Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 10 qua các đoạn trích truyện kiều tại trường THPT bá thước 3 - Pdf 43

MỤC LỤC

TRANG

1. Mở đầu

2

1.1 Lý do chọn đề tài

2

1.2 Mục đích nghiên cứu

2

1.3 Đối tượng nghiên cứu

2

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2

2. Nội dung sang kiến kinh nghiệm

3

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

3


11

2.3.2.3 Giáo giục kĩ năng sống trong đoạn trích Chí khí anh hùng

14

2.3.2.1 Giáo giục kĩ năng sống trong đoạn trích Thề nguyền

18

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

19

3 Kết luận, kiến nghị

20

3.1 Kết luận

20

3.2 Kiến nghị

20

4 Tài liệu tham khảo

20

Du càng gửi gắm trong tác phẩm nhiều bài học lớn về triết lí nhân sinh. Tuy
nhiên khi tiếp cận các tác phẩm văn học trung đại lớp 10 nói chung và Truyện
Kiều nới riêng học sinh còn gặp nhiều khó khăn trong nắm bắt nội dung văn bản
do rào cản ngôn ngữ, do sự khác biệt trong tư duy nghệ thuật, quan niệm thẩm
mĩ nên các em ít vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn
Xuất phát từ tinh thần cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học văn ở trường
THPT là đề cao vai trò chủ động, tích cực và phát huy năng lực cảm thụ và vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Bản thân tôi xin nêu lên một vài
kinh nghiệm Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 10 qua các đoạn trích
Truyện Kiều tại trường THPT Bá Thước 3
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Qua sáng kiến nhằm chia sẻ với đồng nghiệp cách tiếp cận tác phẩm văn học
theo hướng phát huy tính tích cực của người học, vận dụng sáng tạo kiến thức
vào thực tiễn. Qua đó khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Các đoạn trích tác phẩm truyện Kiều trong chương trình lớp 10 ban cơ bản
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thực nghiệm
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

-2-


Xã hội hiện đại có sự thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sống
với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh mà trước đây con người chưa gặp, chưa trãi
nghiệm, chưa phải ứng phó, đương đầu. Hoặc có những vấn đề đã xuất hiện
trước đây, nhưng nó chưa phúc tạp, khó khăn và đầy thách thức như trog xã hội
hiện đại nên con người dễ hành động heo cảm tính và không tránh khỏi rủi do.

“sống” chứ không là “tồn tại”.
Ngữ văn là môn học nhằm định hướng cho học sinh những giá trị thẩm mĩ cao
đẹp, hướng các em đến với các giá trị của cuộc sống: Chân- Thiện- Mĩ. Chính vì
thế khi giảng dạy các tác phẩm văn học, nhất là các áng văn chương kiệt xuất
như Truyện Kiều thì việc việc định hướng các em khám phá chiều sâu của tác
phẩm, tìm thấy ở mỗi đoạn thơ những bài học bổ ích cho bản thân là yêu cầu cần
thiết.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
-3-


2.2.1.Thuận lợi:
- Ban Giám hiệu nhà trường luôn quan tâm giáo dục toàn diện cho học sinh
trong nhà trường. Nhóm chuyên môn có nhiều đổi mới trong chỉ đạo, tổ chức
các buổi họp nhóm chuyên môn, tập trung làm rõ những vấn đề khó, những
phương pháp tiếp cận bài học hiệu quả.
- Đội ngũ giáo viên trong nhóm chuyên môn chủ yếu là người địa phương nhiệt
tình, tâm huyết với nghề, yêu thương học sinh; am hiểu bản sắc văn hóa địa
phương. Luôn trau dồi kiến thức, thường xuyên đổi mới trong phương pháp dạy
học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn.
- Đa số học sinh chăm ngoan, luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
2.2. 2. Khó khăn:
- Trường THPT Bá Thước 3 đóng trên địa bàn còn nhiều khó khăn của huyện Bá
Thước. Hơn 98% học sinh là con em dân tộc, các em còn yếu về trình độ nhận
thức và thiếu về kỹ năng sống, nhất là các kiến thức về kĩ năng giao tiếp, kĩ năng
giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năng tư duy sáng
tạo....Việc trang bị cho các em các KNS vừa giúp cho kiến thức được khắc sâu
hơn, đồng thời phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường
- Trình độ học sinh trong nhà trường nhìn chung còn thấp. Học sinh được tuyển
vào lớp 10 trong các năm học đa số điểm văn dưới trung bình.



