Sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập phần kiến thức địa lý tự nhiên địa lý 12 cho học sinh ở trường THPT quảng xương 4 - Pdf 43

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tinh thần của đổi mới phương pháp là biến quá trình dạy học thành quá
trình tự học và tự khám phá xây dựng kiến thức của người học với vai trò dẫn
dắt không thể thiếu của người giáo viên. Luật giáo dục điều 28.2 ghi rõ:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập của
học sinh”. Định hướng chung của đổi mới phương pháp là “Tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh giúp học sinh hướng tới học tập chủ động
chống lại thói quen học tập thụ động.” Để đạt được mục đích trên tôi sử dụng
sơ đồ tư duy- là một trong những phương pháp dạy học mới nhằm phát huy
tính chủ động ,tích cực của học sinh.
Địa lí là một môn học tổng hợp. Nó được kết hợp chặt chẽ giữa các môn
khoa học tự nhiên và các môn khoa học xã hội. Bởi vậy muốn học tốt, hiểu
biết và giải thích các sự vật hiện tượng địa lí một cách thành thạo, học sinh
cần phải xét trong mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố tự nhiên và các
yếu tố xã hội, giữa các yếu tố tự nhiên với tự nhiên, xã hội với xã hội. Để làm
được những điều đó cần phải có phương pháp dạy học phù hợp, sử dụng
phương tiện dạy học phù hợp trong những bài học, tiết học cụ thể. Với yêu
cầu trên đòi hỏi người thầy phải tổ chức chỉ đạo điều khiển các hoạt động học
tập tự giác của HS, người thầy sẽ không còn là người phát thông tin duy nhất,
không phải là người hoạt động chủ yếu như trước đây mà sẽ là người tổ chức
điều khiển quá trình học tập của HS.
Trong nhiều năm giảng dạy Địa lí 12, bản thân tôi nhận thấy học sinh
còn yếu về kĩ năng hệ thống hóa kiến thức; vận dụng kiến thức đã học, khai
thác kiến thức từ các phương tiện dạy học để trả lời các câu hỏi trong các đề
kiểm tra, đề thi. Vậy làm thế nào để trong 1 tiết ôn tập mà học sinh, đặc biệt là
học sinh yếu có thể hệ thống hóa được những kiên thức đã học, xác định được
nội dung trọng tâm cần ôn tập để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra,

quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học thì:
“Phương pháp dạy học là cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên
nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của học sinh dẫn tới
việc học sinh lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn, hình thành thế giới quan và
phát triển năng lực nhận thức”.
2. Khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức
- Khái quát hoá: Tìm những thuộc tính bản chất chung của các đối tượng,
chuyển từ cách đơn nhất sang cái chung.
- Hệ thống hoá: Xếp các đối tượng vào một hệ thống nhất định theo
những nguyên tắc đã lựa chọn.
- Biện pháp khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức: so sánh và lập bảng
hệ thống.
- Để giúp học sinh nắm vững kiến thức và ghi nhớ bền vững, giáo viên
cần biết hướng dẫn cho học sinh biết hệ thống hoá kiến thức theo nhiều cách
khác nhau. Có thể là lập thành một đề cương sơ lược, có thể là xây dựng các sơ
đồ, các bảng biểu để hệ thống hoá kiến thức
2.1. Những yêu cầu khi lập sơ đồ
Tính khoa học: Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các
mối quan hệ phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng
sắp đặt.
Tính sư phạm: Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có
thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng.
Tính mĩ thuật: Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và
các nhóm kiến thức.
2.2. Những ưu điểm khi sử dụng sơ đồ trong ôn tập
So với những phương pháp ôn tập truyền thống như GV nhắc lại kiến thức
trọng tâm của từng bài học, yêu cầu HS tái hiện kiến thức thì việc đưa ra sơ đồ
định hướng ôn tập có những ưu điểm sau đây:
- Học sinh xác định được nội dung trọng tâm trong một thời gian ngắn.
3

quên kiến thức. Cũng với cách tiến hành như trên của giáo viên sẽ làm cho học
sinh nảy sinh tâm lí thụ động chờ tới ngày gần kiểm tra mới học vì lúc đó giáo
viên sẽ giao đề cương giới hạn ôn tập cho học sinh. Bên cạnh đó, cách làm như
trên cũng sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan về kết quả kiểm tra - đánh giá
học sinh.

