Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5a trường tiểu học đông vệ 1 phân biệt thành phần chính của câu - Pdf 43

MC LC
NI DUNG

TRANG

1. M U

1.1. Lý do chn ti
1.2. Mc ớch nghiờn cu
1.3. i tng nghiờn cu
1.4. Phng phỏp nghiờn cu

02
02
03
03

2. NI DUNG SNG KIN KINH NGHIM

2.1. C s lý lun ca sỏng kin kinh nghim
2.2. Thc trng vn trc khi ỏp dng sỏng kin kinh nghim
2.3. Cỏc gii phỏp ó s dng gii quyt vn
Gii phỏp 1: Phõn loi cỏc li thng nhm ln ca hc sinh
Gii phỏp 2: Hng dn hc sinh xỏc nh tng b phn chớnh ca cõu
Gii phỏp 3: Hng dn hc sinh xỏc nh tng b phn chớnh ca cõu
ghộp
Gii phỏp 4: Giỳp hc sinh phõn bit trng ng vi ch ng, v ng
2.4. Hiu qu ca sỏng kin kinh nghim
3. KT LUN, KIN NGH
- Kt lun
- Kin ngh

ht sc quan trng ngoi vic trang b kin thc Ting Vit cho hc sinh Luyn t
v cõu cũn hỡnh thnh v phỏt trin hc sinh cỏc k nng s dng Ting Vit
(nghe, núi, c, vit) hc tp, giao tip trong cỏc mụi trng hot ng theo la
tui . Thụng qua dy Luyn t v cõu gúp phn rốn luyn cỏc thao tỏc t duy, bi
dng tỡnh yờu Ting Vit hỡnh thnh dn cỏc thúi quen gi gỡn s trong sỏng, giu
p ca ting Vit, gúp phn hỡnh thnh nhõn cỏch con ngi Vit Nam xó hi ch
ngha .
giỳp hc sinh lp 5 nhn din phõn bit thnh phn chớnh ca cõu l mt
vn qu l khụng d dng chỳt no, nht l cỏc cõu cú thnh phn ging nhau v
hỡnh thc, c im, t loi v mi quan h nhng li khỏc nhau v chc nng ng
phỏp. S ging nhau v hỡnh thc, c im ú ó khin cho ngi dy, ngi hc
d b nhm ln khi phõn bit n v ng phỏp ny vi n v ng phỏp khỏc, c
bit i vi hc sinh tiu hc thỡ li cng khú hn, bi nhn thc t duy ca cỏc
em l t duy c th thiờn v hỡnh thc nờn s nhm ln khi phõn bit thnh phn
cõu xy ra l iu ng nhiờn .
Bn thõn l mt giỏo viờn Tiu hc c nh trng phõn dy khi lp 5 .
Tuy kinh nghim tớch ly cha c l bao, song tụi cng mnh dn tỡm hiu
nguyờn nhõn v nghiờn cu, xut mt s gii phỏp nh giỳp hc sinh ca
mỡnh tin b trong hc tp qua ti : Mt s gii phỏp giỳp hc sinh lp 5A
trng Tiu hc ụng V 1 phõn bit thnh phn chớnh ca cõu.
1.2. Mc ớch nghiờn cu:
Trờn c s lý lun v thc tin v cụng tỏc dy hc phõn mụn Luyn t v
Cõu trng Tiu hc ụng V 1, nhm tỡm ra gii phỏp hu hiu nht gim bt
tỡnh trng hc sinh phõn bit cỏc thnh phn chớnh ca cõu cha chớnh xỏc, giỳp
hc sinh hc tt hn khụng ch phõn mụn Luyn t v cõu m cũn c nhng
mụn hc khỏc. T ú a ra nhng bin phỏp i mi phng phỏp dy hc ca
giỏo viờn nõng cao cht lng dy hc phõn mụn Luyn t v cõu cho hc
sinh lp 5 trong nh trng.