- Kĩ năng thể hiện sự - Trình bày 1 phút: điều gì
cảm thông.
em ấn tượng nhất trong
đoạn trích.
2
Nỗi thương - Giao tiếp trình bày suy - Trao đổi thảo luận nhóm
mình
nghĩ, thể hiện sụ cảm về nỗi đau đớn, dày vò
thông với cảnh ngộ và giằng xé của nàng Kiều
tâm tư của nhưng con trong cảnh lâu xanh từ đó
người đang sống trong liên hệ với cuộc sống hôm
cảnh éo le, trác trở.
nay để nhận ra và đồng
cảm, sẻ chia với những
người chẳng may bị rơi
vào cuộc ấy.
- Tư duy sáng tạo: cảm - Động não: suy nghĩ về trị
nhận về giá trị nội dung nội dung của đoạn trích
đoạn trích
rút ra nững suy nghĩ của cá
nhân về số phận người phụ
nữ trong xã cũ.
3
Chí khí anh - Kĩ năng đặt mục tiêu - Hỏi và trả lời: GV lần
hùng
rõ ràng, có quyết tâm và lượt đưa các vấn đề để học
niềm tin sắt đá ở ngày sinh trả lời
mai

tình trong thơ trung đại.
+ Thái độ: Thái độ yêu thích văn chương, yêu thích Truyện Kiều hơn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách thuyết phục em một cách khôn khéo của
Thúy Kiều.
- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng: trong bi kịch tình yêu và cuộc đời của Kiều
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Động não: HS suy nghĩ, phát hiện những thành công trong giao tiếp của Kiều
2 Trao đổi tại lớp: HS trao đổi, thảo luận, liên hệ với cuộc sống bản thân.
3. Trình bày 1 phút: HS nêu ấn tượng của mình về những gì thu được qua đoạn
trích.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giấy khổ to để thảo luận nhóm, phiếu học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày một số sáng tác chính trong sự nghiệp
văn học của Nguyễn Du?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
I. Tìm hiểu chung:
phần tiểu dẫn:
– Đoạn trích nằm từ câu 723 – 756
GV gọi học sinh nêu vị trí và bố cục đoạn
-Nội dung : Đoạn trích miêu tả tình
trích
cảnh trớ trêu và bi kịch tình yêu của
+Phần 1 : 12 câu thơ đầu: Thúy Kiều thuyết Kiều khi phải trao duyên cho em.
phục em.

+ HS trả lời
- Trong lúc đau khổ, tâm trạng rối như tơ
vò để thuyết phục em mình. Tại sao Kiều
phải lạy em?
+ Gọi HS trả lời
+ GV chốt lại các ý cơ bản
- Để thuyết phục Thúy Vân, Thúy Kiều đã
dùng những lời lẽ như thế nào ?

Gợi ý +Mối tơ thừa: cách nói nhún mình vì
nàng hiểu sự thiệt thòi của em.
+Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý
mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân
phải nhận lời
- Những lời lẽ như trên có tác dụng như thế
nào đến Thúy Vân?

- Kiều mở lời đặt vấn đề bằng
những lời hàm ý hi vọng tha thiết,
tựa nương, vật nài, tin tưởng nơi
quan hệ ruột thịt (cậy, chịu)
+ Thanh trắc là âm điệu nặng nề gợi
sự quằn quại, đau đớn, khó nói .
- Tiếp theo là hành động lễ nghi,
trang trọng khác hẳn với lệ thường.
Điều đó ẩn chứa một việc hệ trọng
mà Kiều sắp chia sẻ.
b Sáu câu tiếp theo: Tâm sự với
em về mối tình của mình.
- Kiều kể cho em về mối tình của

phục được em thay mình kết duyên cùng
Kim Trọng. Vậy em ấn tượng nhất điều gì
trong nghệ thuật giao tiếp của Kiều?
+ Học sinh thảo luận nhóm trả lời: Sự kết
-7-


