Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt tại thành phố thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN HỮU THẠCH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN HỮU THẠCH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ THU HẰNG

Thái Nguyên - 2016


tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Đoàn Hữu Thạch

năm 2016


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4

3.2.2. Đánh giá hoạt động xả thải của các đơn vị trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên ............................................................................................ 34
3.3. Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố Thái Nguyên ...................... 38
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên nước mặt, giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt
trong thời gian tới ........................................................................................ 71
3.4.1. Biện pháp chung về nâng cao năng lực quản lý nhà nước............ 71
3.4.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng nước mặt ........... 72
3.4.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước mặt .................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
1. Kết luận ................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Tên ký hiệu

1

BVMT

Bảo vệ Môi trường


7

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

8

QH

Quốc hội

9

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

10

TNN

Tài nguyên nước

11

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

Bảng 3.21. Kết quả phân tích chỉ tiêu Pb tại các suối phụ lưu chính .............. 63


vii
Bảng 3.22. Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trên sông Cầu ...................... 64
Bảng 3.23. Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform tại các suối phụ lưu chính ... 66
Bảng 3.24. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt hồ Núi Cốc đoạn phía
Nam trước khi chảy vào kênh dẫn nước ......................................... 69
Bảng 3.25. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt hồ Núi Cốc đoạn phía
Nam trước khi chảy vào kênh dẫn nước ......................................... 70


i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đoàn Hữu Thạch
Học viên cao học khóa 22 chuyên ngành: Khoa học môi trường. Niên
khóa 2014 – 2016 tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học. Tôi xin
cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
- Số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực
- Các kết luận khoa học trong luận văn chưa từng ai công bố trong các
nghiên cứu khác
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên./.

Thái nguyên, ngày

tháng


Tỉnh Thái Nguyên đang khẩn trương hoàn thiện và sớm đưa dự án Hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên đi vào hoạt động.
Tuy nhiên, hiện nay đa số các mương cống thoát nước mưa và nước thải đều
xả ra các suối tự nhiên như suối Mỏ Bạch, suối Xương Rồng, suối Cam Giá,


2
suối Loàng, suối Phố Hương… Các khu dân cư chưa được đấu nối hệ thống
thoát nước đều xả trực tiếp ra ruộng trũng xung quanh và chảy tự nhiên theo
các cống thuỷ lợi rồi chảy vào các suối, xả ra sông Cầu. Nước thải từ các cơ
sở sản xuất đa số chưa có hệ thống xử lý hiệu quả đạt yêu cầu, lượng nước
thải này đều xả trực tiếp ra các sông suối, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước mặt
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Hiện nay, chưa có các báo cáo, đề tài nghiên cứu về chất lượng nước mặt
của thành phố, vì vậy cần có những nghiên cứu về việc khai thác sử dụng
nước mặt, khả năng đáp ứng của tài nguyên nước mặt trong thời gian tới, điều
tra đánh giá các nguồn gây ô nhiễm, tổng hợp đánh giá diễn biến chất lượng
nước mặt, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và xử lý.
Xuất phát từ thực tế đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng Quản lý và Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt tại thành phố
Thái Nguyên”
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đúng thực trạng chất lượng nước mặt tại khu vực thành phố Thái
Nguyên và đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước mặt tại thành
phố Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn thành phố Thái

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật” [15].
- Khái niệm tài nguyên nước:
Theo khoản 1, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Tài nguyên nước
bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh
thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”[14].
- Khái niệm nước mặt:
Theo Khoản 3, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Nước mặt là nước
tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”[14].
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”[14].
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc trong các thời kỳ trước đó [14].
Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn
nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử
dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh [14].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy


5
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
con người và sinh vật” [15].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu

+ BOD5: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học
trong nước.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ
trong nước thải.
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của
chung bằng hoặc lớn hơn 5 như As, Cd, Pb, Fe, Mn …ở hàm lượng nhỏ nhất
định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi
hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người
thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
- Các thông số sinh học, ví dụ như:
+ Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
1.2. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua
ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua
ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;


7
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-Ttg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính

trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Ban lãnh đạo
Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên; Phòng Quản lý và
đào tạo sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; và đặc biệt là cô giáo
TS. Phan Thị Thu Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
thu thập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận
văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Đoàn Hữu Thạch

năm 2016


9
Nhìn chung, một trong những phương pháp được nhiều quốc gia tiếp cận
để quản lý môi trường và tài nguyên nước đó là “quản lý lưu vực sông”. Khi
nói tới quản lý lưu vực sông là đề cập đến hoạt động quản lý chất lượng nước
và điều phối sử dụng tài nguyên nước hợp lý theo lưu vực thông qua một tổ
chức điều phối, không giới hạn địa giới hành chính nhằm hướng tới mục tiêu
phát triển bền vững. Quản lý môi trường nước theo lưu vực sông bao gồm

chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam (Nguồn :Báo cáo môi
trường Quốc gia năm 2012 - Tổng cục Môi trường).
Các hồ chưa tự nhiện và nhân tạo, đập dâng và các công trình thuỷ lợi là
một phần không thể thiếu của các lưu vực sông và thực tế cho thấy, dòng chảy
của các con sông trong lưu vực đang được kiểm soát bởi các hồ chứa và đập
nước. Theo con số tính toán, tổng dung tích hữu ích của các hồ chứa của nước
ta khoảng 3,7 tỷ m3. Trong đó trên 45% nằm trong lưu vực sông Hồng – Thái
Bình, 22% ở lưu vực sông Đồng Nai và 5 – 7% nằm ở lưu vực sông Cả, sông
Ba và Sê San. Trên các lưu vực sông khác lượng nước trữ bằng 20% tổng
lượng nước mặt hàng năm, trong đó có 12 lưu vực sông ở mức dưới 10%.
(Nguồn :Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2012 - Tổng cục Môi trường)
Hiện nay chất lượng nước mặt ở vùng thượng lưu các con sông chính còn
khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng
nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các cong sông tăng cao vào mùa khô khi lượng
nước đổ về các con sông giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh với nhiều chỉ
tiêu hữu cơ, amoni và coliform vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần.
Hầu hết các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm.
Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều không được xử lý, mà
đổ thẳng ra các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng châu thổ Sông
Hồng và sông Mê Kông.


11
Theo kết quả nghiên cứu của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và
Môi trường thì hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước (cả
về số lượng lẫn chất lượng) đã trở lên khá phổ biến đối với toàn bộ lưu vực
các con sông. Cũng theo kết quả nghiên cứu của cục Quản lý tài nguyên nước,
chất lượng nước tại các lưu vực sông trên toàn quốc đều đang ở tình trạng ô
nhiễm nghiêm trọng. Tại lưu vực sông Cầu (đoạn hồ Núi Cốc), một số đã

hàm lượng nhu cầu oxi hóa học (COD), cyanua (CN-), dầu mỡ, kim loại nặng,
vi sinh đều vượt tiªu chuẩn cho phép nhiều lần. Các hồ đều có hiện tượng bị
phú dưỡng, trong hồ có rất nhiều tảo xanh (đặc biệt là hồ Ba Mẫu), các hồ gần
khu vực dân cư trong nội và ngoại thành các khu đô thị, thành phố lớn như Hà
Nội có lượng coliform rất lớn vượt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 08MT/2015/QCVN – BTNMT cột B1) từ 100 đến trên 200 lần, vào mùa khô có
thể vượt tới hơn 700 lần .
Chất lượng nước các hồ vào mùa khô ô nhiễm hơn mùa mưa do mùa
khô ít mưa, lượng nước trong hồ cạn, nhìn chung chất lượng nước được cải
thiện hơn đối với một số hồ đã được kè và tách riêng nước thải. Hiện tượng
đổ đất lấn chiếm và vứt rác xuống hồ khá phổ biến đã làm thu hẹp không ít
diện tích mặt nước của các hồ, đặc biệt là đối với các hồ chưa được kè bờ và
chưa có đường hành lang xung quanh hồ. Tại nhiều hồ, hoạt động nuôi cá vẫn
diễn ra ngay cả trong tình trạng nước bị ô nhiễm.
Các biện pháp xử lý, quản lý nước mặt tại Việt Nam:
Theo xu hướng chung của thế giới, nước ta hiện nay đang áp dụng
phương pháp quản lý lưu vực sông trên cả nước. Đề án thành lập các Ủy ban
lưu vực sông bao gồm: Lưu vực sông Hồng – Thái Bình, lưu vực sông Cửu
Long, lưu vực sông khu vực Bắc Trung Bộ, lưu vực sông khu vực Nam Trung
Bộ, lưu vực sông Sê San – Sêrêpốk, lưu vực sông Đồng Nai đang được triển
khai và bước đầu thí điểm hiệu quả tại lưu vực sông Sê San – Sêrêpốk Các Ủy
ban lưu vực sông có chức năng kiến nghị việc điều hòa, phân phối nguồn
nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, bảo


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v

Dưong bị ô nhiễm hợp chất hữu cơ, amoni, coliform, một số phụ lưu như suối
Cam Giá, suối Văn Dương còn bị ô nhiễm kim loại Pb, Cd. Chất lượng nước
tại các phụ lưu này không đảm bảo sử dụng mục đính sinh hoạt và tưới tiêu
thuỷ lợi theo QCVN 08:2008/BTNMT mức A1, A2, B1.
(Nguồn: Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)


15
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi
2.1.1. Đối tượng
Đề tài Đánh giá chất lượng nước mặt sông Cầu và các suối phụ lưu chính
của sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước mặt, thống kê và
đánh giá các điểm xả nước thải, đánh giá chất lượng nước mặt, đề xuất các
biện pháp bảo vệ tài nguyên nước mặt.
- Thời gian nghiên cứu: 09/2015 – 09/2016.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu như sau:
1. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tài
nguyên nước mặt của thành phố Thái Nguyên.
2. Tổng hợp đánh giá nhu cầu sử dụng nước mặt, thống kê và đánh giá
hoạt động xả thải của các đơn vị có xả thải quy mô lớn trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
3. Đánh giá chất lượng nước mặt của thành phố Thái Nguyên.
4. Đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước mặt trong thời gian tới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status