BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
.............................................................
PHẠM THÚY NHÀN
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI
TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH QUẬN 8
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
............................................................
PHẠM THÚY NHÀN
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI
TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH QUẬN 8
Chuyên ngành : Kinh Tế Tài Chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.3.2.3 Chất lượng cảm nhận (Perceived quality)............................................ 25
1.3.2.4 Giá trị cảm nhận (Perceived value) ...................................................... 25
1.3.2.5 Tỉ suất vay ........................................................................................... 26
1.3.2.6 Sự trung thành (Loyalty) ...................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI CHO KHÁCH
HÀNG TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH QUẬN 8
2.1 Giới thiệu sơ lược về Sacombank - CN Q8 ....................................................... 28
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ................................... 28
2.1.2 Quá trình hình thành Sacombank - CN Q8................................................. 29
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Sacombank - CN Q8 ....................... 30
2.2 Các hình thức cung ứng dịch vụ tiền gửi tại Sacombank - CN Q8 ................... 32
2.2.1 Đối với khách hàng cá nhân ........................................................................ 32
2.2.1.1 Tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn ........................................................ 32
2.2.1.2 Tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ ............................................. 33
2.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp .............................................................. 36
2.2.2.1 Tiền gửi thanh toán .............................................................................. 36
2.2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn ............................................................................... 37
2.3 Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tiền gửi tại Sacombank – CN Q8......... 38
2.3.1 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động ......................................... 38
2.3.2 Cơ cấu huy động vốn theo loại hình huy động ........................................... 40
2.3.3 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn huy động .............................................. 41
2.3.4 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền huy động ............................................ 43
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH QUẬN 8
3.1 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tại
Sacombank – CN Q8 ........................................................................................ 45
3.2 Xây dựng giả thuyết cho mô hình ...................................................................... 46
3.3 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 47
3.7 Đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ tiền gửi của Sacombank – CN Q8 ........ 68
3.7.1 Những mặt đạt được trong hoạt động cung ứng dịch vụ tiền gửi .............. 68
3.7.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động cung ứng dịch vụ tiền gửi ................ 70
3.7.3 Một số nguyên nhân .................................................................................... 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI SACOMBANK – CN QUẬN 8
4.1 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi
tại Sacombank – Chi nhánh Quận 8 .................................................................. 73
4.1.1 Nâng cao sự đồng cảm với khách hàng ...................................................... 73
4.1.2 Tăng mức độ tin cậy với khách hàng .......................................................... 75
4.1.3 Về lãi suất ................................................................................................... 76
4.1.4 Nâng cao hiệu quả phục vụ đối với khách hàng ......................................... 76
4.1.5 Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ............................................................. 77
4.2 Giải pháp hỗ trợ .................................................................................................. 80
4.2.1 Về cơ sở vật chất ......................................................................................... 80
4.2.2 Phương pháp 5S .......................................................................................... 80
4.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng ............................................................... 81
4.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing .................................................................. 81
4.2.5 Về chính sách nhân sự ................................................................................ 82
4.2.6 Về công nghệ thông tin ............................................................................... 83
4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................ 83
Kết luận……… ........................................................................................................ 85
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Bảng 3.14: Bảng kết quả phân tích hồi quy ------------------------------------------------- 64
Bảng 3.15: Bảng kết quả phân tích hồi quy ------------------------------------------------- 64
Bảng 3.16: Giá trị trung bình của các thành phần chất lượng dịch vụ tiền gửi--------- 66
Bảng 3.17: Giá trị trung bình của thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ tiền gửi. --------------------------------------------------------------------------------------- 67
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
Sacombank :Sai Gon Commerce Bank - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2.
CN
: Chi nhánh
3.
Q8
: Quận 8
4.
ATM
: Automatic Teller Machine - Máy rút tiền tự động
10. TPHCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
11. WTO
: The World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan nội dung luận văn “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ tiền gửi tại Sacombank – Chi nhánh Quận 8” là công trình nghiên cứu của
tôi. Số liệu và thông tin trong luận văn là trung thực và được sử dụng từ các nguồn
đáng tin cậy.
