1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Được hình thành từ năm 1997 đến nay, quận Liên Chiểu đã có
những thay đổi lớn, trên địa bàn quận đã hình thành 2 khu công
nghiệp lớn là Khu công nghiệp Hòa Khánh và Khu công nghiệp Liên
Chiểu, có nhiều trường Đại học, cao đẳng, trung cấp đóng chân trên
địa bàn, có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam đi qua, có vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội thuận lợi cho việc phát triển
thương mại - dịch vụ, tốc độ tăng trưởng bình quân của thương mại dịch vụ trong 15 năm qua là 24,31 %, mạng lưới thương mại - dịch
vụ được xây dựng rộng khắp địa bàn. Trong cơ cấu kinh tế của thành
phố và của quận thương mại dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, xu
hướng phát triển chung của thành phố đã chỉ rõ việc chú trọng phát
triển thương mại - dịch vụ sẽ tạo ra giá trị gia tăng cao hơn, tại Quyết
định số 109/2004/QĐ- UB ngày 22/06/2004 của UBND thành phố
xác định “ Tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà
thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng thành một trong những
trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch lớn của cả nước” và Liên
Chiểu là địa phương có triển vọng rất lớn trên lĩnh vực thương mại dịch vụ trong xu thế phát triển chung của thành phố.
Tuy nhiên việc phát triển vẫn còn nhiều bất cấp, thiếu sự định
hướng rõ ràng nên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của quận, trong
đó có việc phát triển doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Đề tài “
Phát triển doanh nghiệp thương mại - dịch vụ trên địa bàn quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” được xây dựng thể hiện cơ sở lý
luận cho việc phát triển doanh nghiệp; đánh giá, phân tích thực trạng
hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ trong giai đoạn 2007
- 2011; đề ra giải pháp góp phần thúc đẩy việc phát triển doanh
2
nghiệp thương mại - dịch vụ trên địa bàn quận trong giai đoạn 2012 2020.
- Các DN phát triển trong mối quan hệ chặt chẽ với các doanh
nghiệp lớn, đóng vai trò làm vệ tinh, hỗ trợ, góp phần tạo mối quan
hệ với các loại hình doanh nghiệp, cũng như đối với các thành phần
kinh tế khác.
1.1.4. Tiêu thức xác định doanh nghiệp
- Tiêu thức định tính : như trình độ chuyên môn hoá, số đầu mối
quản lí v.v..Tiêu thức này nêu rõ được bản chất vấn đề, song khó xác
định trong thực tế nên ít được áp dụng.
- Tiêu thức định lượng : như số lượng lao động, giá trị tài sản,
doanh thu lợi nhuận.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ CỦA PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Phát triển số lượng doanh nghiệp
1.2.1.1. Nội dung
- Số lượng doanh nghiệp gia tăng hằng năm chứng tỏ doanh
nghiệp ngày càng phát triển. Tuy nhiên, gia tăng số lượng doanh
nghiệp không chỉ là tăng về số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh mà phải được thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng doanh
nghiệp hoạt động thực tế trên thị trường.
- Nhìn chung sự phát triển số lượng doanh nghiệp phải phù hợp
với tình hình và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
của khu vực cũng như định hướng phát triển của nền kinh tế.
1.2.1.2. Tiêu chí đánh giá
4
- Phát triển số lượng doanh nghiệp phải có sự gia
tăng về số lượng, quy mô doanh nghiệp, được tiến hành
cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Sự phát triển về số lượng doanh nghiệp phải được kiểm chứng
- Mở rộng thị trường là các doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh
số qua việc đưa ra các sản phẩm vào thị trường mới.
- Làm cho các yếu tố thị trường, thị phần, khách hàng của nó ngày
càng tăng.
1.2.4.2. Tiêu chí đánh giá
- Mở rộng thị trường về khách hàng .
- Mở rộng thị trường về địa lý.
1.2.5. Tăng cường liên kết doanh nghiệp
1.2.5.1. Nội dung
Liên kết doanh nghiệp là quan hệ bình đẳng giữa
các doanh nghiệp và dựa trên nguyên tắc tự nguyện
nhằm khai thác hết tiềm năng của mỗi doanh nghiệp.
