Hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh gia lai (tt) - Pdf 43

-1MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê là một trong những mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây. Với diện tích trồng
cà phê 451.000 ha, Tây Nguyên (bao gồm 5 tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng,
Đăk Nông, Gia Lai và Kon Tum) là một vùng chuyên canh cây cà phê
lớn nhất cả nước. Năm 2011 mặc dầu bị ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế thế giới song nước ta vẫn xuất khẩu được 1,3 triệu tấn đạt kim
ngạch 3 tỷ USD tăng 2,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có khoảng 77.200ha cà phê,
năng suất trung bình đạt trên 2 tấn nhân/ha, giống trồng chủ yếu là
giống thực sinh (đây là yếu tố hạn chế đến hiệu quả đầu tư và thâm canh
cho người trồng cà phê trên toàn tỉnh). Trong những năm gần đây, các
doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã có những bước
phát triển mạnh mẽ trong việc nghiên cứu giống, trồng thực nghiệm cây
cà phê, đã mang lại những hiệu quả kinh tế nhất định góp phần nâng cao
thu nhập, ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Trong điều kiện đó, việc tổ chức công tác kế toán một cách
khoa học và hợp lý cho các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh
Gia Lai là rất cần thiết, có ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn. Tuy
nhiên, các nghiên cứu về tổ chức kế toán trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực trồng cà phê chưa nhiều. Trong điều kiện
nhiều doanh nghiệp trồng cà phê tham gia vào thị trường xuất khẩu
nông sản ngày càng sâu rộng hơn thì những nghiên cứu về tổ chức công
tác kế toán là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ lí luận và thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài : “Hoàn
thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn
tỉnh Gia Lai” làm luận văn thạc sĩ.


-22. Mục tiêu nghiên cứu

-3giữa công tác kế toán ở các doanh nghiệp trồng cà phê trong mẫu
nghiên cứu
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp
trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp
trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
6. Tổng quan tài liệu
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
NHỮNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng
tạo ra các loại lương thực – thực phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
cho toàn xã hội và cho xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp bao gồm hai
ngành sản xuất chủ yếu là ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
1.1.2. Những đặc điểm hoạt động sản xuất ảnh hƣởng đến công
tác kế toán
Tất cả các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật và
quản trị trong sản xuất nông nghiệp đã tạo ra cho công tác kế toán ở
doanh nghiệp nông nghiệp có những điểm đặc thù cần được nghiên cứu
để vận dụng phù hợp, bao gồm tất cả các mặt mang chứng từ kế toán, sổ
kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo kế toán, các phương pháp kế toán




-5thể sống có quy luật phát sinh, phát triển riêng biệt.
- Sản xuất mang tính thời vụ nên thời điểm tính giá thành của
ngành trồng trọt thường chỉ thực hiện một lần vào cuối năm; trong năm
việc hạch toán sản phẩm hoàn thành được thực hiện theo giá thành kế
hoạch và sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thành thực tế vào cuối năm.
- Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất
nông nghiệp mang tính đặc thù như quyền sử dụng đất,vườn cây lâu
năm, súc vật cơ bản…
Trong doanh nghiệp nông nghiệp, việc hạch toán lương và các
khoản trích theo lương về cơ bản cũng tương tự như trong doanh nghiệp
thuộc các ngành khác. Sản phẩm mà doanh nghiệp nhận được do các hộ
nhận khoán nộp trả chỉ gắn liền với hao phí về vật tư cũng như các
khoản chi phí phục vụ khác…
1.3. NHỮNG ĐẶC TRƢNG TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM
1.3.1. Kế toán vƣờn cây và quá trình kiến thiết cơ bản
- Đặc trưng của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản trong nông
nghiệp.
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản vườn cây nông nghiệp được
thiết kế trong thời gian dài. Vườn cây có thể được trồng mới bằng
những giống thực sinh trên cơ sở lựa chọn những sản phẩm có chất
lượng tốt ở những mùa vụ trước, mùa vụ này ươm lên và giâm bầu, khi
đủ thời gian thì đưa vào trồng mới. Hoặc doanh nghiệp có thể trồng mới
bằng các cây được chọn lọc chiết ghép, đã đủ thời gian đưa vào để xây
dựng cơ bản. Đặc điểm của loại cây này là sau quá trình kiến thiết cơ
bản, bàn giao đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho thu hoạch sản phẩm
trong nhiều năm, tuỳ thuộc vào tuổi thọ của cây. Sau quá trình kiến thiết
cơ bản, vườn cây là tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp. Do đó,

cà phê cần chú ý những đặc điểm sau:


-7Trong năm sản phẩm thu hoạch được tính theo giá thành kế
hoạch, đến cuối năm điều chỉnh lại thành giá thực tế.
1.3.3. Kế toán tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Đặc điểm tiêu thụ
- Đặc điểm hạch toán
Giá thành thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào
cuối vụ thu hoạch. Sản phẩm sản xuất trong năm nay nhưng năm sau
mới hoàn thành thì năm sau mới tính giá thành. Giá thành sản phẩm
chính là giá vốn hàng bán trong quá trình tiêu thụ.
1.4. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ NÔNG NGHIỆP
IAS41
Trong hệ thống kế toán Việt Nam từ trước tới nay, chưa có
chuẩn mực kế toán nào nói về hoạt động kế toán trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp cụ thể. Chuẩn mực kế toán quốc tế về nông
nghiệp IAS41 trình bày nhằm mục đích làm cơ sở đối chiếu với
chế độ kế toán hoạt động nông nghiệp Việt Nam với chuẩn mực
kế toán quốc tế về hoạt động nông nghiệp.
1.4.1. Đặc trƣng về đo lƣờng tài sản sinh học
IAS 41 qui định về việc ghi nhận và báo cáo về các tài sản sinh
học như sau:
Tài sản sinh học tại thời điểm thu hoạch sẽ được ghi nhận tách
biệt khỏi các sản phẩm. Ví dụ: cây cà phê và quả cà phê sẽ được ghi
nhận chung là một tài sản sinh học khi chưa thu hoạch. Nhưng tại thời
điểm thu hoạch cây cà phê sẽ được ghi nhận là tài sản sinh học và quả
cà phê được ghi nhận là sản phẩm nông nghiệp. Các tài sản sinh học sẽ
được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Giá
trị hợp lý được xác định là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương

định trợ cấp Chính phủ bao gồm trợ cấp chính phủ có điều kiện và trợ
cấp chính phủ không có điều kiện.


-9- Trợ cấp không điều kiện của Chính phủ liên quan đến tài sản
sinh học được đo bằng giá trị hợp lý của tài sản sinh học mà chi phí bán
hàng thấp hơn giá trị ước tính, được công nhận là thu nhập.
- Trợ cấp có điều kiện của Chính phủ liên quan đến một tài sản
sinh học được đo tại thời điểm bán hàng và chi phí ít hơn giá trị hợp lý
ước tính được công nhận là thu nhập trừ khi các điều về sản phẩm đã
được xác định.
- Chính phủ trợ cấp một tài sản sinh học được đo tại thời điểm
mà bán hàng thấp hơn giá trị hợp lý ước tính.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Việc nghiên cứu cơ sở lí luận công tác kế toán nói chung và
công tác kế toán nông nghiệp tại các doanh nghiệp cà phê Việt Nam là
một vấn đề cần thiết và có ý nghĩa. Trong chương này luận văn đã lí
luận về công tác kế toán của quá trình kiến thiết vườn cây cơ bản cũng
như quá trình tính chi phí, xác định giá thành sản phẩm nông nghiệp,
xác định kết quả kinh doanh, quá trình tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trồng cây lâu năm nói
riêng. Đồng thời, luận văn đã nghiên cứu về vấn đề đo lường, đánh giá
tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và trợ cấp của Chính phủ theo
chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 41. Trên cơ sở đó đã so sánh mô hình
tính giá gốc của tài sản sinh học ở Việt Nam và giá trị hợp lý theo chuẩn
mực quốc tế. Trên cơ sở đó, phân tích việc áp dụng mô hình giá trị hợp
lý để đánh giá tài sản sinh học ở nước ta đã thực hiện được chưa, từ đó
cung cấp thông tin để đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả nhất.




