Kinh nghiệm giúp học sinh giải bài tập nhận biết các hợp chất hữu cơ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn hóa học ở trường THPT quảng xương 4 - Pdf 43

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong cuộc
sống và cần thiết đối với các ngành khoa học khác. Nhiệm vụ của mỗi giáo viên
dạy hóa học ở trường phổ thông càng nặng nề hơn khi gánh trên vai trọng trách:
“trồng người” đáp ứng nhu cầu của xã hội. Hiện nay, trong quá trình đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục Việt Nam đòi hỏi giáo viên bộ môn phải phát huy được năng
lực tự học của học sinh và mỗi học sinh phải thực hiện học đi đôi với hành. Tự học
và thực hành thí nghiệm có ý nghĩa rất quan trọng trong trong quá trình học tập bộ
môn. Ngoài việc giúp học sinh hiểu chính xác và vận dụng các kiến thức đã học,
việc làm bài tập nhận biết còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, tính tích cực, trí
thông minh, sự sáng tạo; đào sâu và mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động mà
không làm nặng nề hơn lượng kiến thức đã được qui định trong chương trình.
Với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật vượt bậc như vũ bão hiện nay, xã hội cần
có những người lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao , có tính tự lực, tự chủ
và tư duy sáng tạo và ứng ụng thực tế. Để đáp ứng nhu cầu đó ngay trong ghế nhà
trường chúng ta cần phải suy nghĩ về cải tiến phương pháp dạy học như thế nào
nhằm có thể phát huy ngay tính tích cực chủ động , tính tự lực tự học cho học sinh
và học phải đi đôi với hành. Vì vậy mỗi giáo viên cần tích cực đổi mới phương
pháp hình thành ý thức tự học, chủ động nghiên cứu khoa học cho học sinh nhằm
phát huy năng lực nhận thức cho người học. Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài:
“Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải bài tập nhận biết các hợp chất
hữu cơ nhằm cao chất lượng giảng dạy bộ môn hóa học tại trường THPT
Quảng Xương 4”,để nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giúp học
sinh học tập có hiệu quả hơn.
II. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong quá trình dạy
và học hóa học, làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời
rèn luyện tư duy logic của bản thân. Bài tập phân biệt chất rất quan trọng nhưng
trong sách giáo khoa hoặc sách tham khảo tôi nhận thấy hầu như không có chuyên
đề về nhận biết. Bởi vậy mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại các dấu

đề liên quan đến nội dung đề tài.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu .
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc
trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng
gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm
thụ được. Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan, kết tủa, mất màu, tạo
màu hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH 3 có mùi
khai, SO2: sốc, H2S mùi trứng thối. Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc
trưng. Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết
phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập. Nhưng để nhớ được tính
chất hoá học đặc trưng của nhiều hợp chất hữu cơ thì quả là khó khăn. Vì vậy, giáo
viên phải giúphọc sinh biết cách hệ thống các kiến thức về tính chất hóa học đặc
trưng của từng hợp chất, để từ đó dễ dàng làm được các bài tập nhận biết.
II.THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi
mới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp
dạy học.
2


Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu
trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học
sinh. Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo
tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học.
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc cha mẹ học sinh tích cực phối
hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Khó khăn:
Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và

nhận biết
thử
Hợp chất có
liên kết
C =C
hay − C ≡ C

Hiện
tượng

Phai
dd Brom màu
nâu đỏ

Phản ứng
CnH2n + Br2 → CnH2n Br2

CnH2n-2+ 2Br2 → CnH2n Br4
OH

Phenol

+ 3Br2 


Kết
dd Brom tủa
trắng

Anilin

(Ag2O)
Hợp chất có
nhóm

HO

2
+ 2KMnO4 →
0

Kết tủa
vàng
nhạt



3HOOC−COOH

+

COOK

CH3
80-100 C

+ 2MnO2 +KOH+H2O

R−C≡ C−H + Ag[(NH3)2]OH → R−C≡ C−Ag↓ +
H2O + 2NH3


+ 3HBr

3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O

C=C
−C ≡ C −

(keá
t tuû
a traé
ng)

