BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T65./
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nb
------------------------
TRẦN THỊ TRÚC LINH
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU
Chuyên ngành: NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung đề tài là kết quả nghiên cứu của bản thân và chưa
công bố nội dung này ở bất kỳ đâu. Các trích dẫn và số liệu trong luận văn đều có
dẫn nguồn và đã ghi trong tài liệu tham khảo. Những số liệu phục vụ việc chạy mô
hình là do tác giả thu thập và có nguồn gốc rõ ràng.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2015
1.2.2.
Nguyên nhân khách quan ................................................................. 4
1.3. Tác động của nợ xấu ..................................................................................... 5
1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại ............................................................... 5
1.3.2. Đối với khách hàng ................................................................................ 6
1.3.3. Đối với nền kinh tế................................................................................. 6
1.4.
Quản lý nợ xấu tại NHTM ............................................................. 7
1.4.1.
Quan điểm quản lý nợ xấu tại NHTM............................................... 7
1.4.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ xấu ........................ 7
1.4.2.1. Nhân tố từ phía khách hàng đi vay ................................................... 7
1.4.2.2. Nhân tố từ phía môi trường pháp lý và môi trường kinh tế ............... 8
1.4.2.3. Nhân tố từ phía ngân hàng ................................................................ 8
1.4.3.
Mục tiêu quản lý nợ xấu ................................................................... 9
1.4.4.
1.6.2.
Mô hình nghiên cứu: ...................................................................... 26
1.6.3.
Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 29
Chương 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ................................................................. 30
2.1.
Giới thiệu về NHTM cổ phần Á Châu (ACB) ............................. 30
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 30
2.1.2.
Kết quả hoạt động kinh doanh qua từ năm 2011 – 2015 ................. 31
2.2.
Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 32
Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại ACB .................................. 43
2.3.3.1. Phòng ngừa nợ xấu phát sinh ...................................................... 43
2.3.3.2. Xử lí nợ xấu phát sinh ................................................................. 50
2.4.
Thực trạng nghiên cứu khảo sát các nhân tố tác động đến công tác
quản lý nợ xấu tại NHTM CP Á Châu ................................................................. 58
2.4.1.
Mô hình nghiên cứu ....................................................................... 58
2.4.2.
Các biến nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu .................................... 58
2.4.3.1. Mô tả mẫu khảo sát ..................................................................... 59
2.4.3.2. Tiến hành thống kê mô tả giá trị các biến độc lập: ....................... 60
2.4.3.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alph ...... 60
2.4.3.4. Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) . 62
2.4.3.5. Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy bội ........................... 67
2.5.
Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại NHTM CP Á Châu ............ 71
2.5.1.
Kết quả đạt được ............................................................................ 71
3.1.3.
Định hướng trong hoạt động quản lý nợ xấu tại ACB ..................... 79
3.2.
Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á Châu............................................................................ 80
3.2.1.
Giải quyết vấn đề “con người” ....................................................... 80
3.2.2.
Hoàn thiện và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vào phân
loại nợ và trích lập DPRR tín dụng trên toàn hệ thống. .................................. 81
3.2.3.
Trích lập DPRR bù đắp tổn thất...................................................... 81
3.2.4.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay ...................... 82
3.2.5.
Tăng cường hoạt động dự báo rủi ro ............................................... 83
ACBA
: Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu
AMC
: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
DPRR
: Dự phòng rủi ro
EFA
: Exploratory Factor Analysis
KAMCO
: Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc
KDIC:
: Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc
KMO
Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay - Tốc độ tăng trưởng dư nợ ACB từ năm 2011 - 2015
....................................................................................................... 32
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay ACB theo ngành từ năm 2011 - 2015............................. 34
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay ACB theo đối tượng năm 2011 - 2015 ........................... 35
Bảng 2.5 : Nợ xấu ACB từ năm 2011- 2015 .......................................................... 36
Bảng 2.6 : Dư nợ ACB theo nhóm nợ từ năm 2011 - 2015 .................................... 37
Bảng 2.7: Phân loại nợ theo QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN ..................................... 41
Bảng 2.8: Xếp loại chấm điểm khách hàng ............................................................ 45
Bảng 2.9 : Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ từ năm 2011 - 2015 ................................. 46
Bảng 2.10 : Kết quả thu hồi nợ ACBA .................................................................. 53
Bảng 2.11: Tỷ lệ trích lập DPRR tại ACB ............................................................. 54
Bảng 2.12: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể ACB từ năm 2011 - 2015 ........... 55
Bảng 2.13: Tỷ lệ các biện pháp xử lý nợ xấu ACB áp dụng từ năm 2011 – 2015 .......