- 11 trách nhiệm thu hoạch cà phê vận chuyển về kho bãi của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp xác định tiền công cho người nhận khoán theo hình thức
khoán có đầu tư dựa trên quy định định mức công của nhà nước:
Tiền công

=

Bậc lương x Mức lương tối thiểu
26

Cuối năm, khi thu hoạch sản phẩm mang về tất cả đóng lại trong
kho của doanh nghiệp. Với hình thức khoán này, doanh nghiệp phải có
người giám sát cụ thể trong từng công đoạn như bón phân phải đúng thời
vụ, làm cỏ…Nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của vườn
cây, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để khuyến
khích người nhận khoán theo hình thức khoán này, doanh nghiệp có
chính sách khuyến khích sản phẩm, cuối vụ doanh nghiệp chỉ thu về 13
tấn tươi/ ha. Phần vượt sản người nhận khoán được hưởng. Ngược lại,
không đạt 13 tấn người nhận khoán bị ghi nợ sản lượng.
b. Đặc điểm tổ chức quản lý
- Xét về mặt tổ chức thì các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đều được thành lập theo luật doanh nghiệp thuộc tổng
công ty 91 hoặc tổng công ty 90 gồm từ cấp tổng công ty, các loại công
ty, nông trường, đội.
- Xét về tổ chức thì các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn
tỉnh Gia Lai được phân thành 2 loại. Về bản chất, các doanh nghiệp
thuộc tổng công ty 91 có cấp cao nhất là Tổng công ty nhưng Tổng
công ty không nằm trong khu vực tỉnh Gia Lai nên bộ máy tổ chức quản
lý của hai loại hình công ty này cơ bản giống nhau về mô hình (ngoại


Kế toán
thanh
toán,
công nợ

Kế
toán
đội 2

Kế toán
TSCĐ

XDCB

Kế
toán
đội 3

Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán tại CT TNHHMTV IaBlan
Bộ máy kế toán của các doanh nghiệp thể hiện sự liên kiết giữa
các bộ phận,phòng ban với nhau.
2.2.2. Đặc trƣng công tác kế toán một số hoạt động đặc thù
trong các doanh nghiệp trồng cà phê ở Gia lai
a. Kế toán vườn cây và quá trình kiến thiết cơ bản
- Nội dung chi phí
Ở giai đoạn kiến thiết cơ bản này, toàn bộ chi phí được doanh
nghiệp bỏ ra từ chi phí giống, chi phí nhân công, trồng mới, chi phí máy
móc thiết bị, tưới tiêu.... Cụ thể từng loại chi phí được áp dụng theo
định mức kỹ thuật của tỉnh ban hành theo Quyết định số 390 ngày

từ cà phê tươi sang cà phê nhân là tháng 3, tháng 4 của năm tiếp theo.
- Kế toán chi phí sản xuất


- 14 Khi phân chia khoản mục chi phí, kế toán theo dõi và tập hợp
chi phí qua 2 giai đoạn là chi phí chăm sóc bao gồm cả phần trích khấu
hao tài sản cố định và chi phí thu hoạch sản phẩm.
Chi phí chăm sóc ở giai đoạn chăm sóc vườn cà phê. Dựa vào đặc
điểm kỹ thuật phát triển của cà phê trong từng thời kì, lập dự toán chi phí
phân bổ trong từng giai đoạn căn cứ trên 3 yếu tố chi phí cấu thành:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Đặc điểm tài khoản sử dụng
Các chi phí thực tế phát sinh trong giai đoạn này, doanh nghiệp
chi trực tiếp theo 2 loại đối tượng nhận khoán: Nếu đối tượng nhận
khoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…là
cán bộ công nhân viên nông trường, đội sản xuất nhận tạm ứng vật tư,
tiền.. kế toán doanh nghiệp sẽ theo dõi trên tài khoản 141 - Tạm ứng,
mở sổ chi tiết cho từng đối tượng tạm ứng, kế toán hạch toán theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Đối với những hộ nhận khoán riêng lẻ khi tạm ứng vật tư trong
quá trình kinh doanh kế toán sẽ theo dõi trên tài khoản 138 – Phải thu
khác, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng tạm ứng cụ thể.
- Kế toán tính giá thành sản xuất sản phẩm
Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kì
Kế toán tính giá thành sản xuất sản phẩm
Phương pháp tính giá theo phương pháp hệ số:
Z = CP năm trước chuyển sang + CPPS – CP chuyển sang năm sau
- Đánh giá lại giá trị vườn cây

