản pháp lý này chưa thống nhất về định nghĩa hay chưa có
hướng dẫn cơ sở đo lường giá trị hợp lý một cách rõ ràng. Các quy định về giá trị hợp lý


2

và sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán nằm rải rác trong các chuẩn mực thiếu tính thống
nhất, đồng bộ. Đến nay, hệ thống kế toán Việt Nam vẫn chưa có chuẩn mực kế toán quy
định kế toán giá trị hợp lý cũng như chế độ kế toán doanh nghiệp vẫn chưa có hướng dẫn
chính thức kế toán các khoản đầu tư chứng khoán theo giá trị hợp lý.
Để phù hợp với thông lệ và Chuẩn mực kế toán quốc tế, ngày 11/04/2013 vừa qua,
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 738/QĐ-BTC về thành lập Ban soạn
thảo và Tổ biên tập xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán.
Trên cơ sở những tồn tại hạn chế của Luật Kế toán, sau khi nghiên cứu tổng hợp ý kiến
đánh giá, đề xuất của các Bộ, ngành, địa phương, Ban soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Kế toán đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Luật Kế
toán (2003). Trong số nội dung đề xuất xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

văn đã giải quyết được những vấn đề sau:
-

Hệ thống hóa về vấn đề định giá trong kế toán cũng như đã nêu lên được bản chất
và nội dung cơ bản của giá trị hợp lý.

-

Hệ thống hóa vấn đề định giá trong kế toán Việt Nam. Từ đó, đưa ra các nhận định
những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao vai trò của giá trị hợp lý trong kế
toán doanh nghiệp.

-

Đồng thời, cũng đưa ra các định hướng về việc sử dụng giá trị hợp lý: trong ngắn
hạn là hoàn thiện các chuẩn mực hiện có, về lâu dài điều chỉnh Luật kế toán và ban
hành một số chuẩn mực mới với mục đích phát triển giá trị hợp lý.
Tuy nhiên, về nội dung của đo lường giá trị hợp lý mà tác giả hệ thống hóa dựa

trên cơ sở dự thảo chuẩn mực về giá trị hợp lý của FASB, chứ không phải trên cơ sở
chuẩn mực giá trị hợp lý của IASB ban hành chính thức vào tháng 05 năm 2011 (IFRS
13).
Công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ “Hoàn thiện phương pháp kế toán và trình
bày báo cáo tài chính về đầu tư chứng khoán trong hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay”
của PGS. TS Hà Xuân Thạch (chủ nhiệm) và PGS. TS Bùi Văn Dương (thành viên)
(2008). Với phương pháp nghiên cứu vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử phối hợp đồng bộ với các phương pháp: quan sát, phân tích hệ thống, thống kê,
chọn mẫu, so sánh và tổng hợp…Công trình đã đóng góp rất lớn về mặt lý luận như điều
chỉnh, bổ sung một số nội dung phương pháp hạch toán đầu tư và đóng góp về thực tiễn
là đưa ra một số giải pháp có hệ thống thúc đẩy cơ quan quản lý và doanh nghiệp có đầu

Hệ thống chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế”, Tạp chí kiểm toán, số 11. Bài viết này
trình bày quan điểm về tính hợp lý trong các quy định đo lường giá trị tài sản, nợ phải trả
theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế có liên quan đến giá trị hợp lý.
Luận văn Thạc sĩ “Phương hướng và giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong kế
toán doanh nghiệp Việt Nam” của Ngô Thị Thùy Trang (2012). Luận văn sử dụng


5

phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu, phân tích và
nội suy, khảo sát và phỏng vấn. Luận văn góp phần hệ thống quá trình hình thành, phát
triển kế toán theo giá trị hợp lý của các quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Bên
cạnh đó, luận văn cũng đã tiến hành phân tích phương pháp định giá của hệ thống chuẩn
mực kế toán quốc tế để từ đó xác lập phương hướng và giải pháp vận dụng giá trị hợp lý
trong kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu
đo lường giá trị hợp lý các khoản đầu tư phi tài chính chứ chưa vận dụng vào để đo lường
các khoản đầu tư tài chính, cụ thể là đo lường các khoản đầu tư chứng khoán.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp vận dụng giá trị hợp lý
để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh nhằm phản ánh đúng giá trị khoản đầu
tư, cung cấp thông tin trung thực về thực trạng tài chính của doanh tại thời điểm lập báo
cáo tài chính, nâng cao chất lượng thông tin do kế toán cung cấp nhằm hỗ trợ đắc lực cho
việc ra quyết định của nhà quản lý, nhà đầu tư và các đối tượng khác. Đồng thời, để phù
hợp với thông lệ phổ biến trên thế giới và Chuẩn mực kế toán quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các hệ thống đo lường, các khoản đầu tư chứng
khoán và trình bày thông tin các khoản đầu tư chứng khoán trên báo cáo tài chính.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN THEO GIÁ TRỊ HỢP LÝ
1.1 Vấn đề đo lường trong kế toán
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của đo lường trong kế toán
Đo lường có nghĩa là gán các con số cho đối tượng nghiên cứu. Đo lường là xác
định dữ liệu (DATA) thể hiện đặc tính của hệ thống vật chất theo các quy định pháp luật
có liên quan (Norman Campell, 1938).
Hay, Đo lường bao hàm việc quy đổi thành tiền các yếu tố cần được ghi nhận và
trình bày trên báo cáo tài chính (IASB-Framework).
Như vậy, hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo lường được sử dụng ở
những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với nhau.
Quá trình đo lường sử dụng nhiều thước đo liên quan đến việc sắp xếp biến định
tính (là biến thể hiện thuộc tính tình trạng, giá trị không có nghĩa về mặt số học) và biến
định lượng (là biến thể hiện thuộc tính số lượng và giá trị có nghĩa về mặt số học). Đo
lường để định giá. Mục tiêu của đo lường là cung cấp các dữ liệu, thông tin có chất lượng
tốt nhất, ít sai sót nhất, xác định lại đúng tiệm cận (gần đúng) với giá trị thực của đối
tượng kế toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đo lường là một vấn đề quan trọng trong kế toán vì liên quan trực tiếp đến quyết
định quản trị và đánh giá quyết định này, quyết định đầu tư và hiệu quả đầu tư… Có
nhiều mô hình đo lường trong kế toán xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, có
nhiều tranh luận, không dễ thống nhất và là vấn đề của tương lai.
1.1.2 Thang đo (Scales)
Để đo lường, kế toán sử dụng 4 loại thang đo: danh nghĩa, thứ tự, khoảng cách và