2

xã hội, làm chủ bản thân, có lòng say mê trong học tập, trong công việc. ngoài ra
Ngữ pháp trong Luyện từ và câu còn giúp học sinh cảm nhận được những cái hay,
cái đẹp của ngôn từ tiếng việt, bồi dưỡng cho các em những tình cảm lành mạnh,
hình thành ở các em con người có đức, có tài, có những hành vi ứng xử văn hóa,
hướng các em tới Chân - Thiện - Mĩ.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
2.2.1. Thực trạng:
Bản thân là một giáo viên trực tiếp đứng lớp hơn 20 năm và thường xuyên dự
giờ đồng nghiệp, theo dõi chất lượng học sinh trong trường qua các lần kiểm tra,
3


đồng thời cũng qua thảo luận, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với giáo viên tôi
nhận thấy:
Hiện nay, trong các trường Tiểu học nói chung và trường Tiểu học Đông Vệ
1 nói riêng, nhiều vấn đề cụ thể của việc dạy học sinh phân biệt thành phần chính
trong câu của ngữ pháp Tiểu học còn là điều băn khoăn, trăn trở, thắc mắc chưa
được giải quyết thỏa mãn ở giáo viên. Những câu hỏi luôn được giáo viên đề cập
đến: “dạy như thế nào để giúp học sinh tránh được sự nhầm lẫn khi xác định ranh
giới giữa các thành phần của câu ?” ; “dạy để làm gì ?” ; “dạy như thế nào để
giúp các em hiểu, vận dụng thực hành có hiệu quả và có hứng thú trong học
tập ?” ...
Như vậy, hiệu quả học sinh thực hành chưa cao có thể do nhiều nguyên nhân,
tôi xin đề cập đến một số nguyên nhân khách quan, chủ quan như sau:
* Về phía giáo viên:
- Giáo viên ít chú ý tới đặc trưng của phân môn, nhất là mặt ngữ pháp trong
Luyện từ và câu.
- Vốn từ, sự am hiểu và khả năng phân tích ngữ liệu còn hạn chế dẫn đến
lúng túng khi giúp học sinh nhận diện phân biệt thành phần chính của câu. Điều
này xảy ra không phải lỗi là do giáo viên hoàn toàn mà một phần ở đây là do một

trúc ngữ pháp, câu sai khẩu ngữ,... Cha mẹ các em lại ít quan tâm đến việc học, rèn
luyện, sửa chữa và uốn nắn những câu nói chưa hay cho các em. Những vấn đề,
những sự việc tuy nhỏ song nó đã làm ảnh hưởng tới chất lượng học trong Luyện từ
và câu của học sinh.
2.2.2. Kết quả
Từ thực trạng trên tôi đã tiến hành ra đề bài khảo sát và đánh giá theo Thông
tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Từ đó biết những lỗi mà học sinh thường mắc để có
biện pháp giúp đỡ.
Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 5A trường Tiểu học Đông Vệ 1
Số học sinh tham gia khảo sát: 40 em
Đề bài: Tìm chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a) Chim hót líu lo.
b) Tiếng suối chảy róc rách.
c) Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
d) Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc.
e) Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh lăn tròn trên những
con sóng.
Tổng số Học
sinh
40

Số HS xác định đúng
CN, VN
SL
%
15

Số HS xác định chưa đúng
CN, VN
SL

(2)
CN
VN
- Hôm nay // là ngày thứ hai.
CN
VN
Ngoài ra các em đều cho rằng “mùa thu, hôm nay” đều là danh từ mà danh từ
đó đứng ở đầu câu không có quan hệ từ dẫn đến nhầm (1) và (2).
b. Học sinh nhầm lẫn khi thấy động từ thì cho là vị ngữ.
Ví dụ: - Tiếng suối chảy róc rách.
- Tiếng bé thét lên lanh lảnh.
+ Ở trường hợp thứ nhất: “tiếng suối chảy róc rách”. Học sinh thường có hai
cách hiểu và phân định ranh giới giữa chủ ngữ - vị ngữ của câu như sau :
- Tiếng suối // chảy róc rách. (1)
CN
VN
- Tiếng suối chảy // róc rách. (2)
CN
VN
Dựa vào quan hệ logíc giữa chủ ngữ và vị ngữ ta thấy rằng trong cách hiểu
(1) “Tiếng suối” là âm thanh thì không thể chảy được. Vì vậy cách hiểu này là
không hợp lí. Do đó, cách hiểu (2) cho “Tiếng suối chảy” là chủ ngữ, “róc rách” là
vị ngữ là cách hiểu hợp lí, phù hợp về quan hệ logíc, quan hệ về ý nghĩa giữa chủ
ngữ và vị ngữ trong câu.
Số đông học sinh cho rằng “chảy róc rách” trong câu “Tiếng suối chảy róc
rách” hay “thét lên lanh lảnh” trong câu “Tiếng bé thét lên lanh lảnh” là vị ngữ. Vì
chỉ thấy trong hai câu trên có động từ “chảy” và “thét” nên chắc chắn cho là động
từ trung tâm làm vị ngữ, còn lại bổ ngữ cho động từ mà không để ý xem giữa chủ
ngữ và vị ngữ có sự tương hợp về nghĩa hay không.
+ Trường hợp thứ hai: Học sinh vạch ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ trong

