Phương pháp dạy học thực hành môn sinh học 11 (nâng cao) nhằm tạo hứng thú và hiệu quả học tập cao cho học sinh trường THPT lê lợi - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH
MÔN SINH HỌC 11 (NÂNG CAO) NHẰM TẠO HỨNG THÚ
VÀ HIỆU QUẢ HỌC TẬP CAO CHO HỌC SINH
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

Người thực hiện : Đỗ Thị Hoa
Chức vụ :

Giáo viên

Tổ bộ môn:

Sinh học

SKKN thuộc lĩnh vực: Sinh học

1


THANH HÓA, NĂM 2017

MỤC LỤC
Trang
Mục lục

2.1. Bài 25: Thực hành: Hướng động
2.2. Bài 33: Thực hành: Xem phim về một số tập tính ở động vật
3. Các bài thực hành thuộc chương 3: Sinh trưởng và phát triển
Bài 40: Thực hành: Quan sát sinh trưởng và phát triển của một số động vật
4. Các bài thực hành thuộc chương 4: Sinh sản
Bài 43: Thực hành: Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
2

1
3
3
4
4
4
5
5
5
5
5
5
6
6
6
6
6
7
7
7
9
9

PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
II. KIẾN NGHỊ
a. Với các cấp quản lí
b. Với giáo viên bộ môn Sinh học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

15
15
15
15
15
15
16
16
16
16
18
18
18
18
19
19
19
19
19
20

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

4


- Đánh giá tính khả thi của đề tài thông qua khả năng nhận thức của học sinh
và hiệu quả của các phương án thực hành.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống các bài thực hành trong các bài thực hành của chương trình Sinh
học 11 Nâng cao.
- Khách thể: Học sinh lớp 11A3, 11A5 Khóa học 2015- 2018 Trường THPT
Lê Lợi.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ nghiên cứu các thí nghiệm thuộc các bài thực hành trong
chương trình sinh học 11 Nâng cao.
- Nghiên cứu và đổi mới một số phương pháp, đối tượng, dụng cụ, hóa chất
thí nghiệm và các phương án thực hành trong chương trình sinh học 11 Nâng cao.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
Thu thập, nghiên cứu và hệ thống lại các tài liệu có liên quan đến đề tài để
làm cơ sở nghiên cứu và thực nghiệm.
2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực hành các bài thực hành trong chương trình Sinh học 11.
- Khảo sát tính khả thi của các thí nghiệm thực hành trong các buổi thực
nghiệm tại trường.
3. Phương pháp phân tích, đánh giá kết quả, thống kê xử lí số liệu
Xử dụng công thức toán thống kê để xử lí số liệu thu thập được nhằm đánh
giá kết quả thực nghiệm.
4. Phương pháp viết báo cáo khoa học.

PHẦN 2: NỘI DUNG

+ Kĩ năng tiến hành thí nghiệm: xử lí mẫu vật, sử dụng hóa chất và dụng cụ,
quan sát, so sánh, ...[2]
+ Kĩ năng phân tích, so sánh các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.[2]
+ Kĩ năng sử dụng các phương pháp thống kê, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra
kết luận.[2]
- Thí nghiệm sinh học giúp học sinh tìm hiểu bản chất của các hiện tượng
hay quá trình sinh học.[2]
- Thí nghiệm sinh học có thể sử dụng để tổ chức các hoạt động nhận thức
của học sinh với các mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau như thông báo,
tái hiện, tìm tòi, nghiên cứu...[2]
2.2. Phân loại thí nghiệm sinh học
a. Căn cứ vào mục đích sử dụng thí nghiệm, thí nghiệm được phân thành 3 loại:
- Thí nghiệm chứng minh: có vai trò minh họa cho lời giảng của giáo viên.
- Thí nghiệm nghiên cứu: có vai trò là nguồn dẫn đến tri thức mới cho học sinh.
- Thí nghiệm thực hành: có vai trò củng cố tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
cho học sinh.
b. Căn cứ vào chủ thể tiến hành thí nghiệm, thí nghiệm được phân thành 2 loại:
- Thí nghiệm do thầy cô và phụ tá thí nghiệm thực hiện.
- Thí nghiệm do họ sinh thực hiện.
c. Căn cứ vào thời gian, địa điểm tiến hành, thí nghiệm được chia thành 2 loại:
- Thí nghiệm được chuẩn bị sẵn ở nhà.
- Thí nghiệm được tiến hành trong tiết thực hành trên lớp.
2.3. Yêu cầu khi tiến hành thí nghiệm sinh học
- Trước khi tiến hành thí nghiệm, giáo viên phải chỉ rõ mục đích thí nghiệm,
vai trò của các dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm.
- Thí nghiệm thực hành phải đơn giản, phù hợp với điều kiện ở trường, địa
phương, dễ tiến hành, vừa sức với học sinh.
- Thời gian thí nghiệm phải hợp lí, hạn chế kéo dài thí nghiệm quá thời
lượng cho phép của một tiết học.
- Số học sinh tham gia vào nhóm thực hành phù hợp với từng bài thực hành.