1.2.5.2. Tiêu chí đánh giá
Liên kết diễn ra giữa các doanh nghiệp lớn với nhau, doanh
nghiệp vừa và nhỏ liên kết với nhau và giữa các doanh nghiệp lớn và
các doanh nghiệp nhỏ dựa trên nguyên tắc tự nguyện để khai thác hết
tiềm năng của mỗi doanh nghiệp.
1.2.6. Gia tăng các yếu tố nguồn lực
1.2.6.1. Nội dung
- Các nguồn lực theo nghĩa rộng, gồm một loạt các yếu tố về tổ
chức, kỹ thuật, nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính doanh nghiệp.
- Các nguồn lực có thể chia làm hai loại: nguồn lực hữu hình và
nguồn lực vô hình.
6
1.2.6.2. Tiêu chí đánh giá
- Phát triển các nguồn lực hữu hình:
+ Nguồn nhân lực: nâng cao kiến thức và khả năng của người lao
động, xây dựng các thói quen làm việc hữu hiệu của người lao động.
được thông suốt, cung cầu hàng hóa trên thị trường được cân bằng,
giá cả hàng hóa ổn định, từ đó góp phần ổn định và mở rộng thị
trường.
1.3.2. Các nhân tố tác động đến sự phát triển doanh nghiệp
thương mại- dịch vụ
1.3.2.1. Môi trường văn hóa - xã hội
Các hay đổi trong môi trường văn hóa- xã hôi có thể ảnh hưởng
đến các cơ hội hay nguy cơ đối với doanh nghiệp như thay đổi phong
cách sống, tuổi thọ người dân, tỉ lệ tăng dân số. Đây là một nhân tố
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó quyết định
mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng.
1.3.2.2 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu,
mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý...Các nhân tố này ảnh
hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ, hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp thực hiện kinh doanh của các doanh .
1.3.2.3. Môi trường chính trị luật pháp
Sự ổn định chính trị của khu vực mà doanh nghiệp đang hoạt động
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó góp phần làm cho các doanh
nghiệp yên tâm làm ăn; chính sách hỗ trợ, chiến lược phát triển của
mỗi quốc gia có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, cũng
có thể là rào cản phát triển.
1.3.2.4. Môi trường kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: đối
8
thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình
quân của dân cư...Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh
thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất
xuất (nguồn hàng) và phải hiểu được công dụng của sản phẩm và nhu
cầu của lĩnh vực tiêu dùng.
- Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác
nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp
công ty môi giới...
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Luận văn đã xác định rõ nội dung và các tiêu chí để đánh giá sự
phát triển của mỗi doanh nghiệp đó là phát triển số lượng doanh
nghiệp, phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa của doanh nghiệp,
nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trường, tăng
cương liên kết doanh nghiệp, gia tăng các yếu tố nguồn lực và mở
rộng quy mô doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó luận văn đã phân tích cụ thể đối với doanh nghiệp
thương mại - dịch vụ về ý nghĩa và đánh giá các nhân tố chủ yếu tác
động đến sự phát triển doanh nghiệp thương mai- dịch vụ như môi
trường văn hóa xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường chính trị luật
pháp…và nêu rõ những đặc thù của ngành thương mại- dịch vụ ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển loại hình doanh nghiệp này.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, GIAI ĐOẠN 2007 - 2011
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN LIÊN
CHIỂU
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Quận Liên Chiểu ở vị trí phía Tây Bắc thành phố Đà Nẵng,
có địa hình chia làm hai vùng rõ rệt là vùng núi và đồng bằng, giống
10
như khí hậu chung của thành phố Đà Nẵng có hai mùa rõ rệt là mùa mưa
tăng lên 834 doanh nghiệp tăng 228%
Bảng 2.1: Số liệu về doanh nghiệp TM - DV qua các
năm 2007 - 2011
Năm
Tổng số doanh nghiệp
Trong đó: Số lượng doanh
nghiệp TM – DV
Tỷ trọng DN TM - DV
Tỷ lệ DN TM- DV tăng hằng
năm
2007
2008
2009
2010
2011
367
460
602
709
834
(Nguồn : Chi cục Thống Kê quận Liên Chiểu, Niên giám thống kê
2009- 2011)
- Số lượng doanh nghiệp kinh doanh thương mai- dịch vụ trên địa
bàn do quận quản lý ngày càng tăng, nếu 2007 tổng số doanh nghiệp
124 thì năm 2011 tổng số doanh nghiệp là 342 , tăng 275, 8 %, bình
quân mỗi năm tăng 29,3%.
