ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH
CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP LỚP 1 Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Thị Kim Dung
Lớp: 05ĐB
GVHD: TS Huỳnh Thị Thu Hằng
TÓM TẮT
Bản chất của dạy hoc hòa nhập nói chung và trong môn Toán nói riêng cho học
sinh CPTTT là dạy dựa trên khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh. Để thực
hiện ñược ñiều này giáo viên cần hết sức linh hoạt trong việc ñiều chỉnh nội dung dạy học
môn Toán. Trong ñề tài này, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, chúng tôi khảo sát
và ñánh giá thực trạng dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT khối 1 ở các trường Tiểu
học Quận Liên Chiểu – Đà Nẵng. Từ ñó chúng tôi ñề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả
ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học lớp 1 ở các trường Tiểu
học trên ñịa bàn Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng.
1. MỞ ĐẦU
Lớp 1 là thời kì quan trọng ñánh dấu giai ñoạn chuyển tiếp hoạt ñộng chủ ñạo của
học sinh từ vui chơi sang học tập ñể hình thành các kĩ năng cơ bản làm tiền ñề cho các em
tiếp tục phát triển.
Nội dung Số học và các yếu tố ñại số là một nội dung quan trọng trong môn Toán
lớp 1 và là ñơn vị kiến thức ñầu tiên mà học sinh cần nắm ñược. Nội dung Số học và các
yếu tố ñại số ñược trải ñều từ ñầu năm học ñến cuối năm học và là ñơn vị kiến thức tiền ñề
giúp các em học những nội dung toán học khác.
Học sinh chậm phát triển trí tuệ học toán thường chậm hơn so với học sinh bình
thường. Nguyên nhân dẫn ñến thực trạng này do ñặc ñiểm trí tuệ của học sinh chậm phát
triển trí tuệ, bên cạnh ñó giáo viên dạy lớp học có học sinh chậm phát triển trí tuệ học hòa
nhập vẫn chưa biết hoặc rất lúng túng khi thiết kế và thực hiện bài học trong lớp ña ñối
tượng, giáo viên chưa biết cách ñiều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học...
ñể phù hợp với ñặc ñiểm chung của lớp cũng như ñặc ñiểm riêng của học sinh chậm phát
triển trí tuệ
Rất nặng: chỉ số trí tuệ dưới 20 hoặc 25
AAMR sử dụng tiêu chí thích ứng ñể phân loại mức CPTTT, tương ứng với bốn
mức hỗ trợ:
Hỗ trợ không thường xuyên: là loại hỗ trợ dựa theo nhu cầu, nó ñược xác ñịnh trên cơ
sở bản chất của từng giai ñoạn và cá nhân không phải lúc nào cũng cần ñược hỗ trợ.
Hỗ trợ có giới hạn: mức ñộ hỗ trợ tuỳ theo thời ñiểm và hạn chế về thời gian chứ
không phải là hình thức hỗ trợ gián ñoạn; hình thức hỗ trợ này có thể ñòi hỏi ít nhân viên
hơn và kinh phí cũng thấp hơn các mức ñộ hỗ trợ tập trung/ chuyên sâu.
Hỗ trợ mở rộng: là loại hỗ trợ diễn ra ñều ñặn. Hình thức hỗ trợ này không hạn chế
về thời gian.
Hỗ trợ toàn diện: là loại hỗ trợ thường xuyên và ở mức ñộ cao; hỗ trợ trong nhiều
môi trường và trong suốt cuộc ñời.
2.1.2.2. Nguyên nhân dẫn ñến CPTTT: Chậm phát triển trí tuệ có rất nhiều nguyên nhân:
Nguyên nhân trước khi sinh, trong khi sinh và sau khi sinh..
2.1.2.3. Đặc ñiểm trẻ CPTTT: Cảm giác, tri giác, chú ý, trí nhớ, ngôn ngữ, tư duy, tình
cảm, xúc cảm, hành vi của trẻ CPTTT ñều có những khó khăn và thuận lợi mà chúng ta
cần lưu ý khi tiến hành ñiều chỉnh nội dung dạy học Toán cho trẻ.