nghiên cứu. Yêu cầu học sinh viết bài tường trình về bài thực hành để đánh giá
mức độ lĩnh hội tri thức của các em.
Chương II: THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG THPT
1.Thực trạng về cơ sở vật chất
Những năm gần đây, do đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trung
tâm nên thiết bị dạy học đã và đang được quan tâm hơn, bước đầu đã có những đáp
ứng nhất định đối với các trường THPT. Tuy vậy, thực trạng thiết bị dạy học thực
hành vẫn còn rất nhiều hạn chế, thể hiện:
- Thiết bị dạy học vẫn thiếu nhiều do quy mô, hệ thống trường THPT rộng
lớn. Do đó, tình trạng "Dạy chay - học chay" còn đang phổ biến ở nhiều trường.
- Dạy học Sinh học nhưng không có vườn trường, ao trường… để học sinh
làm thực hành.
- Có sự chênh lệch trong việc trang bị và sử dụng thiết bị dạy học giữa các
trường ở thành phố, thị xã, với các vùng nông thôn và miền núi.
- Có sự khác biệt trong đầu tư trang thiết bị của các trường chuẩn và trường
chưa đạt chuẩn.
- Thiết bị được đầu tư không đồng bộ, bảo quản không đúng cách nên không
sử dụng được.
- Chất lượng thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế: Nhiều thiết bị dạy học không
đảm bảo chất lượng, không đạt những yêu cầu, có nhiều thiết bị dạy học mua về
mà không được sử dụng. Mặt khác, nhiều thiết bị dạy học ở các trường THPT quá
7


cũ, hóa chất hết hạn sử dụng,… nên khi tiến hành thí nghiệm cho kết quả thiếu
chính xác.
Ở Thanh Hóa, tiến trình đổi mới đổi mới PPDH đang từng bước được triển
khai ở các trường THPT. Chính vì vậy, việc sử dụng thí nghiệm và các phương tiện
trực quan trong dạy học đang được quan tâm. Tuy nhiên, so với số lượng học sinh
thì mức độ đầu tư thiết bị dạy học còn thiếu và gặp nhiều khó khăn.

hóa học đối với cây trồng? Đây không phải là thí nghiệm khó làm nhưng cần rất
nhiều thời gian. Mặt khác hầu hết các trường không có vườn trường để học sinh
thực hành. Vì vậy, giáo viên bộ môn có thể thực hiện bằng 2 cách sau:
+ Cách 1: Giáo viên thực hiện thí nghiệm này từ trước đó rồi chụp ảnh và
ghi kết quả lại, trình chiếu cho học sinh.