Br

Br

Hợp chất có
liên kết

+ 3HBr

3

(Phản ứng này nhận biết nước tiểu bệnh tiểu đường
có chứa glucozơ)

Axit fomic
HCOOH+2Ag[(NH3)2]OH→(NH4)2CO3
+H2O+2NH3
4

xanh lơ
trong
suốt

CH2 − OH

HO − CH2

Metyl xêton

RCOOH + Cu2O↓ +

CH2 − OH HO − CH2
]

HO − CH2

^

CH2 − OH HO − CH2

dd
Kết tủa R − CHO + NaHSO3 → R − CHOH − NaSO3↓
NaHSO3 dạng
bảo hòa kết tinh
2R − OH

Hợp chất có
H linh động:
Na, K

+ 2Na
H2↑



+ 2Na
H2

→ 2C6H5 − ONa

NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (Cụ thể)

5

2R −ONa + H2↑
2R




Chất

Thuốc thử

Hiện
Phản ứng
tượng

6


2MnO2 + 2KOH

Khí Oxi

Sp
cho
pứ
2CH2 = CH2 + O2
tráng
gương

dd Br2

Mất
màu

CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2nBr4

dd Br2

Mất
màu

CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2nBr4

dd KMnO4

mất
màu


3HOOC−COOH

+

HC ≡ CH + 2[Ag(NH3)2]OH → Ag − C ≡ C −Ag↓
+ 2H2O + 4NH3
R−C ≡ C−H + [Ag(NH3)2]OH → R−C ≡ C−Ag↓ +
H2O + 2NH3

CH ≡ CH + 2CuCl + 2NH3 → Cu − C ≡ C − Cu↓ +
kết tủa 2NH4Cl
dd
CuCl
màu
trong NH3
R − C ≡ C − H + CuCl + NH3 → R − C ≡ C − Cu↓ +
đỏ
NH4Cl
Toluen
Stiren

dd KMnO4, Mất
t0
màu
dd KMnO4

Mất
màu

COOK

(đỏ),
Ancol

CuO (đen)

bậc I

t0

2R − OH

+ 2Na →

R − CH2 −OH + CuO

2R −ONa + H2↑

− CH = O + Cu + H2O
Sp
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
cho
pứ
→ R−COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3
tráng
gương
t

→R
0



→R
0

HO − CH2

− CO − R′ + Cu +

CH2 − OH HO − CH2
]

CH − OH + Cu(OH)2 + HO − CH → CH − O − Cu − O − CH + 2H2O
CH2 − OH

^

HO − CH2

CH2 − OH HO − CH2

NH2

NH2
+ 3Br2 


Br

Br
Br

gương

dd Brom

Mất
màu

t

→ RCOONa
0

+

RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr

Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br2 vì đây là phản ứng oxi
hóa khử. Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br2 trong
CCl4, môi trường CCl4 thì Br2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản
ứng với andehit không no
Chất

Thuốc thử

Hiện
Phản ứng
tượng
8




Hóa
xanh

Cu(OH)2

dd
xanh
lam

Cu(OH)2
Glucozơ

NaOH, t

0

↓ đỏ
gạch

Số nhóm − NH2 > số nhóm − COOH
Số nhóm − NH2 < số nhóm −COOH
Số nhóm − NH2 < số nhóm −COOH
2H2N−R−COOH + Na2CO3 → 2H2N−R−COONa +
CO2↑ + H2O

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
CH2OH −(CHOH)4 − CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0


Saccarozơ
C12H22O11

Vôi sữa

Vẩn
đục

→ CH2OH−(CHOH)4−COONH4 + 2Ag↓ + H2O +
3NH3↑
CH2OH−(CHOH)4−CHO
+
CH2OH−(CHOH)4−COOH+2HBr
+

H 2O

C12H22O11
+
C12H22O11.CaO.2H2O
9



Br2→

C6H12O6

+


2H2O

+

Cu(OH)2

→ (C12H22O11)2Cu +

AgNO3/NH3

↓ Ag
trắng

Thuỷ phân

sản
phẩm
C12H22O11
tham
gia pứ (Glucozơ)
tráng
gương

Thuỷ phân

sản
phẩm
(C6H10O11)n
tham
gia pứ (Glucozơ)

Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng trứng khi đun
nóng sẽ đông lại (chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)của
polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng keo
nhớt,quắn.hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau vi vậy có thể phân biệt bằng mắt
thường.
* Phân biệt mantozo và glucozo
Mặc dù matozơ là đi saccarit nhưng chỉ có một liên kết C-O ở gốc GLUCOZƠ thứ
2 mở vòng để trở về dạng anđehit được nên giống như GLUCOZƠ, MANTOZƠ
tráng gương theo tỉ lệ 1:2 (1MOL GLUCOZƠ hay MATOZƠ cho 2mol Ag ).
Để phân biệt matozơ và glucozơ ta có thể làm như sau
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho nhiều
Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMantozơ=m/342 mà!) nhưng lưu ý
là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ phân Mantozơ.
* Phân biệt glucozo và fructozo:
10


Nhiều người nói rằng dùng dung dịch Br2 vì fructozo không phản ứng với nước Br2
nhưng có cách khác thay thế đó là dùng phản ứng đặc trưng khi glucozo chuyển
thành Glutamic rồi cho tác dụng với Fe+ như đã nói ở trên
* Phân biệt lòng trắng trứng
Lòng trắng trừng có thể nhận biết bằng Cu(OH) 2 đã phản ứng với các nhóm peptit
−CO−NH− cho sản phẩm có màu tím.
* Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên
Ví dụ :CO2, SO2 làm đục vôi trong. cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu
brom
CO2,HCl làm đổi màu quỳ tím
Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2
trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua Ca(OH)2 không tạo kết tủa
còn các hợp chất HC khi cho đốt(sẽ tạo CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa


Stiren

phenol

axit axetic

benzen

thuốc thử
Quỳ tím

Cu(OH)2

(2)ko
(1)ko hiện (1)ko hiện tượng
tượng
tượng

hiện đỏ

ko
hiện
tượng
(2)

Dd
màu ko
hiện
xanh lam


chất nb CH3COOH

CH2=CHCOOH

CH3-CH2- CH2=CHOH
CH2-OH

Hoá đỏ

Hoá đỏ

ko hiện tượng ko hiệntượng

(1)

(1)

(2)

thuốc thử
Quỳ tím
Dd brom

Không
tượng

hiện mất màu

(2)

thuốc thử
Na

Có khí bay Có khí ko
hiện ko
lên(1)
bay lên tượng
hiệntượng
(1)

Cu(OH)2

(2)

(2)

ko
hiện
tượng
(2)

Dd màu xanh ko hiện
lam
tượng

+ dd
AgNO3

ko
hiện ko


benzen

toluen

metanol

Pent-1-in

thuốc thử
+ dd

ko
hiện
ko hiện ko
tượng
tượng
tượng

AgNO3
Na

hiện ko
hiệntượng

kết tủa vàng

Dd
màu ko
hiện Không hiện Có khí bay

Chất có kết tủa trắng là C6H5NH2, 2 chất còn lại không hiện tượng
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
- Cho Cu(OH)2 vào 2 chất
14


Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là glucozơ, chất không
hiện tượng là CH3COOCH3
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Câu 6:phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: saccarozơ, C 2H5NH2,
anilin, Tinh bột.
Bài làm
- Cho dung dịch iot vào 4 chất
Chất xuất hiện hợp chất màu xanh tím là tinh bột, 3 chất còn lại không
hiện tượng
- Cho quỳ tím vào 3 chất
Chất làm quỳ tím hóa xanh là C2H5NH2, 2 chất cò lại không hiện tượng.
- Cho Cu(OH)2 vào 2 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là saccarozơ, chất không
hiện tượng là anilin (C6H5NH2).
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Câu 7: Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: C 2H5COOCH3,
CH3CHO, glixerol, etanol.
Bài làm
- Cho dd AgNO3/NH3 vào 4 chất
Chất có kết tủa bạc là CH3CHO, 3 chất còn lại không hiện tượng.
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag +
2NH4NO3
- Cho Cu(OH)2 vào 3 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là glixerol, 2 chất còn lại