2.1.3 Những vấn ñề lí luận về dạy học hòa nhập cho học sinh CPTTT
2.1.3.1 Môi trường giáo dục hòa nhập trẻ CPTTT: Yếu tố môi trường có ý nghĩa quyết
ñịnh trong việc giáo dục trẻ CPTTT. Hơn nữa, nhờ việc tổ chức môi trường, tổ chức các
hoạt ñộng trong môi trường và thông qua những tác ñộng trong các mối quan hệ tương tác
mà người giáo viên có thể kiểm soát, nâng cao ñược kết quả học tập của trẻ CPTTT.
2.1.3.2 Thiết kế và tiến hành bài học hòa nhập có hiệu quả
Tìm hiểu năng lực, nhu cầu và sở thích của trẻ.
Xác ñịnh mục tiêu bài học
Lựa chọn nội dung bài học
Xác ñịnh, sắp xếp các hoạt ñộng dạy – học và phương pháp tiến hành
Thiết kế tiến trình giờ học.
2.1.4 Điều chỉnh dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học hoà nhập
2.1.4.1 Khái quát chung về môn Toán ở Tiểu học
sinh mới tiếp thu ñược
Phương pháp trực quan: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học
Toán ở Tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng nghĩa là giáo viên tổ chức, hướng dẫn học
sinh hoạt ñộng trực tiếp trên các hiện tượng, sự vật cụ thể, ñể dựa vào ñó mà nắm bắt ñược
kiến thức, kĩ năng của môn Toán.
Phương pháp gợi mở vấn ñáp: Phương pháp gợi mở vấn ñáp (phương pháp vấn ñáp
Ơristic hay phương pháp Xôcrat) là phương pháp dạy học không trực tiếp ñưa ra những
kiến thức hoàn chỉnh mà sử dụng một hệ thống các câu hỏi ñể hướng dẫn học sinh suy nghĩ
và lần lượt trả lời từng câu hỏi, từng bước tiến dần ñến kết luận cần thiết, giúp học sinh tự
mình tìm ra kiến thức mới.Phương pháp gợi mở vấn ñáp tạo ñiều kiện cho học sinh tích
cực, chủ ñộng, ñộc lập suy nghĩ trong học tập tìm ra kiến thức mới.
Phương pháp giảng giải – minh họa: Phương pháp giảng giải – minh họa trong dạy
học Toán là phương pháp dùng lời nói ñể giải thích tài liệu toán kết hợp với các phương
tiện trực quan ñể hỗ trợ cho việc giải thích.Trong dạy học toán ở Tiểu học nói chung và lớp
1 nói riêng có thể sử dụng phương pháp này khi dạy học kiến thức mới, khi hướng dẫn học
sinh luyện tập và thực hành, khi tổ chức cho học sinh ôn tập các kiến thức ñã học.
Phương pháp dùng lời nói: Phương pháp này giúp học sinh củng cố, mở rộng vốn từ
và tăng cường khả năng phát âm, diễn ñạt từ, ñàm thoại giúp học sinh biểu ñạt những hiểu
biết của mình về thế giới xung quanh.
Phương pháp sử dụng phiếu giao việc: Phiếu giao việc là một hệ thống các công
việc mà học sinh phải tiến hành ñể có thể tự mình chiếm lĩnh kiến thức mới, tự mình hình
thành những kĩ năng mới. Sử dụng phiếu giao việc trong dạy học Toán cho học sinh
CPTTT học hòa nhập giúp giáo viên có ñiều kiện quan tâm giúp ñỡ học sinh CPTTT ñồng
thời giáo viên có thể ñiều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với khả năng của học sinh mà
không làm ảnh hưởng và mất thời gian của các học sinh khác
2.1.4.3 Các hình thức dạy học Toán trong lớp học hòa nhập học sinh CPTTT
Hình thức dạy học cá nhân: Hình thức này tạo ñiều kiện cho học sinh CPTTT tiến
bộ theo trình ñộ riêng của mình. Tuy nhiên trong một vài trường hợp thì phương pháp này
Phương pháp ña trình ñộ: Trẻ khuyết tật cùng trẻ bình thường tham gia vào một
bài học nhưng với mục tiêu bài tập khác nhau dựa trên năng lực và nhu cầu của trẻ khuyết
tật. Cách ñiều chỉnh này dựa trên cơ sở mô hình nhận thức của Bloom.