Đối với vườn cây khai thác. Việc xác định giá trị vườn cà phê
kinh doanh trên cơ sở xác định cho mỗi ha, theo tuổi cây nhân với hệ số
phân loại vườn cây và hệ số khu vực.
c. Kế toán tiêu thụ sản phẩm cà phê
- Đặc điểm hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê
Sản phẩm cà phê tươi thu hoạch vào đầu tháng 11 đến cuối
tháng 12 năm nay nhưng quá trình tiêu thụ diễn ra ở năm sau vì phải trải
qua quá trình chế biến từ cà phê tươi sang cà phê nhân.
Quá trình tiêu thụ cà phê không xuất bán trực tiếp ra thị trường
mà xuất bán lên đơn vị cấp trên. Đơn vị cấp trên quyết định sản phẩm
hoàn thành bán ra thị trường ngoài hoặc xuất khẩu sang các quốc gia
khác trên thế giới.
- Đặc điểm tài khoản sử dụng
Sau quá trình thu hoạch cà phê tươi và chế biến thành cà phê
nhân quy đổi. Sản phẩm cà phê nhân được phân thành 2 loại là cà phê
nhân sản xuất theo dõi trên tài khoản 155 và cà phê nhân thương mại
theo dõi trên tài khoản 156.
Đối với cà phê sản xuất, thuế suất thuế GTGT đầu ra là 0%
Đối với cà phê thu mua, thuế suất thuế GTGT đầu ra là 5%
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRỒNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.3.1. Những ƣu điểm
2.3.2. Những nhƣợc điểm


- 16 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tổ chức quản lý, đặc điểm sản
xuất kinh doanh. Thông qua tìm hiểu và phản ánh thực tế công tác kế
toán tại các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai, luận
văn đã làm rõ thực trạng công tác kế toán trong các doanh nghiệp trên

sản xuất để mang lại lợi nhuận tốt nhất cho doanh nghiệp.
3.2. NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Một là, tổ chức kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất, đặc điểm quy trình quản lý công nghệ, quản lý kinh tế tài chính
của từng doanh nghiệp, phải đảm bảo tính khả thi đối với doanh nghiệp.
Hai là, không làm xáo trộn quá nhiều về mặt tổ chức, không
nên phá vỡ hoàn toàn cơ cấu tổ chức hiện tại của doanh nghiệp.
Ba là, tổ chức kế toán phải được xây dựng và hoàn thiện trên cơ
sở xác định rõ phạm vi, giới hạn, chức năng và mục tiêu của kế toán.
Bốn là, tổ chức và hoàn thiện kế toán phải dựa trên nguyên tắc
phù hợp, hài hòa giữa lợi ích và chi phí để tổ chức hoạt động có hiệu
quả.
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRỒNG CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
3.3.1. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí: Các nông trường/ đội sản
xuất cho hoạt động khai thác, và tổ chế biến cho hoạt động chế biến từ
cà phê tươi sang cà phê nhân.
Đối tượng tập hợp chi phí chi tiết cho từng đơn vị, trong từng
khâu, từng giai đoạn nhất định. Các chứng từ phải được theo liệt kê tỉ
mỉ đúng quy định, theo mẫu biểu. Giữa các đội, trại phải có sự thống
nhất trong quy mô tổ chức chứng từ từ hợp đồng giao khoán đến việc


- 18 thanh lý các hợp đồng. Việc mở hệ thống tài khoản chi tiết phản ánh chi
phí ở các đội, các nông trường sản xuất cần được kế toán đội theo dõi
chi tiết, tổng hợp đầy đủ các chứng từ liên quan, báo cáo kịp thời lên
doanh nghiệp.