4


Một khó khăn khi giáo viên sử dụng sơ đồ vào tiết ôn tập thì đòi hỏi
người giáo viên phải chuẩn bị kĩ lưỡng, công phu, khi tiến trình lên lớp sợ không
đủ thời lượng tiết dạy.
Qua việc tham khảo các giáo án của các đồng nghiệp tôi nhận thấy rằng
nhiều giáo viên còn chưa chú trọng đến tiết ôn tập cho học sinh, điển hình còn
có cả giáo án không có tiết ôn tập.
Trong các giáo án tham khảo, tôi còn nhận thấy rằng giáo viên khi giảng
dạy trên lớp còn chưa phân hóa được đối tượng học sinh, cào bằng lớp chọn với
lớp cơ bản, học sinh giỏi cũng như học sinh yếu. Mà trong quá trình giảng dạy
thì đối tượng mà người giáo viên cần quan tâm giúp đỡ nhất là học sinh có học
lực trung bình và yếu.
1.2. Thực trạng ôn tập của học sinh
Hiện nay đa số học sinh, thậm chí nhiều giáo viên vẫn cho rằng môn Địa
lí là môn học bài thuần túy, thầy cho ghi chữ nào thì học chữ ấy. Trong quá trình
học tập học sinh rất lười hoặc không biết cách vẽ sơ đồ để hệ thống kiến thức đã
học.
Kết quả khảo sát trước khi tiến hành thực nghiệm ở 2 lớp 12E và 12D
năm học 2015-2016 như sau:
Số lượng học sinh được khảo sát
Lớp


trong hệ thống kiến thức nên kết quả thi học kỳ I năm học 2014-2015 còn thấp,
cụ thể:
Lớp

Tổng số

Số lượng học sinh đạt

5


12E
12D
Tổng số
Tỉ lệ (%)

học sinh

điểm
gỏi

điểm
khá

điểm
TB

43
41
84

57,1

Từ thực trạng trên chúng ta thấy rằng cần phải bồi dưỡng phương pháp ôn
tập cho học sinh để nâng cao chất lượng bộ môn.
2. Nguyên nhân
- Do người dạy chưa chú trọng, đầu tư đúng mức cho tiết ôn tập. Chưa
xác định được nội dung cơ bản của chương trình.
- Học sinh còn quan niệm môn địa lí là một môn học thuộc thuần túy,
chưa có kĩ năng xây dựng sơ đồ, chưa có phương pháp tự học phù hợp, khả năng
tư duy bộ môn còn yếu.
- Nhiều học sinh học lệch để chuẩn bị cho các kỳ thi đại học, cao đẳng
nên chỉ tập trung một số môn học, ngoài ra ít dành thời gian cho các môn học
khác.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Phương pháp chung trong dạy học học sinh
a. Xây dựng môi trường học tập thân thiện
Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệu
quả cao. Giáo viên tạo nên sự gần gũi, cảm giác an toàn nơi học sinh để các em
bày tỏ những khó khăn trong học tập, trong cuộc sống của bản thân mình. Cử
chỉ, lời nói, hành động mô phạm. Trình bày, giảng giải ngắn gọn, từ ngữ thuần
việt, tránh dong dài, tránh dùng từ Hán – Việt khó hiểu.
Luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng với các em, tạo
dựng sự tin tưởng ở các em.
Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi
tích cực. Ví dụ như nên thay chê bai bằng khen ngợi và tìm những việc làm mà
em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi các em.
b. Phân loại các đối tượng học sinh trong quá trình soạn giảng
Giáo viên phải xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những
đặc điểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc
6

Phương pháp tiến hành như sau: dùng khoảng thời gian củng cố ở cuối
mỗi bài học để định hướng ôn tập cho học sinh, giáo viên đưa ra các câu hỏi và
bài tập về nhà để học sinh làm, đến tiết học tiếp theo sẽ kiểm tra việc hoàn thành
của học sinh thông qua khâu kiểm tra bài cũ hoặc những nội dung bài mới có
liên quan đến kiến thức cũ. Cụ thể dùng sơ đồ tư duy:

7


2.2. Sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức ôn tập và phát triển tư duy cho
học sinh trong các tiết ôn tập trên lớp
Nội dung chương trình Địa lí 12 được trình bày theo từng nội dung, từng
bài khá dài. Phần kiến thức được chia làm 4 phần: Địa lí Tự nhiên, Dân cư,
Ngành kinh tế và Vùng kinh tế với 33 bài lý thuyết. Riêng phần Địa lí Tự nhiên
Việt Nam bao 3 nội dung với 10 bài lý thuyết dài. Điều này gây khó khăn cho
học sinh trong việc ôn tập, đặc biệt là đối với học sinh yếu.
Trong quá trình ôn tập giáo viên thường làm “Tài liệu ôn tập” cho học
sinh, tuy nhiên những tài liệu này thường trình bày dưới dạng kênh chữ nên nội
dung cũng khá dài, cô đọng nhất của nội dung Địa lí Tự nhiên 12 cũng khoảng
12 trang giấy A4. Khi học sinh thấy kiến thức dài như vậy thường nảy sinh tâm
lý chán nản dẫn đến "buông xuôi", lười học hoặc “học vẹt”, học tủ để đối phó
với các kỳ kiểm tra và thi.
Vì vậy việc đưa ra định sơ đồ định hướng nội dung ôn tập là việc rất cần
thiết cho học sinh.
a. Căn cứ để lập sơ đồ hệ thống kiến thức cho học sinh phần Địa lí Tự nhiên
– Địa lí 12:
Dựa vào tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo
khoa và nghiên cứu các tài liệu khác có liên quan.
b. Sử dụng sơ đồ trong giảng dạy các tiết ôn tập
IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Dùng sơ đồ, sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, Phát vấn, Đặt vấn đề,…
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài Mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để định hướng nội dung kiến
thức ôn tập.
- GV: Từ đầu năm học đến nay chúng ta đã học mấy nội dung lớn, mỗi nội dung
lớn đó bao gồm những bài nào?
- HS: trả lời
- GV chuẩn kiến thức:
Nội dung đã học bao gồm 3 nội dung chính:
ÄVị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ: Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Ä Đặc điểm chung của tự nhiên: Đất nước nhiều đồi núi (Bài 6&7); Thiên nhiên
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển (Bài 8); Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (Bài
9&10); Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Bài 11&12)
Ä Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
(Bài 14), Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai (Bài 15)

9


- GV: Em hãy cho biết trong những bài đó trên các em cần nắm được những nội
dung lớn nào?
- HS: trả lời
- GV chuẩn kiến thức: Ví dụ đối với bài 2 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ các
em cần nắm các nội lớn đó là:
1. Vị trí địa lí (Vị trí của nước ta trong khu Đông Nam Á, hệ tọa độ địa lí trên
đất liền và trên biển)
2. Phạm vi lãnh thổ (Đặc điểm về vùng đất, vùng biển và vùng trời)

HÌNH 5: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỘI DUNG THIÊN NHIÊN
PHÂN HÓA ĐA DANG VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hoat động 2: Giáo viên định hướng học sinh trả lời các câu hỏi khó bằng
cách chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ hơn, tăng cường sử dụng Atlat
Địa lí Việt Nam và liên hệ với thực tiễn.
* Giáo viên nêu các câu hỏi:
Câu 1: Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Câu 2: Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh?
Câu 3: Giải thích vì sao sông ngòi nước ta có những đặc điểm như trên?
Câu 4: Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc –
Nam, theo chiều cao?
* HS suy nghĩ trả lời
* GV đưa ra các sơ đồ và yêu cầu HS phân tích
Sau đó phân tích các mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau

14


HÌNH 1: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

15


HÌNH 2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊA
HÌNH VỚI KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI VÀ SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊN
Hoat động 3: Dành cho phần kĩ năng..............
V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Chuẩn bị thi học kỳ I

học sinh

32
41
73
100

Biết sử dụng sơ đồ
ôn tập và có
Chưa có phương pháp
phương pháp ôn ôn tập
tập phù hợp
25
30
55
75,3

7
11
18
24,7

Vì vậy mà kết quả bài kiểm tra học kỳ I của 2 lớp 12E và 12D năm học:
2016-2017 đạt được như sau :