Phương pháp trùng lặp giáo án: Điêu chỉnh này dành cho những trẻ có khó khăn
chưa hoàn toàn tham gia tất cả các hoạt ñộng theo mục ñích chung của lớp học. Trẻ khuyết
tật và trẻ bình thường cung tham gia những hoạt ñộng chung của bài học nhưng theo mục
tiêu riêng trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá nhân.
Phương pháp thay thế: Trẻ khuyết tật cùng ngồi chung với trẻ bình thường trong
giờ học nhưng học theo hai chương trình khác nhau.
2.1.4.5 Các hình thức ñiều chỉnh trong dạy học hòa nhập
- Thay ñổi hình thức hoạt ñộng của học sinh; Thay ñổi hình thức giảng dạy của giáo
viên: trò chơi, ñóng kịch...; Thay ñổi phong cách giảng dạy của giáo viên: Trong dạy học
giáo viên cần thay ñổi cách truyền ñạt hay phong cách giảng dạy; Thay ñổi nội dung và
yêu cầu; Thay ñổi hình thức ñánh giá; Thay ñổi các yếu tố của môi trường học; Thay ñổi
cách giao nhiệm vụ và bài tập; Thay ñổi cách trợ giúp.
2.1.4.6 Nội dung cần ñiều chỉnh trong lớp học hòa nhập: Thời gian, Môi trường trong lớp
học, ñiều chỉnh trong các môn học, các biện pháp tự quản, kiểm tra bằng nhiều hình thức,
tài liệu và học liệu, cách gia bài tập, những biện pháp kích thích và ñộng viên học sinh học
tập.
2.1.4.7 Ý nghĩa của việc ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán ở lớp 1: Gây hứng thú học
tập và học tập có hiệu quả , tránh ñược sự bất cập giữa kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
sống hiện có của trẻ và yêu cầu lĩnh hội của nội dung dạy học phổ thông, nâng cao tính phù
hợp giữa cách học của trẻ và phương pháp giảng dạy của giáo viên, phát triển tính tích cực
các giác quan, tinh thần và hành vi của trẻ.
2.1.5 Tiểu kết : Điều chỉnh trong dạy học hoà nhập môn Toán lớp 1 có ý nghĩa rất to lớn.
Để ñiều chỉnh hiệu quả, người giáo viên cần nắm chắc nội dung và các phương pháp ñiều
chỉnh trong quá t ình dạy học. Nội dung và phương pháp ñiều chỉnh ñã ñược làm rõ khi
chúng tôi phân tích nhiệm vụ, chương trình, tài liệu môn Toán và cơ sở khoa học của việc
ñơn vị kiến thức nhưng với học sinh CPTTT cần nhắc ñi nhắc lại nhiều lần và phải chia
nhỏ nhiệm vụ.
Hầu hết các giáo viên cho rằng sự khác biệt lớn nhất giữa dạy học Toán cho học
sinh bình thường và học sinh CPTTT là phải có sự ñiều chỉnh về mục tiêu, nội dung,
phương pháp và cách kiểm tra ñánh giá trong quá trình dạy học Toán.
2.2.3 Đánh giá của giáo viên về mức ñộ khó của các nội dung Toán học ñối với học sinh
CPTTT
100% ý kiến cho rằng nội dung Số học và các yếu tố ñại số phù hợp với khả năng và
nhu cầu của học sinh CPTTT.
Nội dung Toán học về Đại lượng và ño ñại lượng, Yếu tố hình học thì theo ñánh giá
của giáo viên thì mức ñộ khó và phù hợp của hai nội dung này ñối với học sinh CPTTT là
tương ñương nhau.