9


+ Cách 2: Giáo viên giao việc cho từng nhóm học sinh về nhà làm, có chụp
ảnh và ghi chép kết quả thu hoạch sau 1 tháng, không chỉ viết báo cáo về cách bố
trí thí nghiệm.
- Thí nghiệm trồng cây trong dung dịch cũng thực hiện tương tự như trên.
1.2. Bài 13: Thực hành: Tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng
phương pháp hóa học
- Trong bài thực hành này, giáo viên cho học sinh thực hiện những nội dung
đã nêu rõ trong sách giáo khoa.
- Ngoài ra cần lưu ý: Giáo viên nên cho học sinh chuẩn bị mỗi nhóm một
loại lá khác nhau để sau khi tách chiết các em có thể so sánh màu sắc đậm nhạt của
dịch chiết từ đó đánh giá được hàm lượng diệp lục trong mội loại lá. Ngoài ra nên
chuẩn bị lá không quá già vì sẽ khó nghiền hơn lá non.[3]

Chiết rút sắc tố từ lá
Trên cơ sở đó, giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở lí thú, cuốn hút
học sinh trả lời.
- Ví dụ:
+ Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung môi hữu cơ?[3]
+ Dựa vào nguyên tắc nào để tách chiết các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp?[3]
+ Vì sao dịch chiết ở một số loại lá cây có màu xanh đậm, một số lá có màu
xanh nhạt hơn? Điều đó có liên quan gì đến sự phân bố của cây theo chiều thẳng

tim không bị khô.[4]

11


Chọc tủy ếch
- Ngoài ra, giáo viên nên cho học sinh trả lời các câu hỏi mở rộng kiến
thức để tăng thêm sự cuốn hút trong bài thực hành. Ví dụ:
+ Trình tự co giãn của tâm nhĩ và tâm thất có vai trò như thế nào trong vận
chuyển máu qua các buồng tim?[3]
+ Giải thích tại sao tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì. Tác dụng?[3]
+ Trình bày những quan sát về hoạt động tim lúc bình thường và khi kích
thích dây thần kinh đi đến cũng như dưới tác dụng của ađrênalin. Có gì khác nhau
về nhịp co và lực co trong các trường hợp trên?[3]
+ Trình bày những quan sát được về hệ vận chuyển máu ở màng da chân ếch
hay ở màng treo ruột. Giải thích sự khác nhau về màu máu, tốc độ vận chuyển và
chiều vận chuyển.[3]
- Giáo viên có thể bổ sung kiến thức cho học sinh:
+ Ađrênalin do tuyến thượng thận tiết ra tác dụng lên tim tương tự như dây
giao cảm, làm cho tim dập nhanh và mạnh.[3]
+ Hoạt động của vỏ não ảnh hưởng đến hoạt động của tim. Ví dụ: căng
thẳng thần kinh, sợ hãi, hồi hộp, xúc động tác động đến trung khu điều hòa tim
mạch làm tim đập nhanh, mạnh.[3]
2. Các bài thực hành thuộc chương 2: Cảm ứng
2.1. Bài 25: Thực hành: Hướng động
- Tiến trình thực hành (như sách giáo khoa đã nêu).
- Giáo viên nên lưu ý cho học sinh một số điều sau:
+ Học sinh phải được giáo viên hướng dẫn từ trước đó cả tuần, học sinh làm
thực hành ở nhà trước ít nhất 1 tuần mới cho kết quả tốt nhất.
+ Trong tiết thực hành, học sinh chỉ quan sát và ghi chép kết quả thu hoạch.


Tập tính kiếm ăn ở chim
- Qua việc sưu tầm, thuyết minh và hoàn thiện video, học sinh vừa hình
thành kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, vừa hình thành kĩ năng thuyết minh,
làm việc nhóm,… vừa củng cố thêm kiến thức về tập tính động vật. Các em phải
xem nhiều băng hình về tập tính động vật, lựa chọn video tâm đắc nhất để thuyết
minh. Từ đó các em có thêm nhiều hiểu biết về tập tính các loài.
- Để củng cố và kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh, giáo viên
nên bổ sung một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh lựa chọn và trả lời nhanh.
3. Các bài thực hành thuộc chương 3: Sinh trưởng và phát triển
Bài 40: Thực hành: Quan sát sinh trưởng và phát triển của một số động vật
- Yêu cầu: Nội dung thực hành như sách giáo khoa đã nêu.
- Lưu ý: Giáo viên nên sử dụng mẫu vật thật, mẫu sống (trứng vịt lộn) để
hiệu quả thực hành cao hơn.