Cơ sở dùng để đo lường giá trị tài sản bao gồm: giá đầu vào và giá đầu ra.


9

1.1.3.1 Giá đầu vào (Exchange input value)
Giá đầu vào được sử dụng trong đo lường giá trị tài sản có thể là:
-

Giá gốc (Historical cost): là số tiền (hoặc tương đương tiền) đã trả hay giá trị hợp
lý tại thời điểm có tài sản (IASB Framework). Tức là số tiền (hoặc tương đương
tiền) đã thanh toán để có một tài sản hoặc thanh toán một khoản nợ phải trả.

-

Giá hiện hành (Current cost): là số tiền hoặc tương đương tiền sẽ phải trả để có
được tài sản tương tự vào thời điểm hiện tại. Hay là số tiền hoặc tương đương tiền
sẽ phải trả để có một tài sản tương đương hoặc được nhận để đổi lấy một khoản trả
tương đương.

1.1.3.2 Giá đầu ra (Exchange output value)
Giá đầu ra được sử dụng trong đo lường giá trị tài sản có thể là:
-

Giá trị thuần có thể thực hiện được (Net realizable value): là số tiền (hoặc tương
đương tiền) thuần sẽ thu được khi bán tài sản hoặc sẽ phải trả để thanh toán khoản
nợ hiện tại.

-


Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khách quan (Neutrality)
Nguyên tắc này chi phối rất lớn đến việc đo lường. Nó đòi hỏi các loại giá được sử
dụng có thể kiểm chứng được. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải khách
quan. Trước đòi hỏi khắc khe đó, hệ thống kế toán dựa trên giá gốc là ứng cử viên sáng
giá đáp ứng được yêu cầu này. Đó cũng là lý do mà hầu như các quốc gia trên thế giới
đều chấp nhận giá gốc.
Thận trọng (Prudence)
Với mục tiêu chính tránh thổi phòng giá trị tài sản hay giấu bớt nghĩa vụ, chi phí.
Nguyên tắc này yêu cầu không được đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản và các
khoản doanh thu cũng như không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải
trả và chi phí.
Có thể so sánh (Comparability)
Để phục vụ cho yêu cầu so sánh ít nhất là trong kỳ kế toán năm. Nguyên tắc này
bắt buộc việc sử dụng chính sách và phương pháp hạch toán nhất quán liên tục trong


11

nhiều kỳ. Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi chính sách và phương pháp hạch toán thì phải
giải trình nguyên nhân và phải thuyết minh ảnh hưởng của sự thay đổi này.
1.1.5 Các mô hình đo lường trong kế toán
Do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, chính vì vậy mà trong kế toán có
nhiều mô hình đo lường khác nhau. Sau đây là các mô hình đo lường giá trị tài sản trong
kế toán:
1.1.5.1 Kế toán theo giá gốc (Historical cost Accounting)
Từ khi hệ thống kế toán kép của Pacioli ra đời năm 1494. Tính đến nay, đây là hệ
thống định giá truyền thống lâu đời nhất và cho đến nay hệ thống này vẫn còn giữ vững
vai trò chủ chốt trong thực tiễn kế toán.
Giá gốc còn được gọi là giá lịch sử, giá phí hay giá thực tế. Kế toán theo giá gốc là

quan trọng nhất: đảm bảo tính khách quan do có bằng chứng, thuyết minh rõ ràng khi có
sự thay đổi. Vì vậy, không cần thiết thay thế.
1.1.5.2 Kế toán theo mức giá chung (General price-level accounting)
Kế toán theo mức giá chung là phản ánh giá trị tài sản thuần theo giá gốc đã được
điều chỉnh theo mức giá chung.
1.1.5.3 Kế toán theo giá hiện hành (Current cost accounting)
Giá hiện hành (current cost) còn được gọi là giá thay thế (replacement cost) là số
tiền hoặc tương đương tiền sẽ phải trả để có được tài sản tương tự vào thời điểm hiện tại.
1.1.5.4 Kế toán giá đầu ra (Exit-price accounting)
Năm 1936, Mac Neal cho rằng kế toán theo giá gốc không thích hợp trong vai trò
cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định của nhà đầu tư vì không biết được giá trị hiện
tại của tài sản công ty mà nhà đầu tư nắm giữ cổ phần, không so sánh giữa các báo cáo tài
chính của các công ty khác nhau vì tài sản được ghi nhận dựa trên giá mua vào trong quá
khứ ở những thời kỳ khác nhau. Vì vậy, giá đầu ra là một trong những giải pháp khắc
phục những hạn chế đó. Kế toán giá đầu ra dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường - cung cấp
thông tin cho nhà đầu tư.
Đóng góp của Sterling (1970 và 1979) cho thấy, ưu điểm nhất của giá đầu ra là
phù hợp cho tất cả các đối tượng, có khả năng cộng hợp vì nó cho phép xác định tài sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status