100% ý kiến cho rằng nội dung Giải bài toán quá khó ñối với học sinh CPTTT. Tư
duy logic của học sinh CPTTT rất kém, các em khó khăn trong việc kết nối các dữ kiện bài
toán.
2.2.4 Đánh giá của giáo viên về mức ñộ ñiều chỉnh các yếu tố dạy học môn Toán hòa
nhập lớp 1 cho học sinh CPTTT
37,5% ý kiến cho rằng việc ñiều chỉnh mục tiêu dạy học cho học sinh CPTTT học
hòa nhập cần phải ñược tiến hành thường xuyên. Trái với ý kiến này có tới 62,5% chỉ thỉnh
thoảng mới ñiều chỉnh mục tiêu bài học.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc ñiều chỉnh nội dung bài học trong dạy học
Toán cho học sinh CPTTT, 75% ý kiến cho rằng cần phải thường xuyên ñiều chỉnh nội
dung bài học. 25% chỉ thỉnh thoảng mới ñiều chỉnh nội dung bài học.
Đánh giá về mức ñộ ñiều chỉnh phương pháp dạy học thì 50% ý kiến cho rằng phải
thường xuyên tiến hành và 50% ý kiến cho rằng chỉ cần thỉnh thoảng mới phải ñiều chỉnh.
62,5% ý kiến cho rằng ñiều chỉnh phương tiện dạy học cần ñược tiến hành thường
xuyên trong khi 37,5% chỉ thỉnh thoảng mới ñiều chỉnh phương tiện dạy học.
37,5% cho rằng cần phải thường xuyên kiểm tra ñánh giá mức ñộ nhận thức của học
sinh, 62,5% chỉ thỉnh thoảng thậm chí rất ít khi tiến hành kiểm tra ñánh giá mức ñộ nhận
thức của học sinh CPTTT.
87,5% ý kiến cho rằng cần thường xuyên sử dụng phương pháp phương pháp gợi mở
vấn ñáp trong dạy học Toán cho học sinh CPTTT và chỉ 12,5% thỉnh thoảng mới sử dụng
phương pháp này.
50% ý kiến cho rằng việc sử dụng phiếu giao việc trong dạy học Toán cho học sinh
CPTTT học hòa nhập là rất cần thiết và phải tiến hành thường xuyên. 50% chỉ thỉnh thoảng
mới vận dụng phương pháp này.
100% ý kiến cho rằng phương pháp thực hành-luyện tập và phương pháp trực quan là
phương pháp dạy học chủ yếu và rất quan trọng trong dạy học môn Toán hòa nhập cho học
sinh CPTTT nên cần phải tiến hành thường xuyên.
2.2.7 Đánh giá của giáo viên về việc sử dụng các phương tiện dạy học khi hướng dẫn tổ
chức cho học sinh CPTTT học hòa nhập môn Toán lớp 1
Đánh giá của giáo viên về các phương tiện ñồ dùng trực quan trong dạy học toán
cho học sinh CPTTT học hòa nhập. Ở mức ñộ thường xuyên và thỉnh thoảng thì việc sử
dụng tranh ảnh và mô hình trong dạy học Toán gần như tương ñương nhau.
37,5% ý kiến cho rằng cần thường xuyên sử dụng vật thật trong dạy học toán 62,5%
chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng vật thật
100% ý kiến không bao giờ là không sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy
học hòa nhập môn toán cho học sinh CPTTT.
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Những khó khăn của học sinh CPTTT khi học môn Toán: Do ñặc ñiểm tâm lý của
học sinh ñã gây ra cho trẻ nhiều khó khăn trong quá trình tiếp thu môn Toán. Cách dạy
môn Toán của giáo viên ñứng lớp chưa ñáp ứng ñược nhu cầu và khả năng của học sinh,
chưa phát huy ñược ñiểm mạnh của trẻ. Phụ huynh học sinh CPTTT chưa có những kiến
thức và kinh nghiệm giáo dục trẻ CPTTT nên hầu như không quan tâm nhắc nhở trẻ.
