Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội cho học sinh lớp 12 - Pdf 43

Mục lục

1.Mở đầu
……………... ……. ……….. ……… Trang 2- 3
2.Nội dung sáng kiến …………………………… …Trang 3- 13
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN ………………… …..Trang 3
2.2. Thực trạng vấn đề …………………… . . …Trang 4
2.3 Giải pháp cụ thể
………………………Trang 5- 12
2.4 Nội dung thực nghiệm và hiệu quả……………Trang 12 -14
3. Kết luận, kiến nghị
…………………… Trang 15

1


RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
CHO HỌC SINH LỚP 12
A. MỞ ĐẦU:
I.Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây Bộ GD&ĐT ngày càng chú trọng nhiều hơn đến
việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học nhằm cung cấp tri thức toàn
diện cho người học , đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn
trong trường PT. Trên cơ sở đó rèn luyện năng lực cảm thụ văn học, bồi
dưỡng tình cảm tâm hồn nhân cách chuẩn bị ch các em hành trang tri thức
vào đời. Trong xu thế đổi mới việc dạy và học Ngữ văn nói chung cụ thể là
đổi mới chương trình và SGK sau một thời gian thí điểm từ năm học
200602007 Bộ GD&ĐT đã đưa vào sử dung bộ sách giáo khoa mới theo
chương trình phân ban đại trà áp dụng cho các trường THPT toàn quốc. Các
bộ SGK mới ( Chuẩn – Nâng cao )có nhiều thay đổi : bỏ đi một soos tác
phẩm không phù hợp, một số văn bản mới được đưa vào để phù hợp với tình

cho học sinh lớp 12 ”.
II. Mục đích nghiên cứu:
Người viết SKKN nghiên cứu đề tài với mục đích giúp học sinh
vận dụng hiểu biết kiến thức xã hội để làm văn nghị luận xã hội, có kỹ
năng viết đọan văn nghị luận xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu việc đổi mới
kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT.
III. Đối tượng nghiên cứu:
- Phân môn làm văn trong nhà trường THPT, cụ thể là văn nghị luận
xã hội
- Cấu trúc một đoạn văn .
- Cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lý hoặc một
hiện tượng đời sống.
- Học sinh THPT nhất là học sinh khối 12 chuẩn bị tham gia kỳ thi
THPTQG năm 2017
IV. Phương pháp nghiên cứu.
Với đề tài này người viết SKKN sử dụng phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu xây dụng cơ sở lý thuyết
- Phương pháp khảo sát thực tế.
B.NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
I. Cơ sở lí luận:
1. Vai trò, vị trí của văn nghị luận xã hội :
a. Trong đời sống: Nghị luận xã hội được ứng dụng rộng rãi trong đời
sống, các bài bình luận về xã hội về một hiện tượng vấn đề thuộc lĩnh vực
chính trị xã hội, văn hóa, kinh tế.. Dù tồn tai ở dạng nói hay dạng viết thì nó
luôn có vai trò và vị trí quan trọng trong đời sống xã hội. Nó giúp con người
nhìn nhận một cách đầy đủ cập nhật khách quan các vấn đề lien quan trực
tiếp đến đời sống hang ngày. Từ đó xác định hướng tốt cho sự phát triển tích
cực của con người theo quy luật vần xã hội. Nghị luận xã hội thực sự cần
thiết trong đời sống đặc biệt là học sinh THPT. Vì qua đó giáo viên có thể
kiểm tra đánh giá chính xác năng lực của học sinh , tránh được tình trạng lệ

xuyên tổ chức các lớp tập huấn hàng năm cho giáo viên với mục đích giúp
giáo viên nắm vững tinh thần đổi mới của chương trình sách giáo khoa và
dạy học tốt hơn.
- Bắt đầu từ khi đổi mới chương trình thay SGK, ( 2006 - 2007), các bộ
SGK, SGV được in ấn kịp thời, ,các phương tiện truyền thông : báo, đài,
internet…rộng khắp đã giúp học sinh chủ động, hứng thú hơn trong việc học
tập Ngữ văn.
- Hiện nay với sự phát triển của đời sống xã hội thì nghị luận xã hội đóng
vai trò quan trọng. Cái hay của dạng văn này là học sinh không phải học
thuộc làu làu, không phụ thuộc tài liệu mà được tự do trình bày suy nghĩ,
quan điểm của bản thân về một vấn đề cụ thể. Vì vậy học sinh cũng có hứng
thú làm bài nghị luận xã hội.
2. Khó khăn:
- Bài nghị luận xã hội đóng vai trò vị trí quan trọng, học sinh cũng được
rèn luyện nhiều nhưng kết quả bài làm của học sinh chưa thực sự tốt. Điều
này có nhiều nguyên nhân:
+ Do tuổi đời học sinh còn ít nên nhận thức và sự đánh giá nhìn nhận vấn
đề của các em còn hạn chế, chưa tòan diện chưa có chiều sâu.
4