hợp giữa lời nói và cử chỉ tạo hiệu qủa giao
tiếp
+ GV nhận xét thêm: qua cách nói, lập luận
chặt chẽ, thấu tình đạt lý, qua hành động
đoan trang, tế nhị ta thấy Kiều luôn bình
tĩnh, khôn khéo, sâu sắc ngay cả trong bi
kịch lớn nhất của đời mình. Nàng luôn nghĩ
cho người khác: Kiều lạy Thúy Vân là lạy
đức hy sinh cao cả của nàng, bởi rồi đây
Thúy Vân phải chấp nhận lấy người mình
không yêu; tình duyên ấy có thể đẹp với chị
nhưng chắc gì đã đẹp với em. Vân có thể bị
phật ý, thấy xấu hổ, thậm chí là cảm thấy bị
xúc phạm, coi thường thì sao. Hiểu được
hoàn cảnh khó xử, tế nhị của em nên Kiều
phải khẩn khoản van nài, phải tâm sự giải
bày mọi nhẽ. Kiều phải vin đến tình máu
mủ và cả sự nhắn gửi cuối cùng của người
sắp ra đi mãi mãi.
- Em rút ra cho mình kinh nghiệm gì cho
bản thân khi giao tiếp?
+Học sinh trả lời đọc lập: Kết hợp lời nói
và của chỉ, chú ý cách dùng từ, tôn trọng

Kỷ vật tình yêu:
+ Chiếc vành, bức tờ mây: gợi tình
cảm sâu nặng, lời thề ước thiêng
liêng của Kim- Kiều.
+ Phím đàn, mảnh hương nguyền:


thề nguyền người ta hay đốt lò hương lên.
=> Trao kỷ vật, đó là mâu thuẫn giữa hoàn
cảnh bắt buộc và nội tâm của Kiều. Điều đó
khẳng định giữa tình cảm và lý trí, nhân
cách và thân phận của Kiều. Kiều hình
dung ra viễn cảnh đối lập nhau. Một bên là
cảnh sum họp giữa Thúy Vân và Kim
Trọng, còn một bên là oan hồn bạc mệnh
của nàng. Nhưng dù có chết thì mối tình
giữa nàng và chàng Kim thì vẫn còn nặng.

trở thành ngày xưa, quá khứ.
->Những kỷ vật đơn sơ nhưng lại
thiêng liêng nó minh chứng cho tình
yêu đẹp đẽ.

- Tâm trạng của Kiều chứa đầy mâu
thuẫn giữa hành động và lời nói, lý
trí và tình cảm.
- Tình yêu đã mất, Kiều xem như đã
chết, cái chết trống trải khi không có
- 8 câu cuối Thúy Kiều đã nhắn gửi những tình yêu, đó là cái chết của tâm hồn.
lời tha thiết với ai?

chọn hiếu và tình
nhóm: Nhóm 1 liệt kê những nỗi niềm đau Lạy em
Cảm thông, trân
đớn, đắng cay trong đêm trao duyên của
trọng em
Kiều
Thuyết phục em Bình tĩnh, sắc sảo
Nhóm 2: Liệt kê những cử chỉ, hành Trao kỷ vật
Đau đớn, xót xa
động và nhận xét.
Nói với chính
Bi kịch không lối
- Học sinh trả lời bằng cách trình bày mình
thoát- cái chết
trên khổ giấy A0
Ngất đi
Đỉnh đểm của nỗi
- GV tổng kết:
đau đớn, uất
nghẹn
=> Dù tâm trạng vô cùng đau đớn,
xót xa và ngày càng bị đẩy đến đỉnh
điểm nhưng những cử chỉ, hành
-9-


động của Kiều vẫn luôn đoan trang,
tinh tế và sâu sắc. Qua đây ta thấy
trong cuộc sống để đạt được mục
đích giao tiếp cần biết kiềm chế cảm

sẻ với những người xung quanh mình nhất
là người thân để góp phần vơi đi nỗi đau
của họ.
2.3.2.2 Giáo dục kĩ năng sống qua đoạn trích Nỗi thương mình.
Tiết 83 Đọc thêm
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích "Truyện Kiều")
-Nguyễn DuI. MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- 10 -