TpHCM, ngày 12 tháng 10 năm 2011
Người thực hiện luận văn
PHẠM THÚY NHÀN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô trường Đại
Học Kinh Tế TPHCM, các tổ chức cá nhân đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu
cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô Lê Phan Thị Diệu Thảo:
Trưởng khoa Ngân Hàng Quốc Tế - Trường Đại Học Ngân Hàng, người Cô kính yêu đã
tận tâm hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. C ô dành nhiều thời
gian, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà tôi
gặp phải trong suốt thời gian thực hiện luận văn và tôi cũng xin cảm ơn tất cả các
khách hàng, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Thứ hai là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành tình trạng hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Sacombank – Chi Nhánh Quận 8.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiền gửi được cung cấp tại đơn vị này.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu
thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo
sát, tác giả sẽ phân tích dữ liệu với SPSS. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương
pháp thống kê, tổng hợp và so sánh để có kết luận chính xác hơn về vấn đề nghiên
cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Khách hàng cá nhân, các tổ chức kinh tế đang sử dụng
dịch vụ tiền gửi tại Sacombank – Chi Nhánh Quận 8.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn về nghiên cứu phát triển chất lượng cung cấp
dịch vụ tại Sacombank – Chi Nhánh Quận 8 với ý nghĩa là giúp cho Ngân hàng (nhà
quản lý) hiểu biết rõ hơn về nguyện vọng của đối tượng mà mình phục vụ, cũng như
biết được những điểm mạnh và điểm yếu của mình từ đó tập trung tốt hơn vào việc
hoạch định cải thiện thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và
giúp cho khách hàng luôn cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Bên cạnh đó đề xuất bộ thang đo để đo lường sự hài lòng của khách hàng đối
với dịch vụ tiền gửi được cung cấp tại Sacombank - CN Quận 8, đây là bộ thang
đo làm cơ sở để tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dịch vụ ngân
hàng.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia thành 4 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng cung ứng dịch vụ tiền gửi cho khách hàng tại Sacombank CN Quận 8.
nước phát triển khác.
1.1.1.2 Phân loại dịch vụ ngân hàng
Việc cung cấp kịp thời và nâng cao chất lượng dịch vụ của một ngân hàng là
điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân
hàng. Bên cạnh đó, cùng với nhu cầu phát triển ngày càng cao và sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt trên thị trường, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng
như thực hiện mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, các ngân hàng đã cung cấp nhiều loại
sản phẩm dịch vụ như:
2
• Dịch vụ huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn, tập trung nguồn vốn tiền tệ đang tạm thời nhàn
rỗi trong nền kinh tế chủ yếu từ tổ chức kinh tế, nguồn vốn trong dân cư… thông
qua các hình thức như: nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá…để hình thành
nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nếu không huy động vốn,
NHTM sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
Mặt khác, thông qua việc huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín
cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó NHTM có các
biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở
rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, huy động vốn góp phần giải quyết đầu
vào của ngân hàng. Đối với khách hàng việc huy động vốn cung cấp cho khách
hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội
gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
Bên cạnh đó để thực hiện được việc huy động v ố n phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình, ngân hàng phải trả một khoản chi phí để huy động vốn như
lãi suất huy động, chi phí quản lý… và để bù đắp khoản chi phí này, cá c ngân
hàng sử dụng phần vốn huy động để cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố
thương phiếu và các giấy tờ có giá…Các hoạt động này được gọi là dịch vụ tín
• Chiết khấu
Chiết khấu là việc cho vay gián tiếp trên cơ sở ngân hàng cung ứng vốn tín
dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng.
Các đối tượng được ngân hàng chiết khấu gồm thương phiếu, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác.
Thực vậy, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá là một hình thức cấp
tín dụng bằng cách ngân hàng mua lại chúng với giá thấp hơn giá trị có thể nhận
được và phần chênh lệch chính là tiền lãi ngân hàng thu được. Bên cạnh đó khi thực
hiện việc chiết khấu sẽ mang lại một số lợi ích cho ngân hàng cũng như cho doanh
nghiệp như:
Đối với ngân hàng đây là nghiệp vụ cấp tín dụng khá an toàn do tính thanh
khoản của các giấy này rất cao và về mặt quản trị ngân hàng thì đây là một dạng dự
trữ thứ cấp khá tốt, vừa đảm bảo thanh khoản lại vừa sinh lãi cho ngân hàng.
4
Đối với doanh nghiệp thì việc này đảm bảo cung cấp nguồn vốn kịp thời vào
sản xuất kinh doanh, giúp gia tăng mối quan hệ tín dụng thương mại giữa các doanh
nghiệp, ngoài ra việc chiết khấu giúp gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân
hàng của các doanh nghiệp nhỏ.
• Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng chính là việc ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ
hưởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền được nêu rõ trong giấy
bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện được trách nhiệm của mình trong hợp
đồng. Ngân hàng không bảo lãnh việc bên đối tác có thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
của mình cho bên thụ hưởng hay không mà chỉ đảm bảo sự thanh toán trong phạm
vi số tiền trong giấy bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là sự đảm bảo cho bên thụ hưởng trong trường hợp nếu
những hoạt động được chỉ rõ trong hợp đồng không được thực hiện vì bất kỳ lý do
cho đồng tiền của khách hàng sinh lợi, và giúp cho các giao dịch kinh doanh trở
nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và đặc biệt là an toàn hơn. Khách hàng không
phải lo lắng cầm tiền mặt và tốn nhiều thời gian khi giao dịch thanh toán với những
món tiền lớn.
• Dịch vụ ủy thác
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản và quản
lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp. Theo đó, ngân hàng sẽ thu
phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô tài sản mà họ quản lý. Chức năng
quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service). Hầu hết các ngân
hàng đang cố gắng hoàn thiện và phát triển nhóm các dịch vụ ủy thác như ủy thác
giải ngân, ủy thác mua bán chứng khoán, nhà đất, trả lương…được thực hiện cho
các doanh nghiệp, khách hàng cá nhân…Nhóm dịch vụ này sẽ mang lại lợi ích kép,
khi đó khách hàng sẽ giảm thiểu được chi phí so với việc giao dịch trực tiếp tại
ngân hàng, ngân hàng thu được phí mà không phải tốn chi phí đầu tư, tăng khả
năng thu hút khách hàng mới.
• Dịch vụ tư vấn tài chính
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng cung
cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng cho các cá nhân và doanh nghiệp như:
6
Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân: ngân hàng sẽ hỗ trợ khách hàng một cách
khách quan nhất, nhằm quản lý tài chính đạt hiệu quả với các mục tiêu trong các
giai đoạn khác nhau của cuộc sống bằng các giải pháp đa dạng được thiết lập kỹ
càng phù hợp với từng khách hàng cụ thể, các khách hàng vừa giữ được nguồn tài
chính đang có và phát triển thành nguồn tài sản lớn hơn trong tương lai. Bên cạnh
đó, khi sử dụng dịch vụ tư vấn tài chính ngân hàng khách hàng được hưởng nhiều
quyền lợi đặc biệt và những chương trình chăm sóc khách hàng tốt nhất mà ngân
hàng mang lại, không chỉ tư vấn một lần, ngân hàng sẽ song hành cùng khách hàng
Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ: ngân hàng xây dựng được mối quan hệ
hợp tác kinh doanh với các công ty tái bảo hiểm có uy tín trên thế giới như Tập
đoàn tái bảo hiểm Swiss Re, Tập đoàn Tokio Marine... Tái bảo hiểm là một trong
những công cụ quản lý rủi ro, đảm bảo khả năng tài chính cho các hợp đồng có giá
trị bảo hiểm lớn và tăng doanh thu từ phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng từ nhượng
tái bảo hiểm.
• Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Cho đến nay, các sản phẩm dịch vụ tài chính của ngân hàng vô cùng phong
phú và đa dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi. Đây là
một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu cung cấp các dịch vụ môi
giới chứng khoán, khách hàng có thể nắm lấy cơ hội và đưa ra các quyết định đầu
tư kịp thời, nhanh chóng ngay cả khi khách hàng không còn đủ số dư tiền trong tài
khoản của mình, bên cạnh đó khách hàng còn được hưởng thêm các ưu đãi đặc biệt
về mức phí, hỗ trợ tài chính, tư vấn đầu tư… để khách hàng có thể tận dụng và khai
thác tốt nhất những cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán.
• Dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp
Do lãi suất quá thấp của các ngân hàng trong việc cung cấp các tài khoản
tiền gửi truyền thống, nhiều khách hàng đã hướng tới việc sử dụng sản phẩm đầu
tư (investment products) đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp đồng
trợ cấp. Loại hình này cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản tiền gửi
dài hạn, cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt
đầu từ một ngày nhất định trong tương lai. Quỹ tương hỗ bao gồm các chương
trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu,
trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ (ví dụ như tối đa
8
hóa thu nhập hay đạt được sự gia tăng giá trị vốn). Những năm gần đây, hoạt
động cung cấp nghiệp vụ quỹ tương hỗ của ngân hàng đã có nhiều giảm sút
• Dịch vụ Internet banking
Doanh nghiệp chỉ cần truy cập đến website của ngân hàng là có thể kiểm tra
số dư tài khoản, xem và in sao kê hàng tháng, cập nhật những thông tin mới nhất
về ngân hàng, tham khảo thông tin về tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán…Dịch vụ
này được xem là sản phẩm dịch vụ mang ngân hàng theo doanh nghiệp mọi lúc
mọi nơi, an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
Tóm lại, các ngân hàng đã từng bước gia tăng các danh mục dịch vụ, nghiên
cứu đưa vào thị trường các sản phẩm mới sử dụng trực tiếp thành tựu công nghệ
thông tin bên cạnh các sản phẩm đã cung ứng nhằm đáp ứng một cách có hiệu
quả nhu cầu của khách hàng cũng như mục tiêu của ngân hàng đề ra.
1.1.2 Dịch vụ tiền gửi của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm
Dịch vụ tiền gửi của NHTM là dịch vụ được các NHTM cung ứng nhằm huy
động nguồn vốn đang tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để đảm bảo hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, hình thành nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế, bên cạnh đó dịch vụ tiền gửi còn cung cấp cho khách hàng một
kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời trong tương lai.
1.1.2.2 Phân loại
• Tiền gửi thanh toán
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng khi họ có nhu cầu về giao dịch, NHTM sẽ
mở cho khách hàng một tài khoản ghi rõ số tiền mà họ gửi. Khi khách hàng có nhu
cầu chi trả cho 1 bên thứ ba nào đó hoặc lĩnh tiền mặt.. thì khách hàng sẽ yêu cầu
ngân hàng thực hiện giúp họ. Tiền gửi thanh toán có thể là tiền gửi phát hành séc,
tiền gửi rút tiền tự động…
Người sở hữu tài khoản sẽ được hưởng lãi suất không kỳ hạn và họ thường là
các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu chi trả thường xuyên và thuộc về vốn lưu
động của doanh nghiệp, các cá nhân và hộ gia đình thường chiếm tỷ trọng ít hơn.
Tiền gửi thanh toán là nguồn vốn huy động với chi phí thấp nhất và tăng thu phí
dịch vụ cho các NHTM, giúp các ngân hàng duy trì các nhu cầu giao dịch. Hơn nữa,
Có thể thấy tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có chung đặc
điểm với nhau là: có thời hạn đáo hạn ấn định trước, người gửi tiền được ngân
hàng trao cho giấy chứng nhận gửi tiền với thời hạn được ấn định trước và không
11
được rút tiền trước hạn, nếu rút trước thì sẽ bị phạt hoặc chỉ được hưởng lãi suất
không kỳ hạn. Sự phân biệt ở đây mang tính chất tương đối xét trên các phương
diện: mục đích, thể thức, các điều khoản thoả thuận trên hợp đồng giữa ngân hàng
và khách hàng. Các khoản tiết kiệm có kỳ hạn được cá nhân và hộ gia đình gửi vào
ngân hàng chủ yếu vì mục đích tiết kiệm. Đối với những khoản tiền gửi có kỳ hạn
thì người gửi chủ yếu là các doanh nhân, các tổ chức và họ sẽ được hưởng lãi suất
cố định hoặc linh hoạt. Những khoản tiền gửi kiểu này thường có giá trị trung bình
lớn hơn so với những khoản tiền gửi tiết kiệm và thường có khối lượng lớn tạo
nguồn vốn cho ngân hàng nhưng cũng không ổn định thường tạo sức ép nếu khách
hàng rút tiền với khối lượng lớn.
• Giấy tờ có giá
Ngoài hình thức tiền gửi, các NHTM còn huy động vốn bằng cách phát hành
giấy tờ có giá để thu hút tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế. Ngân hàng
và khách hàng cam kết các điều khoản với nhau. Nếu căn cứ vào thời hạn, giấy tờ
có giá chia làm 2 loại:
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: là loại có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm các loại
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác. Bản chất là một khoản tiền gửi có kỳ hạn, thường có mệnh giá lớn khi phát
hành, lãi suất theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc lãi suất cố định.
- Giấy tờ có giá dài hạn: là loại có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm trái
phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác. Giấy tờ có giá
dài hạn là khoản nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường tài
chính, lãi suất của giấy tờ có giá thường khá cao, một số loại trong số đó có cả đặc