- Tỷ trọng của doanh nghiệp TN- DV tăng dần qua các năm , năm
2007 chiếm tỷ trọng 34 % đến năm 2011 chiếm 40 %.
Nhìn chung sự phát triển số lượng doanh nghiệp phù
hợp với tình hình và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố cũng như của quận Liên Chiểu.
2.2.2. Thực trạng về mạng lưới phân phối hàng hóa của các
doanh nghiệp
Nghiên cứu mạng lưới doanh nghiệp thương mại- dịch vụ trên
địa bàn quận cho thấy một số đặc điểm sau: tập trung đông nhất ở
những phường có khu công nghiệp và ở gần các trường đại học, vẫn
chưa hình thanh trung tâm thương mại- dịch vụ theo hướng hiện đại
12
như các Siêu thị ở quận Hải Châu và Thanh Khê.
2.2.3. Thực trạng về nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Thời gian qua các doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng
nhiều tiện ích khi sử dụng sản phẩm dịch vụ, quan trọng nhất là thỏa
mãn được sự hài lòng của khách hàng đối với hàng hóa mà các doanh
nghiệp đang cung cấp.
Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn còn
nhiều hạn chế biểu hiện ở các yếu tố sau:
- Số lượng khách hàng đăng ký các sản phẩm và dịch vụ không
chất lượng, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của
doanh nghiệp. Hoạt động bị chi phối nhiều bởi tư tưởng
tiểu nông chụp giật
2.2.6. Thực trạng về các nguồn lực được huy động để phát triển
doanh nghiệp TM- DV
- Các chủ doanh nghiệp: Một điểm yếu chung là trình độ quản lý,
khả năng hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh còn hạn chế.
Phần lớn chưa qua các khóa đào tạo về quản trị kinh doanh.
- Mặt bằng sản xuất kinh doanh: Đa số các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn trong tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
- Công nghệ, máy móc thiết bị
Hầu hết là doanh nghiệp có trình độ công nghệ trung bình, hoặc
giản đơn. Đó là một thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến tính cạnh
tranh thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao.
2.2.7. Thực trạng về quy mô doanh nghiệp
- Qui mô vốn của doanh nghiệp:
+ Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ qua
các năm như sau năm 2007 là 235.770 triệu đồng, năm 2008 là
278.120 triệu đồng, năm 2009 là 323.400 triệu đồng, năm 2010 là
406.237 triệu đồng và 2011 là 601.120 triệu đồng, so với năm 2007
14
năm 2011 vốn đầu tư tăng 365.350 triệu đồng, tương ứng tăng 254%..
Có thể khẳng mặc dù sau 5 năm số doanh nghiệp ở
quận phát triển ngày càng tăng, tuy nhiên quy mô vốn
của các doanh nghiệp thương mai- dịch vụ trên địa bàn
quận vẫn còn nhỏ.
+ Lao động: Số lượng lao động được sử dụng trong mỗi doanh
nghiệp với quy mô rất nhỏ; 21,7 % số doanh nghiệp sử dụng dưới 5
đào tạo, thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp chỉ có 20,13% lao động
đa qua đào tạo ít nhất một lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.
- Về vốn: Doanh nghiệp trên địa bàn gặp nhiều khó khăn về vốn
mức độ thiếu vốn không giống nhau, thị trường cung ứng vốn cho
doanh nghiệp chủ yếu là thị trường tài chính không chính thức.