....................................................................................................... 57
Bảng 2.14: Bảng tóm tắt các hệ số khi sử dụng phân tích nhân tố .......................... 63
Bảng 2.15: Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát...................... 64
Bảng 2.16: Bảng phân tích nhân tố với biến độc lập .............................................. 65
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Tỷ lệ nợ xấu Hàn Quốc qua các năm ...................................................... 16
Hình 1.2. Tỷ lệ nợ xấu Trung Quốc ....................................................................... 20
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đề xuât ................................................................... 27
Hình 2.1 : Nợ xấu theo nhóm nợ ............................................................................ 46
Hình 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức ACBA ................................................................. 51
Hình 2.3. Nợ xấu và dự phòng rủi ro ACB từ 2011-2015....................................... 55
Hình 2.4 : Mô hình nghiên cứu sau phân tích EFA ................................................ 66
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nợ xấu tại Ngân
hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu” để nghiên cứu đánh giá thực trạng tình hình
nợ xấu cũng như công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á
Châu, từ đó đóng góp thêm một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ
xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
○
Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ
xấu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
○
Đánh giá thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại NH TMCP
Á Châu
○
Tìm ra những giải pháp giúp tăng cường công tác quản lý nợ xấu tại
NH TMCP Á Châu
Mục tiêu cụ thể: để có thể giải quyết vấn đề nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các
mục tiêu cụ thể cần giải quyết:
○
tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu.
○
Thời gian: nghiên cứu từ giai đoạn năm 2011 - 2015
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp định tính:
○
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ ngân hàng nhà nước Việt Nam, từ Ngân hàng
Thương mại Cổ Phần Á Châu...và một số website, tạp chí có liên quan
○
Phương pháp xử lý số liệu
Vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ
sở lý luận và phương pháp luận. Từ các số liệu thu thập được tác giả đã sử dụng các
phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp
để phân tích, đánh giá, nhận xét các vấn đề.
Phương pháp định lượng
Lập bảng câu hỏi khảo sát ý kiến nhằm phân tích nhân tố tác động đến nợ xấu
tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. Từ số liệu thu thập được, sử dụng phần
mềm SPSS để phân tích kết quả khảo sát.
1.1. Các quan điểm về nợ xấu của ngân hàng thương mại (NHTM)
Ở mỗi quốc gia đều có quan điểm khác nhau về nợ xấu. Và ngay cả trong một
quốc gia thì các chuyên gia kinh tế trong quốc gia này cũng có những quan điểm về
nợ xấu rất khác nhau.
Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu
○
Nợ xấu là những khoản nợ không có khả năng thu hồi. Đó chính là
những khoản nợ đã hết hạn hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi
thường từ người mắc nợ, người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản
để thanh toán nợ, khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc
nợ, khoản nợ mà khách hàng đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản,
hoặc kinh doanh bị thua lỗ, và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
○
Nợ xấu là những khoản nợ không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng.
Là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ để trả
nợ. Những khoản nợ mà lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán nhưng người mắc nợ
không liên lạc với ngân hàng để trả, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không
thể thu hồi được đầy đủ.
Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu thì nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu
tố: khoản vay không có khả năng thu hồi, khoản vay có thể thu hồi nhưng giá trị thu
hồi không đầy dủ.
Theo quỹ tiền tệ thế giới IMF
Quỹ tiền tệ thế giới đưa ra định nghĩa về nợ xấu “một khoản vay được coi là
nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ
cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90
ngày nhưng có thể nhận thấy các dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không
1.2.1.1. Do bản thân ngân hàng
1
IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004 tại đoạn 4.84 - 4.85.
3
Đây là những nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân ngân hàng. Những
nguyên nhân này gồm:
Thiếu thông tin thị trường: Ngân hàng không có thông tin chính xác hay thiếu
thông tin để phân tích, đánh giá do đó xác định không đúng hiệu quả của phương án
vay vốn, đánh giá không đúng năng lực khách hàng hoặc xác định thời hạn cho vay
và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng, không phát
hiện được những âm mưu lừa đảo, chiếm đoạt của khách hàng. Điều này gây không
ít khó khăn cho ngân hàng trong việc thiết lập quan hệ tín dụng.
Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tín dụng: Để có
thể đánh giá đúng hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng thì đòi hỏi
cán bộ tín dụng không những phải có năng lực chuyên môn tốt mà còn đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải có đạo đức nghề nghiệp. Nếu cán bộ tín dụng không đủ khả năng
thẩm tra, đánh giá khách hàng, dự án vay vốn hoặc cán bộ tín dụng cố tình vi phạm
quy trình tín dụng, lơ là trong khẩu thẩm định, xét duyệt và theo dõi khoản vay, sẽ
tạo ra những khoản vay không đủ chất lượng, nợ xấu tăng cao là tất yếu.
Công tác tổ chức kiểm tra, giám sát vốn vay chưa được chú trọng: Công tác
kiểm tra vốn vay không hiệu quả, thiếu giám sát nguồn vốn vay sau khi cho vay,
thiếu kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, dẫn đến vốn vay sử dụng
không đúng mục đích cũng là một trong những nguyên nhân khiến nợ xấu tăng cao.
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng: Các ngân hàng vì muốn mở rộng thị phần,
Về môi trường kinh tế
Ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính, suy thoái…gây tác
động trực tiếp, gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Sự gia
tăng lạm phát, giá cả hàng hoá nguyên liệu đầu vào, biến động giá vàng, giá
dầu...ảnh hưởng lên kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng, làm ảnh hưởng
tới doanh thu khách hàng, khả năng hoàn trả khoản vay cho ngân hàng. Điều này
dẫn đến sự gia tăng nợ xấu trong nền kinh tế.
Về môi trường pháp lý
Các quy định và chính sách của Nhà nước, Chính phủ tại mỗi giai đoạn phát
5
triển thường không giống nhau, mỗi giai đoạn phát triển sẽ có những chính sách,
quy định khác nhau, việc đó dẫn đến tình trạng hệ thống pháp luật chồng chéo nhau,
gây không ít khó khăn cho ngân hàng, khách hàng. Việc thay đổi những chính sách
và quy định này sẽ phải mất một thời gian rất dài mới có thể phát huy tác dụng như
chính phủ mong muốn nhưng lại có thể ngay lập tức tác động lên thị trường, tác
động lên các doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp lên kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi mà
các chính sách và quy định ban hành không hợp lí, không phù hợp với tình hình
thực tế trên thị trường, làm cho doanh nghiệp không thể hoàn trả vốn vay cho ngân
hàng như kế hoạch.
1.3. Tác động của nợ xấu
Khi quan hệ tín dụng không hoàn hảo hậu quả là làm phát sinh nợ xấu. Khi nợ
xấu ở mức độ cao sẽ ảnh hưởng không chỉ đến ngân hàng mà còn ảnh hưởng lên
toàn bộ hệ thống ngân hàng và nếu nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng này thì có thể
ảnh hưởng trực tiếp lên toàn bộ nền kinh tế.
1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
Nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của NHTM, nếu tỷ lệ nợ xấu quá
mất đi một nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Khách hàng sẽ khó khăn trong việc đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
của mình, chỉ hoạt động cầm chừng, khó có thể cạnh tranh với các đối thủ khác.
Ngoài ra, việc để dư nợ xấu xảy ra còn khiến khách hàng gia tăng thêm khoản chi
phí phải trả ngân hàng, khoản lãi phát sinh từ việc chậm trễ trả nợ ngân hàng.
Thêm vào đó, nợ xấu còn ảnh hưởng tới những khách hàng đang gửi tiền tại
ngân hàng. Khi nợ xấu tại ngân hàng tăng cao, ngân hàng dễ rơi vào tình trạng mất
khả năng thanh khoản, thậm chí dẫn đến phá sản, do đó lượng khách hàng gửi tiền
tại ngân hàng có khả năng mất đi nguồn vốn đầu tư mình đã gửi vào ngân hàng.
1.3.3. Đối với nền kinh tế
NHTM là trung gian cung ứng vốn cho nền kinh tế. Nợ xấu ngân hàng không chỉ
ảnh hưởng tới hoạt động của NHTM mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Khi
nợ xấu quá cao, sẽ gây ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng, có thể dẫn đến
7
hàng loạt ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản. Các doanh nghiệp do đó không được
cung ứng nguồn vốn kịp thời phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất cầm chừng, làm cho toàn bộ nền kinh tế rơi vào
tình trạng suy thoái.
1.4. Quản lý nợ xấu tại NHTM
1.4.1. Quan điểm quản lý nợ xấu tại NHTM.
Theo Uỷ ban Basel, “Quản lý nợ xấu bao gồm quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng của ngân hàng nhằm
đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường
các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý
các khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm phù hợp đối với mục tiêu trong từng giai đoạn
của mỗi ngân hàng.”