2.3.2 Những thuận lợi của học sinh CPTTT khi học môn Toán: Hầu hết các em CPTTT
ñều rất thích học, 100% giáo viên ñứng lớp ñều yêu thương trẻ, tạo ñiều kiện cho trẻ học
tập và họ ñều mong muốn làm những ñiều tốt nhất cho trẻ,
2.3.3 Nguyên nhân thực trạng dạy học Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 ở
các trường Tiểu học trên ñịa bàn Quận Liên Chiểu – TP Dà Nẵng
- Về bản thân học sinh: Đặc ñiểm tâm sinh lý của trẻ ñã gây cho trẻ những khó
Nội dung:Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh CPTTT và trình ñộ
chung của cả lớp. Mục tiêu bài học cần ñược xây dựng dưới dạng mục tiêu hành vi, lựa
chọn mục tiêu và phương pháp phù hợp nhằm phát huy ñiểm mạnh của trẻ. Hệ thống câu
hỏi, bài tập cần ñược thiết kế phù hợp với mức ñộ nhận thức của trẻ. Điều quan trọng là
giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp ñiều chỉnh ñể giúp học sinh củng cố, khắc
sâu và mở rộng vốn kiến thức.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu khả năng và nhu cầu về môn Toán của mọi học sinh trong lớp
ñặc biệt là khả năng nhu cầu của học sinh CPTTT
Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học (có sự ñiều chỉnh)
Bước 3: Thực hiện kế hoạch bài học
3.1.2.2 Tổ chức các buổi họp chuyên môn
Ý nghĩa: Tổ chức các buổi họp chuyên môn tạo ñiều kiện cho các giáo viên chia sẻ kinh
nghiệm trong dạy học hòa nhập môn toán cho học sinh CPTTT nói chung và các phương
pháp ñiều chỉnh trong quá trình dạy học nói riêng.
Nội dung: Để tiến hành các buổi họp chuyên môn có hiệu quả về ñiều chỉnh nội dung dạy
học môn toán thì cần chuẩn bị tốt về ñiều kiện thực hiện như thời gian, ñịa ñiểm... và phải
ñịnh hướng trước nội dung họp. Chỉ ra cho giáo viên thấy ñược tầm quan trọng và tính tích
cực của việc ñiều chỉnh trong dạy học nói chung và trong môn Toán nói riêng. Phổ biến
cho giáo viên phương pháp, hình thức ñiều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng và nhu cầu
của học sinh.
Tổ chức thực hiện: Nhà trường tiến hành tổ chức thhường xuyên các buổi họp chuyên
môn, chia sẻ kinh nghiệm.
3.1.2.3 Dạy cá nhân cho trẻ
Ý nghĩa: Rèn những kĩ năng còn hạn chế cho học sinh mà không ảnh hưởng ñến quá trình
học tập chung của cả lớp.
Nội dung: Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với các giáo viên khác lên kế hoạch nội dung dạy
cá nhân cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh ñặc biệt là với
+ Bước 1: Lập kế hoạch
+ Bước 2: Phân công hỗ trợ trẻ
+ Bước 3: Kiểm tra, ñánh giá, lập kế hoạch tiếp theo
3.2 Thử nghiệm tính phù hợp và khả thi của các biện pháp
3.2.1 Mục ñích thử nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm bài học có sự ñiều chỉnh phù hợp với khả năng và
nhu cầu của từng ñối tượng học sinh CPTTT nhằm mục ñích xem xét, ñánh giá lại tính phù
hợp và tính khả thi của các biện pháp ñồng thời ñánh giá những gì ñạt, chưa ñạt và cần rút
kinh nghiệm những gì. Đặc biệt trong quá trình thực nghiệm, tiêu chí về hiệu quả học tập
ñược ñưa lên hàng ñầu.