QUỐC TẾ
3.4.1. Xem xét vấn đề tính giá vƣờn cây vào thời điểm lập Báo
cáo tài chính
- Mô hình giá gốc
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, tất cả các doanh nghiệp trồng cà
phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều áp dụng phương pháp tính giá vườn
cây là tài sản cố định của doanh nghiệp theo mô hình giá gốc truyền
thống. Tài sản cố định vẫn được xem xét trên 3 lĩnh vực: Nguyên giá,
mức khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của tài sản theo các văn bản,
thông tư hướng dẫn đánh giá vườn cây tại từng thời điểm.
Việc áp dụng phương pháp tính giá theo mô hình giá gốc đánh
giá tài sản cố định có thể dẫn đến kết quả kinh doanh trên báo cáo tài
chính thay đổi.
- Mô hình giá hợp lý thông qua đánh giá lại để đảm bảo thông
tin tin cậy.
Việc sử dụng và đánh giá giá trị tài sản theo giá trị hợp lý theo
chuẩn mực kế toán quốc tế IAS41 sẽ được ghi nhận tách biệt được tài
sản sinh học tại thời điểm thu hoạch ra khỏi sản phẩm và thời điểm lập
báo cáo tài chính. Giá trị hợp lý được xác định là giá bán tài sản cùng
loại hoặc tương đương trên thị trường trừ đi các chi phí ước tính để bán
tài sản đó. Chính sự khác biệt giữa thời điểm ghi nhận tài sản ban đầu
và thời điểm lập báo cáo tài chính của tài sản sinh học sẽ tạo ra các
khoản lỗ hoặc lãi trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.


- 20 3.4.2. Xem xét vấn đề công bố thông tin đối với hoạt động sản
xuất nông nghiệp
Các thông tin về mô hình xác định giá, tài sản sinh học, sản phẩm nông
nghiệp nếu được vận dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế về nông
nghiệp sẽ được công bố thông khai và minh bạch, đảm bảo tính thống


bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm

Trong đó:
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm

Nguyên giá của tài sản cố định
=

––––––––––––––––––––––––––
Sản lượng theo năng suất thực tế


- 21 - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức
trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao
năm của tài sản cố

Số lượng sản
=

phẩm thu hoạch

định

trong năm



- 22 3.5.2. Tổ chức, kiểm tra, đánh giá lại giá trị vƣờn cây
Trên cơ sở hướng dẫn chung của Bộ, tổng công ty cà phê Việt
Nam tiến hành hướng dẫn các công ty, cơ sở sản xuất thành lập hội
đồng định giá cơ sở thực hiện phân loại, xác định giá trị vườn cà phê.
Kiểm tra, đánh giá, phân loại chất lượng vườn cây đã giao
khoán và chưa giao khoán thuộc doanh nghiệp, đội sản xuất.
Kết quả kiểm tra, đánh giá, phân loại chất lượng vườn cây được
tổng hợp và đối chiếu với sổ sách kế toán đã theo dõi. Trong trường hợp
có sự khai thác (về năm trồng, diện tích, loại giống cà phê) với thực tế
phải ghi rõ nguyên nhân cụ thể.
Kiểm tra, đánh giá phải lập bảng kê chi tiết (từng loại cà phê,
năm trồng, diện tích, chất lượng, hệ số phân loại vườn cây, hệ số khu
vực) làm cơ sở xác định giá trị vườn cà phê, báo cáo tổng công ty cà
phê Việt Nam để tổng hợp trình Bộ.
Việc tổ chức thực hiện kiểm kê, biểu mẫu kiểm kê và xử lý, báo
cáo kết quả kiểm kê, thẩm định và phê duyệt kết quả kiểm kê thực hiện
phải theo thông tư, chuẩn mực của cơ quan có thẩm quyền ban hành
quyết định đối với doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm
kiểm kê.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Từ thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp trồng cà
phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trên cơ sở những ưu điểm, hạn chế đã
phân tích. Tác giả đã đưa ra những phương pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán từ việc sử dụng tài khoản, chứng từ đến việc ghi nhận chi
phí, doanh thu. Từ đó, đưa ra các mô hình xác định giá trị của tài sản
sinh học trong từng giai đoạn hợp lí, chính xác nhất.


- 23 KẾT LUẬN

- Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, công tác tổ chức lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán
liên quan đến kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cà phê tại các
doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Hoàn thiện công tác kế toán liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
- Định hướng về hoàn thiện chế độ kế toán liên quan đến nông
nghiệp cho phù hợp với thông lệ quốc tế như: Xem xét vấn đề tính giá
vườn cây vào thời điểm lập báo cáo tài chính; xem xét vấn đề công bố
thông tin đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp; xem xét ghi nhận sản
phẩm thu hoạch từ hoạt động nông nghiệp.
Hoàn thiện công tác kế toán nông nghiệp tại các doanh nghiệp
trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai là một vấn đề khó khăn và phức
tạp. Với kiến thức và thời gian còn nhiều hạn chế nên kết quả nghiên
cứu còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong muốn nhận được nhiều ý kiến
đóng góp của quý thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status