- Về quản trị doanh nghiệp: Các doanh nghiệp chưa hoạch định
được chiến lược, kế hoạch dài hạn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này đề tài đã phân tích điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế xã hội của quận có những tác động đối với sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, về mặt thuận lợi như hệ thống giao thông
tốt, dân cư đông đúc, trình độ dân trí ngày càng cao và những khó
khăn làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như một số
vùng còn xảy ra lũ lụt, công tác quản lý an ninh trật tự chưa tốt, lao
động có trình tay nghề tỷ lệ còn thấp.
Luận văn đã phân tích, đánh giá cụ thể về thực trạng phát triển
của doanh nghiệp thương mại- dịch vụ trên địa bàn theo các tiêu chí
như số lượng doanh nghiệp, mạng lưới phân phối hàng hóa, chất
lượng sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trường, liên kết doanh nghiệp,
việc huy động các nguồn lực và quy mô doanh nghiệp. Đánh giá tổng
thể những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại của các cơ quan
16
quản lý nhà nước trong việc thực hiện chính sách phát triển thương
mại - dịch vụ cũng như việc quản lý, phát triển sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
- Khách hàng: Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cần phải
phân tích khách hàng theo đặc điểm, hướng ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh để phát huy thế mạnh của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh phải tìm cách
phát huy thế mạnh của mình, tìm hiểu kỹ các đối thủ cạnh tranh để
đưa ra chính sách sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Chiến lược sản xuất kinh doanh:
Trong doanh nghiệp chiến lược sản xuất kinh doanh có vai trò
quan trọng để phát triển doanh nghiệp. Chiến lược sản xuất kinh
doanh là căn cứ quan trọng để triển khai hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
3.1.2. Căn cứ vào định hướng phát triển thương mại- dịch vụ của
thành phố và của quận
- Xã hội càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển. Đối với thành
phố Đà Nẵng, thương mại - dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng,
trong đó Đà Nẵng là một thành phố động lực, trung tâm phát triển
kinh tế, dịch vụ của Miền Trung.
- Thành phố đã có Chương trình hành động “Tập trung phát triển
mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà
Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch
vụ lớn của cả nước”
18
3.2. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN
2011- 2020
3.2.1. Mục tiêu
nước. Huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư như: vốn liên
doanh, liên kết, vốn trong nhân dân, thu hút rộng rãi các nguồn vốn
trong xã hội... để tạo nguồn vốn triển khai đầu tư phát triển thương
mại - dịch vụ .
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về thủ tục hành chính,
bố trí mặt bằng ổn định để kinh doanh, giải quyết nhanh và thỏa đáng
các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động ; cần
đẩy mạnh bán ra, kết hợp mua và bán không qua kho
thu hút nhiều khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
trên cơ sở cung ứng tốt số lượng hàng hóa, chất lượng
hàng hóa và dịch vụ thuận tiện, kịp thời văn minh...
+ Tiết kiệm chi phí kinh doanh, sử dụng hợp lý tài
sản, giảm bớt các rủi ro thiệt hại. Cần giảm tối đa trong
chi phí hàng mua( mua tận gốc, mua buôn, bán tận
ngọn). Tiết kiệm chi phí lưu thông.
3.3.2. Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa
- Đối với quận và thành phố: Thực hiện tốt việc quy hoạch thị
trường hàng tiêu dùng, quy hoạch mạng lưới đô thị gồm khu
thương mại trung tâm, khu thương mại xung quanh khu dân cư
(phục vụ nhu cầu thiết yếu), khu thương mại vùng ngoại vi (xây
dựng các trung tâm bán buôn)
20
- Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ khi xây dựng hệ
thống cửa hàng cần quan tâm các nội dung sau:
+ Đối với hệ thống cửa hàng: Cửa hàng bách hóa tổng hợp bố trí
- Trong kinh tế thị trường những doanh nghiệp nào không phát
triển sẽ chết. Một trong những vấn đề quan trọng ở mỗi
doanh nghiệp hay công ty là theo dõi sự biến động của
thị trường: ở cả khía cạnh cạnh tranh cũng như thị hiếu
mới của người tiêu dùng.
