ÔN TẬP SƠ LƯỢC HÓA HOC LỚP 8 - Pdf 43

ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8( PHẦN I: HÓA ĐẠI CƯƠNG)
I.Các khái niệm hóa học cơ bản:
1) Hóa học: là khoa học nghiên cứu về chất, những biến đổi của chất,
ứng dụng.
2) Môn hóa học: là một môn học bổ ích, giúp ta tìm hiểu về chất, quá
trình biến đổi của chất và ứng dụng của nó.
3) Sơ đồ mối quan hệ giữa khái niệm:
PHƯƠNG
TRÌNH
HÓA
HỌC
4) Bài tập: cách viết sau chỉ những ý gì
- Na: KHHH của nguyên tố natri, một nguyên tử natri, CTHH của
đơn chất kim loại natri( nguyên tử đại diện chất).
- Cl: KHHH của nguyên tố clo, 1 nguyên tử clo.
- Cl
2
: CTHH của đơn chất phi kim clo, 1 phân tử clo.
- 2Cl: 2 nguyên tử clo.
- 3Cl
3
: 3 phân tử clo( có 6 nguyên tử clo trong 3 nguyên tử clo).
- NaCl: CTHH của hợp chất muối ăn, 1 phân tử muối ăn.


PHI
KIM
HỮU

II. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa học:
1)Công thức hóa học: dùng để biểu diễn ngắn gọn chất.
a) Công thức hóa học của đơn chất:
- Đơn chất rắn:( Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học)
VD: K, Na, Ag, Ba, Ca, Mg, Cu, Zn, Fe, Al, …C, S, P, …
- Đơn chất thể khí:( Công thức hóa học là kí hiệu hóa học thường có
ghi kèm chỉ số 2).
VD: H
2
, Cl
2
, O
2
, N
2
, …O
3
( Khí ozôn).
b) Công thức hóa học của hợp chất:
- Muốn viết đúng công thức hóa học của hợp chất cần ghi nhớ: tên
nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học, nhóm nguyên tử, hóa trị nhóm
nguyên tử, vận dụng được quy tắc hóa trị.
- Oxit( M
x
O
y
): gồm kí hiệu của oxi kèm theo chỉ số y và kí hiệu của
một nguyên tố M( có hóa trị n) kèm theo chỉ số x.
- Axit: gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro và gốc axit.
- Bazơ( M(OH)

b) %O = = 56,14%
342
Vậy %O của SO
3
nhiều hơn %O của Al
2
(SO
4
)
2
.
- Lập công thức hóa học hợp chất khi biết thành phần phần
trăm của khối lượng của mỗi nguyên tố và khối lượng Mol của
chất
III. Phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học
1) Phương trình hóa học: dùng để biểu diễn ngắn gọn một phản ứng
hóa học, được xây dựng từ công thức hóa học, dựa trên cơ sở định
luật bảo toàn khối lượng.
VD: Lập phương trình hóa học phot pho cháy trong oxi
4P + 5O
2
 2P
2
O
5
2)Tính theo phương trình hóa học:
- Hệ số trên phương trình là số mol chất( n).
- Tính toán trên phương trình.
- Mối quan hệ giữa các đại lượng số mol( n). Khối lượng( m), thể
tích khí( V).

học O
2
H
2
H
2
O
Phân tử khối
32 2 18
m
M
V
22,4
Tính chất vật

Khí oxi là một
chất khí không
màu, không mùi,
ít tan trong
nước, nặng hơn
không khí 1,1
lần, hóa lỏng ở
- 183
o
C, oxi hóa
lỏng có màu
xanh nhạt.
Khí hiđro là một
chất khí không
màu, không mùi,

Khí hiđro có
tính khử, ở nhiệt
độ thích hợp,
hiđro không chỉ
kết hợp đươc với
đơn chất oxi, mà
nó còn có thể kết
hợp với nguyên
tố oxi trong một
số oxit kim loại.
Các phản ứng
này đều tỏa
nhiều nhiệt.
Nước tác dụng
với một số kim
loại ở nhiệt độ
thường( như
Na, K, Ca, …)
Tạo thành bazơ
và hiđro; tác
dụng với một
số oxit bazơ
tạo ra bazơ như
NaOH, KOH,
Ca( OH)
2
; tác
dụng với nhiều
oxit axit tạo ra
axit.

-Trong phòng
thí nghiệm
Khí oxi được
điều chế bằng
Khí hiđro được
điều chế bằng
Cho hai lần thể
tích khí hiđro
hóa hợp với
-Trong công
nghiệp
cách đun nóng
những hợp chất
giàu oxi và dễ bị
phân hủy ở nhiệt
độ cao như
KMnO
4

KClO
3
.
Khí oxi được
điều chế từ
không khí( hóa
lỏng không khí ở
nhiệt độ thấp và
áp suất cao, sau
đó cho không
khí lỏng bay hơi.

than khử oxi của
H
2
O trong lò khí
than hoặc điều
chế H
2
từ khí tự
nhiên, khí dầu
mỏ.

một phần khí
oxi.
BẢNG 2: Phân loại loại phản ứng.
Loại phản ứng Khái niệm
Phản ứng hóa hợp Là phản ứng hóa học trong đó một
chất mới được sinh ra từ hai hay
nhiều chất ban đầu.
Phản ứng phân hủy Là phản ứng hóa học trong đó một
chất sinh ra hai hay nhiều chất
mới.
Phản ứng oxi hóa – khử Là phản ứng hóa học trong đó xảy
ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.
Phản ứng thế Là phản ứng hóa học giữa đơn
chất và hợp chất, trong đó nguyên
tử của đơn chất thay thế nguyên tử
của một nguyên tố khác trong hợp
chất.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status