+ Kiến thức: Cảm nhận được thân phận đau đớn, tủi nhục của Kiều ở lầu xanh
và ý thức về thân phận của nàng.
- Nắm được nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong việc diễn tả tâm
trạng nhân vật.
+ Kỹ năng: Rèn luyện và bồi dưỡng kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ
tình trong thơ trung đại.
+ Thái độ: Thái độ yêu thích văn chương, yêu thích Truyện Kiều hơn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, thể hiện sụ cảm thông với cảnh ngộ và tâm tư
của nhưng con người đang sống trong cảnh éo le, trác trở.
- Tư duy sáng tạo: cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Trao đổi thảo luận nhóm về nỗi đau đớn, dày vò giằng xé của nàng Kiều trong
cảnh lâu xanh từ đó liên hệ với cuộc sống hôm nay để nhận ra và đồng cảm, sẻ
chia với những người chẳng may bị rơi vào cuộc ấy.
- Động não: suy nghĩ về trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích rút ra nững
suy ngĩ của cá nhân về số phận người phụ nữ trong xã cũ.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Nội dung : Miêu tả tâm trạng của
Thúy Kiều ở lầu xanh với cảnh sống
ô nhục.
-Bố cục : 2 phần :

II.Đọc-hiểu :
1. Cảnh sống ô nhục ở lầu xanh và
tâm trạng của Thúy Kiều (10 câu


-Cuộc sống lầu xanh đã được tác giả
diễn tả qua những từ ngữ, chi tiết nào?
+ Học sinh phát hiện và liệt kê các từ
ngữ, chi tiết.

- Em cảm nhận được gì về tâm trạng
của Thúy Kiều?
+ Học sinh nêu cảm nhận.
- Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật như thế nào để diễn tả tâm
trạng của Kiều?
-Học sinh nêu các biện pháp nghệ
thuật, rút ra nội dung và ý nghĩa từ các
biện pháp đó.
Câu hỏi : Nỗi thương mình của Thúy
Kiều có ý nghĩa gi?
-Học sinh trả lời.
-Giáo viên bổ sung,chốt lại kiến thức.

Nhìn bề ngoài cảnh sống chốn lầu

+Câu 1 : Nhịp thơ 3/3, gợi tả bước
đi của thời gian.
+Câu 2 : Nhịp thay đổi đột ngột
2/4/2.
->Thấy được tâm trạng thảng thốt
giật mình, xót xa đau đớn, bẽ bàng,
nhục nhã cho thân phận của Kiều .
=>Nỗi thương mình của Thúy Kiều
cho thấy ý thức về phẩm giá, nhân
cách bản thân, ý thức về quyền sống
của mình. Thương cho chính mình
xót xa, đau đớn về thay đổi thân
phận mình, giá trị con người nhưng
không thể làm khác được
2.Thái độ và nhân phẩm của Kiều
trước cảnh sống ô nhục (10 câu
thơ cuối)


- Thái độ của Kiều trước cuộc sống
thực tại?

- Thái độ của tác giả khi Kiều sống
trong lầu xanh nhơ nhớp ấy?
* Vận dụng: Liên hệ với cuộc sống
hiện nay và nêu lên thái độ của mình
trước tình cảnh éo le mà người phụ nữ
không may bị sa chân vào nhà chứa?
+ Thân phận của kiếp sống trong
các thanh lâu, nhà chứa thời nào cũng

-Thúy Kiều không vui, phó mặc cho
khách làng chơi, thể hiện sự chán
chường, mệt mỏi, ghê rợn, nhục nhã
khi bị đẩy vào cuộc sống hiện tại.
Thúy kiều ý thức được nhân phẩm
của mình bị chà đạp, vùi dập, không
chấp nhận cảnh sống thực tại cũng
là thể hiện sự phản kháng với hoàn
cảnh. Đây là điều mà chúng ta cần
phải trân trọng ở Thúy Kiều.
=>Đây là tiếng kêu cứu của một con
người có tài sắc, có tình cảm, có ý
thức khi nhân phẩm bị đẩy lùi trong
hoàn cảnh trớ trêu, bất hạnh.
*Thái độ của tác giả :
-Tác giả cảm thông với hoàn cảnh
sống của Thúy Kiều, trân trọng
những phẩm giá cao đẹp của nàng.
-Tố cáo, phê phán chế độ phong
kiến và xã hội đồng tiền đã khiíen
con người đau khổ.
-Đòi quyền sống tự do,chính đáng
cho con người.
III.Tổng kết.
1.Nội dung :
-Đoạn trích diễn tả tâm trạng đau
đớn, xót xa, tủi nhục, cô đơn, ê chề
của Thúy Kiều.
-Qua đó ta thấy được Thúy Kiều là
một người phụ nữ có tâm hồn trong