do chủ ngữ biểu thị.
Trong các ví dụ trên, các từ ngữ “Các anh chiến sĩ ngồi trong khoang lái” là
chủ ngữ, “đang sẵn sàng chờ lệnh” là vị ngữ. “Những con chim bông biển trong
suốt như thủy tinh” là chủ ngữ, “lăn tròn trên những con sóng” là vị ngữ.
Ví dụ:
Học sinh phân biệt chủ ngữ và vị ngữ trong câu:
Đôi mắt // ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui và không bao giờ tắt.
CV
VN1
VN2
VN3
Các em đã không để ý xem các từ “ấm áp, tươi vui và không bao giờ tắt”
không có quan hệ với từ nào trong câu mà theo thói quen chỉ quan sát hình thức là
dựa vào dấu phẩy, quan hệ từ để xác định như trên. Thực ra trong phần vị ngữ thì
“ấm áp, tươi vui và không bao giờ tắt” bổ sung ý nghĩa cho danh từ “tia sáng” (có
thể lược bỏ không ảnh hưởng đến nòng cốt câu). Do đó chúng là định ngữ của danh
từ này.

Ngoài các trường hợp các em mắc phải sai sót trên ra, các em còn mắc phải
một số lỗi ngữ pháp khác như:
+ Lỗi không phù hợp với phong cách:
Ví dụ: Em vô cùng xúc động viết đơn này xin cho em được vào Đội.
7


(Bộ phận câu vô cùng xúc động không phù hợp với phong cách đơn từ là
phong cách không bộc lộ cảm xúc).
+ Lỗi về dùng khẩu ngữ sai:
Ví dụ: Cô giáo em dạy rất chi là hay.
(chi là những từ ngữ dùng trong sinh hoạt, không thể đưa vào văn viết).

CN
VN
Hỏi: Con gì huơ vòi chào khán giả ? (Những con voi về đích trước tiên).
Vậy: “Những con voi về đích trước tiên” là chủ ngữ.

8


Hi: Nhng con voi lm gỡ ? (hu vũi cho khỏn gi). Vy hu vũi cho
khỏn gi l v ng.
Ngoi bin phỏp trờn chỳng ta cú th s dng th phỏp nh sau :
+ Thờm mt s t ny, y, kia, ... vo xen gia ch ng, v ng trong cõu :
nhng con voi v ớch trc tiờn (y) hu vũi cho khỏn gi ta ch cú th thờm t
(y) vo sau cm t nhng con voi v ớch trc tiờn m khụng lm nh hng
n cu trỳc cỳ phỏp ca cõu.
Gii phỏp 3: Hng dn hc sinh xỏc nh tng b phn chớnh ca
cõu ghộp:
giỳp hc sinh nhn din v phõn tớch cõu ghộp trc ht phi giỳp hc
sinh xem cõu ú cú my nũng ct cõu (v cõu). Nu cõu cú mt kt cu ch v lm
nũng ct (gm hai b phn chớnh ch ng - v ng) l cõu n; cõu gm hai kt cu
ch v tr lờn lm nũng ct l cõu ghộp. Nh vy cõu ghộp l cõu xột v cu to, cú
hn mt v cõu (kt cu ch v), trong ú cỏc v cõu tỏch bit tng i vi nhau,
khụng cú v cõu no nm trong lũng, lm thnh phn ca v cõu kia.
Vớ d 1: Mt tri // mc. (mt cm ch - v cú mt thụng bỏo
cõu n)
CN
VN
Vớ d 2: Mt tri // mc v sng // tan dn. (hai cm ch - v
cõu ghộp)
CN