+ Việc tìm hiểu văn nghị luận xã hội trong nhà trường còn hạn chế. ở khối
10 phần làm văn chỉ ôn lại văn tự sự ,thuyết minh. Ở khối 11 phần nghị luận
xã hội mang tính tích hợp với một số văn bản đọc hiểu. Chương trình khối
12 nghị luận xã hội được tái hiện qua hai bài lí thuyêt: nghị luận về tư
tưởng đạo lý và hiện tượng đời sống. Các bài văn nghị luận xã hôi học sinh
được viết ít . Trong giảng day, giáo viên chỉ chủ yếu rèn cho học sinh kỹ
năng làm văn nghị luận văn học vì liên quan trực tiếp đến các tác phẩm
trong chương trình. Vì thế học sinh còn mơ hồ về phương pháp làm bài nghị
luận xã hội.


5


- Về nội dung: vấn đề nghị luận là gì, có bao nhiêu ý, các ý cần triển
khai…
- Thao tác lập luận : Sử dụng các thao tác lập luận nào; giải thích, phân
tích, bình luận, chứng minh….
- Phạm vi tư liệu dẫn chứng : Dẫn chứng từ thực tế - Từ tác phẩm văn
học.
+ Lập dàn ý:
- Giải thích ý kiến : chú ý các khái niệm, ,các vế, rút ra ý khái quát
của vấn đề. Cần giới thiệu một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình
bày chung chung.
- Phân tích bàn bạc vấn đề trên các phương diện đúng - sai, tốt – xấu,
tích cực- tiêu cực, đóng góp – hạn chế….( Cần kết hợp dẫn chứng để
chứng minh)
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và đời sống thực tiễn.
- Liên hệ bản thân rút ra bài học nhận thức và hành động.
b. Nghị luận về hiện tượng đời sống.
* Khái niệm:
Nghị luận về hiện tượng đời sống là bài nghị luận có sử dụng các thao
tác lập luận để làm người đọc hiểu rõ , đúng, hiểu sâu về những hiện
tượng đời sống có ý nghĩa xã hội. Có các dạng như sau;
+ Nghị luận về hiện tượng lien quan đến môi trường sống tự nhiên của
con người,
+ Nghị luận về một hiện tượng lien quan đến môi trường sống xã hội.
+ Nghị luận về một sự việc hiện tương tích cực đáng biểu dương hoặc
tiêu cực đáng phê phán…
* Kỹ năng làm bài:

thi Ngữ văn được ra theo hướng tích hợp. Phần nghị luận xã hội được lấy từ
bài đọc hiểu và yêu cầu học sinh viết đoạn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ.
Để làm tốt câu nghị luận xã hội, học sinh cần chú ý các bước sau:
*Bước 1: Đọc kỹ đề và tìm hiểu
Theo như đề thi mẫu: Phần nghị luận xã hội chủ yếu được lấy từ bài đọc
hiểu( hoặc có thể không) và yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nghị luận
xã hội khoảng 200 chữ.
Nếu đề nghị luận xã hội nằm trong phần đọc hiểu thì trước hết các em
phải tiến hành tìm hiểu các nội dung sau:
- Đọc kỹ bài đọc hiểu , nắm được nội dung cốt lõi của đoạn văn bản
- Xác định xem phần đọc hiểu bàn về vấn đề gì? – nhất là phải xác
định được vấn đề đó thuộc tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống.
- Xác định được các thao tác lập luận
- Xác định hệ thống dẫn chứng tiêu biểu.
- Xác định đoạn văn sẽ viết theo kiểu nào? Diễn dich, quy nạp, hay
tổng- phân- hợp…..Giaó viên nên định hướng cho học sinh viết đoạn
văn theo Tổng – Phân – Hợp
Đọc đoạn đọc hiểu sau:
“ Leo lên đỉnh núi không phải là để cắm cờ mà là để vượt qua thách
thức tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung
quanh. Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhình ngắm thế giới chứ
không phải để thế giới nhận ra các em. Hãy đến Paris để tận hưởng cảm
giác đắm chìm trong Paris chứ không phải lướt qua đó để ghi Paris vào
danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người
từng trải. Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo, và táo bạo không
phải để mang lại sự thỏa mãn cho bản thân mà là đề đem lại lợi ích cho
7