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Hỏi và trả lời: GV lần lượt đưa các vấn đề để học sinh trả lời
- Động não: thu thập các thông tin về Từ Hải, so sánh đối chiếu và xác định bản
chất vấn đề
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình ảnh về Từ Hải, phiếu học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu
dẫn.
- GV: Em hãy cho biết vị trí của
đoạn trích? Nêu hiểu bết của em
về các sự việc trước đoạn trích
này?
+HS trả lời

I Tiểu dẫn
-Vị trí đoạn trích
-Vị trí: Từ câu 2213 đến câu 2230
*Bố cục: 3 phần

- 14 -


+ GV bổ sung, mở rộng
-GV: Theo em đoạn trích này nên
chia làm mấy phần? Nội dung

bởi con người là một "tiểu vũ trụ"

II Đọc– hiểu chi tiết
1.Khát vọng lên đường của Từ Hải.
+ Hoàn cảnh trước khi Từ Hải ra đi: Với
Kiều, tình cảm vợ chồng, tình người tri
kỉ đang nồng nàn, say đắm. Hạnh phúc
mới khởi phát một thời gian ngắn “nửa
năm” so với quảng đời đằng đẳng lưu
lạc của Kiều. Với Từ Hải ra đi khi “trời
bể mênh mang”- bao khó khăn thử
thách phía trước, chưa biết sẽ đi về đâu.
Ra đi trong sự cô độc
+Hoàn cảnh ấy gây nên những khó
khăn, thử thách: tình nghĩa vợ chồng
lưu luyến, bịn rịn; thử thách ý chí, lòng
quyết tâm của người anh hùng.
+ Từ Hải hành động một cách cương
quyêt, dứt khoát: Khi nghĩ đến công
danh sự nghiệp chàng liền lên đường
thẳng rong, ở đây xét theo kết cấu đoạn
thơ ta có thể thấy Từ Hải lên ngựa rồi
nói với Kiều
+Qua đây, HS nêu cảm phục ở
nhân vật này: Luôn đặt cho mình mục
tiêu cụ thể, rõ ràng; Luôn kiên định với
mục đích lí tưởng đã chọn dù cho cuộc
sống có nhiều khó khăn thử thách, dù
cho tình cảm còn nhiều vương vấn, bịn
rịn

thái độ, tâm lí của Thúy Kiều trước Hải.
quyết định của Từ Hải?
=>Kiều không chỉ ý thức được bổn
HS: Trả lời
phận của người vợ, thể hiện tình yêu với
Vậy qua đó còn thấy Kiều là một
chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính
người như thế nào?
trọng Từ Hải.
HS: Trả lời
- Thái độ của Từ Hải
+ Coi Kiều là tri kỉ của mình, hiểu
Từ Hải hơn ai hết, hơn hẳn người vợ
GV: Tuy vậy, Từ Hải đã đáp lời
bình thường – tầm thường.
Kiều như thế nào?
+ Khuyên Kiều vượt lên tình cảm
HS: Trả lời
thông thường để xứng đáng làm vợ một
GV: Vì sao Từ Hải lại khéo trách
anh hùng.
Kiều “Sao chưa thoát khỏi nữ nhi
=>Từ chối mong muốn của Kiều và
thường tình?”. Từ Hải mong muốn mong muốn Kiều là tri âm, tri kỉ xứng
điều gì ở Kiều?
đáng nhất.
HS: Trả lời
GV bình: Lời trách khéo của Từ
Hải cũng là lời khẳng định và nâng
vị thế của Thúy Kiều (một kĩ nữ

GV: Em hãy chỉ ra hình ảnh ẩn dụ
trong câu thơ cuối cùng? Hiệu quả
biểu đạt của biện pháp nghệ thuật?
HS: Trả lời

chồng thành công trong sự nghiệp.