CN
VN
9


- Tiếng trống //vừa vang lên, chúng tôi // đã tập hợp ngay ngắn.
CN
VN
CN
VN
Giải pháp 4: Giúp học sinh phân biệt trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ:
Ở lứa tuổi tiểu học, các em thường có tư duy trực quan, đôi khi các em thực
hiện yêu cầu bài tập một cách máy móc không cần biết đúng hay sai. Để giúp các
em tránh được “những máy móc không cần thiết” ấy, đòi hỏi người giáo viên phải
là người phân tích đưa ra những khái niệm dữ liệu cụ thể.
Trước hết, giáo viên phải giúp học sinh có khái niệm về trạng ngữ: “Trạng
ngữ là thành phần (bộ phận) phụ của câu, có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho cả khối
kết cấu chủ - vị (còn gọi là nòng cốt câu)”.
Giúp học sinh phân biệt trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ bằng phương pháp mở
rộng nòng cốt câu.
Ví dụ 1: Giáo viên đưa ra câu
a. Chim hót líu lo.
Hỏi: Em hãy cho biết câu “Chim hót líu lo” đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ ?
Học sinh: Chim // hót líu lo.
CV
VN
b. Trên cành cây, chim hót líu lo.
Yêu cầu học sinh chỉ ra chủ ngữ - vị ngữ.
Trên cành cây, chim // hót líu lo.
CN

- Yêu cầu học sinh phân biệt thành phần chủ ngữ - vị ngữ rồi so sánh, kết
luận “Hà không đến lớp” là do “vì ốm” mà “Hà không đến lớp” được. Vậy “vì
ốm” là trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho cả khối chủ - vị.
Từ ba ví dụ trên giáo viên kết luận: Nếu bỏ những bộ phận trạng ngữ chỉ nơi
chốn, thời gian, nguyên nhân thì vẫn thành câu. Nếu bỏ bộ phận chính chủ ngữ - vị
ngữ thì sẽ không thành câu.
Vậy: Bộ phận phụ bổ sung ý nghĩa cho bộ phận chính về nơi chốn, thời gian,
nguyên nhân,... thì gọi là trạng ngữ.
Tương tự giáo viên gợi ý, hướng dẫn học sinh xác định trạng ngữ, chủ ngữ,
vị ngữ với các ví dụ khác, chẳng hạn:
- Để học giỏi , các em // phải cố gắng thật nhiều.
TN(mục đích)
CN
VN
- Để giữ gìn sức khỏe, chúng ta // phải tập thể dục.
TN(mục đích)
CN
VN
- Như cơn lốc, mấy chiếc trực thăng // bay khỏi đường băng.
TN(so sánh)
CV
VN
- Vào bộ đội, anh ấy // được điều đến trung đoàn pháo binh.
TN(tình thái) CN
VN
Để giúp học sinh xác định thành phần chính của câu, ngoài các biện pháp
trên giáo viên còn phải vận dụng một số dạng bài tập thực hành phân biệt thành
phần chính của câu:
a) Bài tập nhận diện phân tích:
+ Dạng 1: Kiểu bài cho trước một đoạn lời, yêu cầu học sinh xác định xem