6,8 tỉ người trên trái đất của chúng ta. Rồi các em sẽ phát hiện ra sự thật

+ Đặt ra các câu hỏi : Vì sao lại khẳng định như vậy?, Có ý nghĩa như
thế nào?,
+ Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến.
+ Dẫn chứng xác thực, phù hợp.
+ Đưa ra phản đề, phê phán mặt trái của ý kiến.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động, liên hệ bản thân.
Đối với đề nghị luận về hiện tượng đời sống:
- Giải thích, phân tích, chứng minh biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả
của sự việc hiện tượng .( Trình bày ngắn gọn, cô đọng)
8


- Bình luận, đánh giá về hiện tượng: nêu thái độ đối với hiện tượng.
Đánh giá hiện tượng tốt, xấu, lợi, hại như thế nào? Phương hướng,
hành động….
- Rút ra bài học tư tưởng đạo
*Bước 4: Xây dựng phần kết đoạn
- Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận
- Có thể trình bày bài học nhận thức hành động, liên hệ bản thân ở
phần kết đoạn.
*Bước 5: Viết đoạn văn
- Khi viết đoạn văn nghị luận phải đáp ứng được cả yêu cầu về hình thức
và nội dung:
+ Về hình thức : Đoạn văn phải được bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi
dòng cho đến dấu chấm kết thúc. Dung lượng đoạn văn khoảng 200 –
không thừa quá nhiều so với yêu cầu đề bài.
+Về nội dung : Đoạn văn phải đáp ứng được các nội dung đã trình bày ở
các bước như trên đã hướng dẫn.
Như vậy việc rèn kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội cho học
sinh được tiến hành qua 5 bước. Trong quá trình hướng dẫn học sinh viết

Ta như thấy trong màu kỳ diệu ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.
(Trích Mãi mãi tuổi hai mươi, nhật ký của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc)
Câu nghị luận xã hội là : Viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay với
việc bảo vệ Tổ Quốc.
Để học sinh làm tốt câu nghị luận xã hội, giáo viên hướng dẫn thực hiện các
bước sau :
*Bước 1 : Đọc kỹ đề và tìm hiểu
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ phần Đọc hiểu – Xác định được vấn đề cần
nghị luận : « trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay với việc bảo vệ Tổ
Quốc. »
- Xác định các thao tác lập luận được vận dụng : giải thích, phân tích,
chứng minh, bình luận.
- Xác định đoạn văn viết theo hướng Tổng – Phân - Hợp
*Bước 2 : Xây dựng phần mở đoạn :
- Nêu khái quát nội dung- dẫn câu nói vào, nêu tinh thần chung của
đoạn trích hoặc trích cụm từ khóa
Với đề bài trên có thể viết mở đoạn : « Bảo vệ Tổ Quốc là trách nhiệm
của tất cả mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ. Mỗi người phải
nêu cao trách nhiệm, có ý thức bảo vệ Tổ Quốc dù trong bất cứ hoàn
cảnh nào »
*Bước 3 : Xây dựng thân đoạn
- Giải thích :
+Tuổi trẻ là những người độ tuổi thanh thiếu niên.
+ Tuổi trẻ cần xác định ý thức trách nhiệm bảo vệ tổ Quốc.
- Bàn luận :
+ Thế hệ trẻ cần xác định tư tưởng tình cảm, lý tưởng sống….
+ Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ quốc gia, bảo vệ tinh hoa văn hóa, truyền thống
của dân tộc…

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài theo các bước sau :
*Bước 1 : Đọc kỹ đề và tìm hiểu
- Đọc kỹ đoạn văn bản ở phần Đọc hiểu – xác định vấn đề nghị luận
là : « Nói không với bạo lực học đường »- Nghị luận về hiện tượng đời
sống.
- Xác định thao tác lập luận : giải thích, phân tích, bình luận…
- Tìm hệ thống dẫn chứng :
- Xác định đoạn văn viết theo Tổng – Phân – Hợp
* Bước 2 : Xây dựng phần mở đoạn :
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận : « nói không với bạo lực học
đường »
Theo đề ra , có thể viết như sau :
« Tình trạng bạo lực học đường đang là vấn đề nhức nhối được cả xã hội
quan tâm. Vụ nữ sinh lớp 7 ở Trà Vinh bị đánh khiến dư luận xã hội bức
xúc. Mọi người hãy lên tiếng nói không với bạo lực học đường »
11