Lớp

Tổng số

Số lượng học sinh đạt

6
5
11
15,1

16
19
35
47,9

điểm
trên
TB
23
24
47
64,4

điểm yếu,
kém
9
17
26
35,6

Kết quả thi học kỳ I năm học của 2 lớp 12C và 12D năm học 2015-2016
như sau:

Lớp


8
4
21
25
13
21
11
37
48

Tỉ lệ (%)

100

0

15,9

điểm
gỏi

53,6

69,6

30,4

Như vậy sau khi áp dụng sáng kiến chúng ta thấy rằng :
- Tỉ lệ HS biết sử dụng sơ đồ khi ôn tập và có phương pháp ôn tập phù hợp đã
tăng lên từ 35,7% lên 75,3%, tăng lên: 39,6%

khả năng tự học. Từ đó hiệu quả ôn tập mang lại rất cao, góp phần nâng cao
chất lượng bộ môn, giúp học sinh có học lực yếu và trung bình vượt qua các
kỳ thi một cách nhẹ nhàng.
Tóm lại: Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức là một công cụ có tính khả thi
cao vì có thể vận dụng được với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các
nhà trường hiện nay. Có thể thiết kế sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trên giấy,
bìa, bảng phụ,… bằng cách sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,… hoặc cũng có
thể thiết kế trên phần mềm Mindmap.
Việc vận dụng sơ đồ trong quá trình dạy học sẽ dần hình thành cho học
sinh tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề
một cách hệ thống, khoa học. Sử dụng sơ đồ kết hợp với các phương pháp dạy
học tích cực khác như vấn đáp gợi mở, đặt vấn đề,… có tính khả thi cao góp
phần đổi mới PPDH, đặc biệt hình thức thi mới sẽ giúp học sinh có phổ kiến
thức bao quát ,tránh quên ý, học vẹt.
Đề tài chỉ nghiên cứu chỉ mới áp dụng ở nội dung Địa lí Tự nhiên - Địa
lí 12, chưa thực sự đánh giá hết được tính khả thi của nó một cách triệt để.
Phạm vi của đề tài chỉ mới dừng lại ở việc hướng dẫn học sinh ôn tập
về phần kiến thức, còn lại một nội dung quan trọng nữa của bộ môn là các kĩ
19


năng, trong thời gian tới tôi sẽ nghiên cứu các phương pháp giúp học sinh rèn
luyện và hoàn thiện những kĩ năng Địa lí trong chương trình Địa lí THPT.
Bên cạnh đó một số học sinh khả năng diễn đạt chưa tốt sẽ gặp khó
khăn về việc hành văn khi trả lời các câu hỏi cụ thể trong các đề thi và kiểm
tra.
Với tính khả thi đã đạt được của đề tài qua quá trình áp dụng, trong
những năm sắp tới, tôi sẽ tiếp tục thực hiện phổ biến trong toàn bộ các tiết ôn
tập Địa lí lớp 10, 11, 12.
2. Kiến nghị

4. Nguyễn Đức Vũ, Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở trung học phổ
thông, NXB GD, 2004
5. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2004), Lý luận dạy học Địa lí, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
6. Atlat Địa lí Việt Nam, NXB GD,

21


Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm về phương pháp dạy học
2. Khái quát về hệ thống kiến thức
2.1. Những yêu cầu khi lập sơ đồ
2.2.. Những ưu điểm khi sử dụng sơ đồ trong ôn tập
2.3. Giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ định hướng nội dung
ôn tập
2.4. Mục tiêu của tiết học hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức
địa lí
II. THỰC TRẠNG
1. Thực trạng của việc dạy học các tiết ôn tập
1.1. Thực trạng dạy các tiết ôn tập của giáo viên
1.2. Thực trạng ôn tập của học sinh
2. Nguyên nhân của những thực trạng trên


2.1.Giáo viên định hướng học sinh ôn tập ở nhà theo từng bài học

7

2.2. Sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức ôn tập và phát triển tư
duy cho học sinh trong các tiết ôn tập trên lớp

8

IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

8

V . KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
PHỤ LỤC: MỘT SỐ SƠ ĐỒ HỌC SINH ĐÃ VẼ

16
18
20

22


PHỤ LỤC: MỘT SỐ SƠ ĐỒ CỦA HỌC SINH ĐÃ VẼ

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status