- Điền vào chỗ trống:
Ví dụ: Điền vào chỗ trống để ghi nhớ:
“Câu đơn thường có ... bộ phận, bộ phận chính ...... và bộ phận
chính ..........”.
b) Bài tập xây dựng tổng hợp (còn gọi là bài tập lời nói)
+ Dạng 1: Bài tập theo mẫu, dạng này có mức độ sáng tạo thấp nên giáo viên
ít sử dụng. Tuy nhiên dạng bài tập này luôn được áp dụng trong các môn học khác.
Dạng bài tập này có hai hình thức :
- Đọc hoặc viết câu theo mẫu, làm rõ ý nghĩa của câu.
- Trả lời câu hỏi của thầy, cô.
Ví dụ: Hỏi: Bộ đội lên đường hành quân vào lúc nào?
Trả lời: Bộ đội lên đường hành quân vào lúc “hoàng hôn”.
Ví dụ: Hỏi: Khi nào gà rủ nhau lên chuồng?
Trả lời: Gà rủ nhau lên chuồng “khi mặt trời lặn”.
Vậy: Khi mặt trời lặn, gà // rủ nhau lên chuồng.
TN(thời gian) CN
VN
+ Dạng 2 : Cải biến tạo ra đơn vị mới
- Biến đổi câu theo mục đích nói: Từ câu kể thành câu cầu khiến hoặc sang
câu hỏi.
- Từ hai câu đơn tạo thành một câu ghép.
- Viết tiếp (điền) thành phần câu.
Ví dụ: Em bé .......... Thợ gặt ..........
- Thêm bộ phận để tạo thành câu (điền vào chỗ trống để tạo thành câu).
Ví dụ: ....... có giọng hát rất hay.
....... được thưởng một cái cặp.
+ Dạng 3: Bài tập sáng tạo

12


SL
%
32

80

Số HS xác định chưa đúng
CN, VN
SL
%
8

20

Qua bảng số liệu trên cho thấy số học sinh xác định đúng các thành phần
chính của câu đã tăng cao rõ rệt. Các em ham thích học phân môn Luyện từ và câu
hơn, khả năng phân biệt các thành phần của câu đúng và chính xác hơn. Sự nhầm
lẫn đối với các dạng bài tập mà các em mắc phải giảm rõ rệt. Các em tự tin hơn khi
giáo viên giao bài tập thực hành về ngữ pháp. Chính vì vậy mà khả năng vận dụng
kiến thức giáo viên cung cấp cho các em giải quyết khá nhanh và chính xác. Đó là
một bước giúp các em phát triển lời nói, phát triển kĩ năng giao tiếp của mình.

13


3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
- Kết luận:
Có thể nói rằng, dạy học phân môn Luyện từ và câu trong môn Tiếng Việt ở
trường Tiểu học luôn là một vấn đề trăn trở của mỗi người giáo viên: Làm thế nào
để đạt hiệu quả cao nhất qua mỗi tiết dạy về nội dung cũng như phương pháp dạy

mọi mặt. Người giáo viên không phải chỉ có tri thức về chuyên môn mà còn phải có
những kiến thức về vốn văn hoá chung, tri thức về khoa học giáo dục và kinh
14


nghiệm giảng dạy, sự hiểu biết và vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp
giảng dạy, các kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tìm tòi sáng tạo. Xác định rõ quá trình
tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên là nhiệm vụ “tự giác học tập suốt đời”, là việc
làm giúp người giáo viên chúng ta ngày càng “đẹp hơn” trong ánh mắt học trò,
phụ huynh học sinh và đồng nghiệp.
- Kiến nghị:
Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục tổ chức sinh hoạt chuyên môn
liên trường, các chuyên đề bồi dưỡng, xây dựng các giờ dạy mẫu hoặc nhân rộng
những tiết trong hội giảng đạt kết quả cao để giáo viên trong huyện học tập, từ đó
đúc rút kinh nghiệm, nâng cao tay nghề cho giáo viên. Lựa chọn những đề tài,
những sáng kiến kinh nghiệm hay, thực tế biên soạn thành sách và tổ chức triển
khai, nhân rộng trong toàn huyện.
Trên đây là một số giải pháp được rút ra trong quá trình dạy học phân môn
Luyện từ và câu cho học sinh khối lớp 5 tại trường Tiểu học Đông Vệ 1. Nội dung
sáng kiến không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
góp ý của đồng nghiệp trong công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn để đưa chất
lượng giảng dạy của giáo viên ngày càng đạt kết quả cao hơn như chúng ta mong
muốn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN Đông Vệ, ngày 04 tháng 4 năm 2017
VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status