*Bước 3 : Xây dựng phần thân đoạn
- Làm rõ thực trạng :
+ Tình trạng bạo lực học đường đang gia tăng và phức tạp, xảy ra ở
tất cả các cấp học, nhiều mức độ….khiến dư luận xã hội quan tâm.
+ Nói không với bạo lực học đường : là muốn nói đến thái độ của mỗi
người đối với tình trạng bạo lực. hãy quan tâm, ngăn chặn và đấu tranh
cho môi trường học đường thực sự trở thành ngôi nhà chung ấm áp, thân
thiện, an toàn cho tất cả các thành viên.
- Bàn luận :
+ Bày tỏ thaí độ đồng tình với vấn đề được nêu « Nói không với bạo
lực học đường »( Thực tế rất nhiều vụ bạo lực học đường : Vụ đánh hội
đồng ở cần Thơ. Cô giáo Thường Tín cho 43 học sinh tát một học

- Đọc kỹ câu chuyện ở phần Đọc hiểu, nắm được nội dung câu chuyện –
Xác định vấn đề cần nghị luận : Cuộc sống nhiều khó khăn thử thách đòi
hỏi mỗi người phải có ý chí, nghị lực, sự dũng cảm, niềm tin để vượt qua.
- Xác định thao tác lập luận : giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Tìm các dẫn chứng tiêu biểu.
- Xác định loại đoạn văn :Tổng- Phân – Hợp
* Bước 2 : Xây dựng phần mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận trong câu chuyện : Cuộc sống nhiều khó
khăn thử thách đòi hỏi mỗi người phải có ý chí, nghị lực, sự dũng cảm,
niềm tin để vượt qua. Câu chuyện đã nêu lên bài học sâu sắc về cách
sống, cách ứng phó của con người trước khó khăn thử thách.
*Bước 3 : Xây dựng phần thân đoạn
- Ý nghĩa câu chuyện :
+ Chiếc lá và vết nứt : biểu tượng cho khó khăn , vất vả, biến cố có thể
xảy ra với con người.
+Hành động của con kiến : Dừng lại suy nghĩ trong giây lát, đặt ngang
chiếc lá…biểu tượng cho con người biết chấp nhận khó khăn thử thách,
dũng cảm, có niềm tin và sự sáng tạo vượt qua khó khăn thử thách. Con
người phải có ý chí nghị lực…
- Bàn luận :
+ Cuộc sống vốn không ít khó khăn thử thách xảy đến với con người ở
bất cứ lúc nào. Trong hoàn cảnh ấy con người phải có bản lĩnh, linh hoạt
để ứng phó….
+ Khó khăn thử thách chính là điều kiện để tôi luyện ý chí , bản lĩnh của
mỗi người giúp họ trưởng thành hơn.
Dẫn chứng cụ thể : Nguyễn Ngọc Ký, những thương binh tàn mà không
phế….
+ Phê phán nhũng người thiếu ý chí nghi lực dễ dàng đầu hàng hoàn
cảnh, số phận…
*Bước 4 : Xây dựng phần kết đoạn

22- 50,2%
19- 45,3%

TB
11- 26,1%
15 – 35,7%

Yếu
1- 2,3%
3- 7,1%

*Sau khi áp dụng SKKN:
STT Lớp/Sĩ số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

1
2

13- 30,9%
8- 19,1%

25- 59,6%
24 -57,1%

giáo viên đang trực tiếp dạy khối 12 bên cạnh việc ôn tập bổ sung kiến
thức, cần rèn cho học sinh những kỹ năng cần thiết để làm bài thi THPT
đạt hiệu quả cao nhất. Đó là kỹ năng làm phần đọc hiểu, kỹ năng làm bài
nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Viết sáng kiến kinh nghiệm này, bản thân tôi muốn rèn cho học sinh
lớp 12 kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội. Bài viết chắc chắn còn
nhiều hạn chế thiếu xót. Tôi rất mong nhận được những góp ý chân
thành của các đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 02 tháng 06 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác
Người viết sáng kiến:

Trần Thị Nguyệt

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status