- Những doanh nghiệp thành công với sản phẩm mới và dịch vụ
mới, chúng sẽ trở thành những doanh nghiệp lớn. Những doanh
nghiệp nhỏ hơn thì tập trung nguồn lực vào những sản phẩm mới và
dịch vụ mới có tính đột phá. Đó là con đường duy nhất để phát triển.
Càng đưa được sản phẩm mới tra thị trường sớm thì doanh nghiệp
càng trở nên chủ động.
3.3.5. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Đối với quận và thành phố: Cần chủ động có giải pháp
nâng cao hệ thống đào tạo nghề, tổ chức xúc tiến việc
làm từ đó giúp cho doanh nghiệp có được lượng lao
động đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của mình,
giảm chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đào tạo
lại.
- Đối với doanh nghiệp cần:
+ Hiện đại hóa công nghệ
+ Lựa chọn hệ thống chất lượng để áp dụng
+ Nâng cao trình độ đội ngũ làm công tác quản lý
3.3.6. Hoàn thiện liên kết doanh nghiệp
- Đối với thành phố:
22
+ Thiết lập một trung tâm thông tin doanh nghiệp, cung cấp chính
xác và đầy đủ những thông tin đầy đủ về doanh nghiệp trên phạm vi
toàn thành phố, để các đối tác muốn tham gia liên kết có điều kiện
23
+ Cần có nhiều hình thức huy động vốn, xây dựng các
phương án sử dụng vốn hiệu quả. Hiện nay, có nhiều
doanh nghiệp sau khi huy động vốn mới phát hiện ra
nguồn nhân lực của mình vừa thiếu lại vừa yếu về
nghiệp vụ để quản lý vốn lớn, dẫn đến một nghịch lý
mà doanh nghiệp thường thắc mắc phải là thừa vừa
thiếu vốn. Vì thế, doanh nghiệp nên bắt đầu bằng một
kế hoạch tốt, có nhiều phương án sử dụng vốn cũng
như chuẩn bị cả nguồn nhân sự và kỹ thuật để quản lý
số vốn huy động hiệu quả hơn.
+ Phát triển khoa học công nghệ :
Doanh nghiệp cần có sự lựa chọn công nghệ phù hợp với khả
năng sản xuất và sử dụng của mình.
+ Công tác quản trị doanh nghiệp:
Muốn thực hiện tốt việc quản trị doanh nghiệp, tăng
chất lượng hoạch định chiến lược kinh doanh, doanh
nghiệp cần thay đổi tư duy và phương pháp hoạch định
chiến lược. Cụ thể là việc hoạch định chiến lược kinh
doanh không thể dựa trên phương pháp trực giác, kinh
nghiệm cá nhân mà thay vào đó, cần áp dụng các
phương pháp hoạch định khoa học. Các doanh nghiệp
cần áp dụng sớm phương pháp hoạch định khoa học.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Để doanh nghiệp thương mại- dịch vụ có điều
kiện phát triển phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi
có sự nỗ lực đồng bộ của cả hai phía là bản thân doanh
nghiệp và của Nhà Nước. Trong từng nhóm giải
thực tiễn quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, nhất là về đất đai,
mặt bằng sản xuất kinh doanh, vốn, năng lực khoa học công nghệ, thị
trường, nhân lực
- Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, với vai trò của thương
mại- dịch vụ ngày càng tăng. Triển vọng phát triển của các doanh
nghiệp là khá tốt, những khó khăn, vướng mắc hiện tại đang từng
bước được khắc phục từ nổ lực của chính bản thân mỗi doanh nghiệp
và chính quyền quận, thành phố. Khu vực thương mại -dịch vụ nói
chung và doanh nghiệp thương mại- dịch vụ nói riêng sẽ, đang và
ngày càng phát triển, đóng góp có hiệu quả hơn, có vai trò quan trọng
và trở thành một trong những động lực lớn thúc đẩy kinh tế - xã hội
của quận phát triển.