- Ngoài ra, giáo viên củng cố bài bằng các câu hỏi gợi mở để cuốn hút học
sinh, như:
+ So sánh phôi gà và gà con về cấu tạo, kích thước?[4]
+ Phân tích, so sánh sự khác nhau về hình thái và lối sống của tằm, nhộng và
bướm ngài.[4]
+ Nêu những sai khác về hình thái và lối sống của nòng nọc và ếch.[4]

14


+ Nêu sơ lược kĩ thuật ấp trứng gà, trứng vịt lộn…,kĩ thuật chăn nuôi tằm.
[4]
4. Các bài thực hành thuộc chương 4: Sinh sản
Bài 43: Thực hành: Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
- Với bài thực hành này, học sinh không thể thực hiện được thí nghiệm giâm,

các thí nghiệm đơn giản vào dạy học.
1. Thí nghiệm đơn giản
a. Khái niệm:
Thí nghiệm đơn giản là thí nghiệm được tiến hành với các vật liệu, dụng cụ
thông thường, dễ kiếm, rẻ tiền, được giáo viên và học sinh sưu tầm, thiết kế và sử
dụng các hiện tượng đơn giản thuộc phạm vi chương trình phổ thông, đảm bảo thời
lượng tiết học và mục tiêu bài học.
Thí nghiệm đơn giản có đặc điểm: đơn giản, dễ làm, tiện lợi, phù hợp vì thế
nên tính khả thi cao. Do đó, thí nghiệm đơn giản góp phần đáng kể trong việc tăng
cường tính trực quan trong dạy học sinh học.
b. Vai trò của thí nghiệm đơn giản:
- Tránh được tính chất giáo điều, hình thành logic bài giảng chặt chẽ, phát
huy vai trò tự tìm tòi khám phá của học sinh.
- Kích thích hứng thú học tập của học sinh, từ những dụng cụ hóa chất đơn
giản dễ tìm học sinh có thể tự tiến hành ở nhà hoặc tiến hành các phương án thí
nghiệm khác nhau để khắc sâu kiến thức.
- Thông qua tiến hành thí nghiệm giúp học sinh hình thành các khái niệm,
quá trình hay quy luật sinh học, giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học.
c. Yêu cầu của việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm đơn giản
- Thí nghiệm phải đảm bảo tính trực quan cao, số lượng dụng cụ phải đủ,
dụng cụ thí nghiệm đủ lớn để quan sát rõ các hiện tượng thí nghiệm. Như vậy các
thí nghiệm phải được bố trí hợp lí, khoa học, dễ quan sát.
- Thí nghiệm phải gắn với kiến thức bài giảng, phải là thí nghiệm cần thiết
của chương trình sách giáo khoa và hợp logic lập luận của giáo viên.
- Thí nghiệm phải ngắn gọn. Nếu thí nghiệm có thể làm trước ở nhà và đem
lên lớp để quan sát, khi đó giáo viên phải hướng dẫn học sinh thực hiện trước để
đảm bảo chất lượng bài thực hành.
- Thí nghiệm phải đảm bảo thành công, các lần thí nghiệm phải cho kết quả
như nhau hoặc gần như nhau, phù hợp với thực tiễn, đảm bảo uy tín của giáo viên
và tạo niềm tin vào khoa học cho học sinh.