3.2.2 Nội dung thử nghiệm
Chúng tôi chọn hai bài học trong chương trình môn Toán lớp 1 làm nội dung thực
nghiệm: Bài: “ So sánh các số có hai chữ số ” và Bài: “ Phép cộng trong phạm vi 100
(cộng không nhớ) ”
3.2.3 Đối tượng thử nghiệm
- Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân, Quận Liên Chiểu –
Thành phố Đà Nẵng.
- Mô tả chung về lớp 1/1:
Lớp 1/1 ñược ñặt ở cơ sở 1 của trường Tiểu học Hải Vân. Trường Tiểu học Hải
Vân có 2 cơ sở: cơ sở 1 nằm trên ñường Nguyễn Văn Cừ- phường Hòa Hiệp Bắc- quận
Liên chiểu- thành phố Đà Nẵng, cơ sở 2 ñược ñặt ở làng Vân. Dân cư sinh sống chủ yếu
bằng nghề ñốt than trên núi và nghề biển. 80% dân cư thuộc hộ nghèo.
Sĩ số lớp 1/1 là 28 học sinh. Đây là con số khá lý tưởng tạo thuận lợi cho quá trình
dạy và học. Học lực của học sinh lớp 1/1 nhìn chung ở mức trung bình – khá. Ngoại lệ có 3
học sinh yếu, cả 3 học sinh ñều chưa biết ñọc, biết viết. Đặc biệt cơ 3 học sinh CPTTT là
Huỳnh Thị Hồng Nhung, Huỳnh Thị Ngọc Nhi và Nguyễn Trần Nguyên. Ngoài 3 học sinh
ñược bác sĩ ñánh giá là CPTTT còn có những học sinh bị bỏ rơi sư phạm.
3.2.4 Quy trình thử nghiệm
- Thực tế ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán nói chung và nội dung Số học và
các yếu tố ñại số nói riêng cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 còn nhiều bất cập, hiệu
quả chưa cao. Nguyên nhân do các yếu tố sau:
+ Giáo viên còn lúng túng trong việc ñiều chỉnh mục tiêu, lựa chọn nội dung và
phương pháp chưa sát với khả năng và nhu cầu của từng ñối twongj học sinh.
+ Giáo viên chưa ñược ñào tạo chuyên sâu về chuyên nghành GDHN cho học sinh
CPTTT
+ Giáo viên chưa linh hoạt trong việc ñiều chỉnh các yếu tố trong quá trình dạy học
+ Điều kiện cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn hạn chế.
+ Hiện nay chưa có chính sách ñãi ngộ, ñộng biên giáo viên dạy lớp học hòa nhập
có học sinh CPTTT.
2. Khuyến nghị
- Tiếp tục nghiên cứu các ñề tài khoa học giáo dục thuộc lĩnh vực GDHN và tìm ra
các biện pháp nâng cao chất lượng ñiều chỉnh trong dạy học nói chung và môn Toán nói
riêng.
- Mở rộng các khóa ñào tạo ñội ngũ giáo viên chính quy về chuyên môn GDHN cho
học sinh CPTTT. Thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao nhận thức, trình ñộ chuyên môn
về ñiều chỉnh trong dạy học hòa nhập.
- Bộ Giáo dục và ñào tạo, các ngành chủ quản cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hiện,
tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý, công tác giảng dạy cho nhà trwongf và giáo
viên.
- Sở giáo dục và ñào tạo cần thường xuyên kiểm tra. Đánh giá ñồng bộ kết quả
GDHN
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho việc dạy và học hòa nhập
- Thành lập tổ chuyên môn về GDHN và phòng hỗ trợ GDHN trong trường ñể trao
ñổi, chia sẻ kinh nghiệm trong dạy học hòa nhập nói chung và trong môn Toán cho học
sinh CPTTT nói riêng.
- Có các biện pháp khuyến khích và chế ñộ ñãi ngộ phù hợp, kịp thời cho giáo viên
trực tiếp ñứng lớp hòa nhập nhằm tạo ñiều kiện giúp giáo viên yên tâm công tác, cống hiến