1.

axetien,metan ,propen,toluen

2.

glixeron, ancol etylic,benzen, stiren

3.

but-1-in, but-2-in, butan, etanol , etylen glicol

4.

pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen,

5.

amoniăc , etin, etan,cacbonic, propen

Dạng 2: TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN THUỐC THỬ
Bước 1: chọn thuốc thử nào thử được nhiều chất nhất
Bước 2: Nếu vẫn chưa nhận biết được hết, lấy hoá chất vừa nhận được làm thuốc
thử để thử tiếp đến khi nào nhận biết hết thì thôi.
- Một số thuốc thử hay gặp : dd AgNO3/NH3, Cu(OH)2, đôi khi còn là quỳ tím
* Ví Dụ
Câu 1: Chỉ dùng 1 hoá chất làm thuốc thử hãy nhận biết các hoá chất sau:
anilin, axit acrylic, và etanol
Giải
Cho dd Brom vào từng mẫu thử nếu thấy :

+Qu tớm hoỏ l CH3COOH
+ .Qu tớm hoỏ xanh l H2N CH2 CH(NH2) COOH
+Khụng hin tng l H2N CH2 COOH
Cõu 3: ch dựng 1 hoỏ cht lm thuc th hóy nhn bit cỏc hoỏ cht sau:
axit axetic, ancol etylic, anehit axetic , glyxerol
Gii
Cho dd Cu(OH)2 vo tng mu th , nu thy :
+ b ho tan v thu c dung dch mu xanh lam nht l axit axetic
2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2H2O
+b ho tan v thu c dung dch mu xanh lam l glyxerol
2CHO + Cu(OH) (CHO)Cu + 2HO
+ khụng hin tng nhit thng nhng khi un núng cú kt ta gch l
anehit axetic
to
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
CH3COONa + Cu2O + 3H2O

* BI TP P DNG
Cõu 1: Ch dựng 1 thuc th hóy phõn bit cỏc dóy sau:
a) C2H2, C2H4, CH4.
b) benzen, toluen, styren.
c) but-2-in-2, buta-1,3-ien.
d) CH2=CH-COOH, C6H5OH, C6H5-NH2, HCl.
e) glixerol, glucoz, etanal, etanol.

17


Câu 2:Có 3 dung dịch : NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng : C2H5OH,
C6H6, C6H5-NH2 đựng trong 6 lọ mất nhãn. Chỉ dùng dung dịch HCl, phân biệt 6

sau:

Lớp đối chứng

Lớp
11M

Lớp Thử nghiệm
11C

18

11A


Học lực

Số lượng

Tỉ lệ % Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Giỏi

2

40,54

19

43,19

5

12,5

Yếu

8

21,63

0

0

0

0

Tổng

37

100


Thanh Hóa ngày 20/5/2017
Tôi xin cam đoan đây là Sáng kiến kinh nghiệm
19


của mình viết không sao chép nội dung
của người khác.
Người thực hiện

Hà Thị Hiền

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa hoá học 11, hoá 12
- Chuẩn kiến thức kỹ năng môn hoá trung học phổ thông
- Sách bài tập hoá 11,12
- Sách giáo viên hoá 11,12
-

Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hoá học (tập 2)- Cao Cự Giác

21


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD& ĐT, CẤP SỞ GD& ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN ĐƯỢC XẾP LOẠI C TRỞ LÊN

Xếp
loại

Năm học đánh giá xếp
loại

C
Sở
GD&ĐT
Thanh
Hóa

2008-2009

2012-2013
Sở
GD&ĐT
Thanh
Hóa
Sở
GD&ĐT
Thanh
Hóa

22

C

2014 -2015
B


I. Cơ sơ lý luận

2

II.Thực trạng

2

III. Giải pháp, biện pháp:

3

1.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

3

2. .Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

3

a. Nhận biết chất hữu cơ tổng quát

4

b. Nhận biết chất hữu cơ cụ thể

6

c. Một số bài tập nhận biết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status