=>Từ Hải là người anh hùng có chí khí,
thống nhất giữa khát vọng phi thường
và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ.
3.Từ Hải dứt áo ra đi
-Thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát,
không hề do dự, không để tình cảm bịn
rịn làm lung lạc và cản bước ý chí của
người anh hùng.
-Ẩn dụ: “Chim bằng”: Tượng trưng về
người anh hùng có lí tưởng cao đẹp,
hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc
vũ trụ.
=>Đem hình ảnh chim bằng để ẩn dụ
cho tư thế ra đi của Từ Hải, Nguyễn Du
muốn khẳng định Từ Hải chính là bậc
anh hùng cái thế, có tầm vóc phi
thường, sánh ngang với đất trời, vũ trụ.
III Tổng kết

1. Nội dung
* Vận dụng: GV tổng kết bài lồng Qua hình tượng nhân vật Từ Hải,
ghép rèn luyện kĩ năng tư duy phê Nguyễn Du thể hiện quan niệm về
phán qua những thông tin đa dạng, người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước

để giúp học sinh nắm được nội dung đoạn thơ
HS nhận xét về hàm nghĩa của các từ vội, xăm xăm, băng trong hai câu đầu?
Không gian thơ mộng và thiêng liêng của cuộc thề nguyền được Nguyễn Du
miêu tả như thế nào?
+Các từ vội, xăm xăm, băng trong hai câu đầu không chỉ diễn tả hành động vội
vã, khẩn trương mà còn diễn tả tâm trạng lo lắng, mong muốn vượt lên hoàn
cảnh để khẳng định tình yêu của mình.
+ Không gian thơ mộng với khung cảnh đêm trăng hư ảo, cảnh vật tĩnh lặng.
Con người đang say trong tinh yêu đẹp
Khung cảnh thiêng liêng thể hiện trong cách ứng xử, trong lời nói đầy chủ động
của Kiều và đặc biệt là nghi thức thề nguyền tuy giản dị mà trang trọng của Kim
Trọng và Thúy Kiều.
- GV lồng ghép kĩ năng sống: kĩ năng kiểm soát cảm xúc và giao tiếp qua
câu hỏi cuối bài học để học sinh trình bày 1 phút: suy nghĩ của em về hành động
của nàng Kiều trong đoạn trích.
HS có thể nêu các quan niệm khác nhau của mình:
+ Hành động của Kiều đáng được ngợi ca, trân trọng khi nàng đã chủ động vượt
lên trên tất cả nỗi lo sợ (gia đình, lễ giáo, số phận) để đến với tình yêu đích thực
của mình. Đó cũng là sự khẳng định, đề cao vai trò của người phụ nữ, thể hiện
khát vọng được tự do trong tình yêu hạnh phúc của mình.
+ Hành động của Kiều là không phù hợp với vai trò người phụ nữ: Kiều còn trẻ
(15 tuổi), Kiều chủ động đến nhà Kim Trọng trong khung cảnh đêm trăng thanh
vắng mà chưa lường hết sự việc có thể xảy ra vì trước đó Kim trong đã có lần
“Sóng tình dường đã xiêu xiêu, Xem trong câu chuyện có chiều lả lơi”
GV chốt lại và định hướng kĩ năng sống xác định giá trị: Đúng là hành
động của Kiều khá bạo dạn, chủ động nhất là việc xang nhà người yêu trong
hoàn cảnh đêm thanh vắng như vậy, trong khi cả hai đều có tình cảm với nhau
khi ấy rất dễ đi quá giới hạn và thực tế hiện nay có nhiều bạn trẻ không kiềm chế
- 18 -


dụng tốt trong bài làm hoặc có nhưng phát hiện mẻ, sáng tạo trong giờ học, có
nhiều đánh giá, nhận định đúng đắn về nhân vật Thúy kiều. Qua đó tạo không
khí sôi nổi tích cực trong giờ học. Tỉ lệ học sinh phát biểu chính kiến của mình
một cách lưu loát, có chiều sâu tăng lên.
- Áp dụng làm các dạng bài tập về tác phẩm hiệu quả đặc biệt là với những đề
bài có tính phát hiện và phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
Cụ thể.
Nội dung
Lớp Sĩ
HS thuộc HS hiểu Học tập Bài viết
số
bài
bài
tích cực đạt giỏi
Lớp thực nghiệm 10A1 40
40/40
40/40
36/40
18/40
Lớp đối chứng
10A2 40
20/40
31/40
10/40
2/40
3. Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận:

- 19 -


của người khác.
Hoàng Văn Việt

- 20 -


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT BÁ THƯỚC 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 10
QUA CÁC ĐOẠN TRÍCH TRUYỆN KIỀU
TẠI TRƯỜNG THPT BÁ THƯỚC 3

Người thực hiện: Hoàng Văn Việt
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Bá Thước 3
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Ngữ Văn

THANH HOÁ NĂM 2017

- 21 -


- 22 -





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status