Qua đó, tôi đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và sử dụng các đối tượng,
dụng cụ, hóa chất và các phương án thí nghiệm, đánh giá tinh thần học tập.
-> Từ đó đánh giá tính khả thi của đề tài.
1. Kết quả thực nghiệm
1.1. Xử lí số liệu bằng thống kê toán học
- Sư dụng một số công thức toán thống kê để xử lí số liệu, thống kê, đánh giá kết
quả thực nghiệm.
- Sử dụng các dạng đồ thị, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ đường gấp khúc… để
so sánh kết quả thực nghiệm.
- Lập bảng thống kê và vẽ đồ thị
- Các tham số đặc trưng:
i =n

+ Giá trị trung bình cộng ( X ):

X =


i =1

ni . X i
n

Trong đó: n là số học sinh tham gia kiểm tra
ni là số học sinh đạt điểm Xi
Xi là điểm số trong thang điểm 10
1.2. Đánh giá kết quả:
- Tôi tiến hành thực nghiệm cụ thể để đánh giá chính thức 2 bài thực
hành trên. Mỗi bài đều dùng 2 lớp 11A3(45 học sinh) và 11A5(43 học sinh) để
đánh giá. Trong đó 11A3 là lớp đối chứng và 11A5 là lớp thực nghiệm.

0
0
0
1
5
8
* Biểu đồ:
ni

7

8

9

10

9
10

4
8

3
7

1
4

Xi

6
9
12
7
5
2
1
TN
43
0
0
0
0
1
4
8
12
10
5
3
* Biểu đồ:
ni

Xi
Biểu đồ tần suất kết quả tổng hợp của bài 33
18


- Căn cứ vào kết qủa thực nghiệm, tôi thấy:
+ Điểm trung bình của lớp thực nghiệm 11A5 (7,23) cao hơn các lớp đối

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau một thời gian thực hiện đề tài, tôi đã đạt được một số kết quả sau:
1. Bổ sung cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu, xây dựng
phương pháp dạy học các bài thực hành Sinh học 11.
2. Thiết kế được các giáo án sáng tạo, vận dụng linh hoạt, cụ thể cho
từng bài thực hành.
3. Thực nghiệm sư phạm cho thấy việc dạy học thực hành đã đem lại
hiệu quả cao và có tính khả thi, có thể áp dụng linh hoạt trong dạy học
sinh học ở trường THPT.
2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài tôi có một số kiến nghị sau:
a. Với các cấp quản lí.
- Các cấp quản lí, các nhà trường và giáo viên bộ môn cần chú trọng hơn
việc dạy học thực hành. Vì dạy học thực hành có hiệu quả rất tích cực.
- Cần đầu tư hơn nữa các trang thiết bị, phòng thực hành,… để giáo viên và
học sinh dễ dàng thực hành và tính chính xác của thí nghiệm thực hành cao.
- Các nhà trường cần khuyến khích các giáo viên khai thác và sử dụng các
thí nghiệm đơn giản phù hợp với điều kiện địa phương, vùng miền, điều kiện từng
trường để phục vụ hiệu quả cho dạy học sinh học.
b. Với giáo viên bộ môn Sinh học.
- Mỗi giáo viên cần nhiệt tình, tích cực hơn trong việc dạy học thực hành.
- Tôi mong rằng những nghiên cứu, trăn trở của tôi sẽ được phổ biến cho
nhiều giáo viên. Từ đó, đồng nghiệp thẳng thắn góp ý để đề tài hoàn thiện hơn và
ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tiễn dạy học, đem lại hiệu quả dạy học cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 05 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của

thế giới sinh vật” qua thực tế thiên nhiên
rừng Lam Kinh Thọ Xuân cho học sinh

2.

lớp 10 trường THPT Lê Lợi.
Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho

Cấp đánh
giá xếp
loại

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Ngành

C

2011

Ngành

C


động tập thể.
Kinh nghiệm giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh của giáo viên chủ nhiệm tại

4.

trường THPT Lê Lợi
Dạy học theo chủ đề tích hợp: “Bảo vệ đa
dạng thế giới sinh vật khu di tích Lam

5.

Kinh - Thọ Xuân - Thanh Hóa”
Dạy học theo chủ đề tích hợp: “Chung tay
phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm

6.

thường gặp ở địa phương”
Dạy học theo chủ đề tích hợp: “Chung tay
cùng người nông dân phòng trừ sâu bệnh
hại lúa”

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status