Cụ thể, quản lý nợ xấu là phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho ngân
tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản cũng là nhân
tố ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động quản lý nợ xấu.
1.4.2.3.
Nhân tố từ phía ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng: vốn chủ sở hữu thể hiện năng lực tài
chính của ngân hàng. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam hiện nay
vẫn còn quá thấp so với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Điều này ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng xử lý nợ xấu của ngân hàng vì để có thể xử lý nợ xấu
thì một trong những biện pháp được áp dụng nhiều nhất vẫn là trích lập và sử dụng
quỹ DPRR. Ngoài ra, năng lực tài chính cũng là điều kiện cần và đủ để ngân hàng
có thể vận hành mô hình quản lý RRTD, trong đó có quản lý nợ xấu và coi đây là
tiềm lực to lớn để hỗ trợ cho việc vận hành mô hình quản lý rủi ro, quản lý nợ xấu
của ngân hàng. Các ngân hàng có tiềm lực tài chính vững mạnh cũng sẽ dễ dàng xử
lý những khó khăn do tác động của nợ xấu. Vì vậy, nâng cao năng lực tài chính,
tăng quy mô vốn chủ sở hữu là yếu tố cần thiết giúp cho NHTM chủ động hơn trong
công tác quản lý nợ xấu của mình.
Công nghệ ngân hàng: Để có thể phân tích, đánh giá, theo dõi và phân
loại nợ của ngân hàng rất cần đến công nghệ hiện đại. Qua việc ứng dụng công
nghệ, ngân hàng có thể xây dựng chương trình phần mềm có khả năng tích hợp với
hệ thống về việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm tổng hợp đánh giá
9
chính xác, minh bạch, khách quan kịp thời thực trạng diễn biến nợ theo từng khách
hàng, để đề ra chính sách tín dụng có tính khả thi; phân tích kịp thời và có biện pháp
xử lý phù hợp để giải quyết dứt điểm các khoản nợ có dấu hiệu không bình thường
hoặc có khả năng mất vốn (theo tiêu chí phân loại). Kết hợp với việc xếp hạng tín
xấu phải được xây dựng và triển khai một cách đúng đắn, khoa học và phù hợp với
thực tiễn của nền kinh tế.
1.4.4.1.
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng, không thể thiếu trong quy trình
cho vay. Việc thẩm định các điều kiện vay vốn đối với dự án vay phải được thực
hiện trước khi tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, và ngay cả trong và sau khi cho
vay. Nhờ đó, ngân hàng có thể kịp thời phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy
ra, kịp thời đề ra các biện pháp xử lý nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh.
Việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro phải phù hợp với khả năng huy động vốn, kiểm soát rủi ro và
bảo đảm an toàn hệ thống. Việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng (TCTD) phải phân
tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ để thực hiện
ngay các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, rà soát, lựa chọn cán bộ có đầy
đủ năng lực, trình độ, phẩm chất và đạo đức để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ;
có cơ chế ủy quyền, quy định trách nhiệm đối với cán bộ phụ trách và tác nghiệp.
Xếp hạng tín dụng khách hàng:
Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng
tín dụng nhằm thể hiện khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách
hàng như: trả gốc và lãi vay đến hạn. Thông qua việc xếp hạng tín dụng có thể giúp
ngân hàng xác định những rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng. Mức độ rủi ro cao
hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: mục đích vay vốn, ngành nghề hoạt động
của khách hàng vay vốn…Căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của
khách hàng đã được chuẩn hóa thành thang điểm, ngân hàng có thể chấm điểm
khách hàng, phân loại vào các nhóm nợ thích hợp, qua đó ngân hàng có thể đưa ra
các quyết định cấp tín dụng: hạn mức, thời hạn, mức lãi suất cho từng nhóm.
cơ cấu doanh nghiệp là một quá trình triển khai tái cơ cấu hoạt động sản xuất kinh
12
doanh, tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp có tình hình kinh doanh kém nhưng có
thể phục hồi được. Việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp triển khai giữa các bên
có liên quan gồm nhà kinh doanh, nhà đầu tư, ngân hàng cho vay với mục đích hồi
sinh, tăng lại giá trị cho doanh nghiệp.
Biện pháp này được áp dụng nhằm duy trì mối quan hệ với khách hàng. Khoản
nợ có thể được quản lý thông qua việc kiểm soát chặt chẽ để cho các doanh nghiệp
thực hiện các hành động nhằm khôi phục tình hình tài chính của mình, sửa chữa
những thiếu sót. Nhất là trong trường hợp khách hàng không trả nợ lần đầu thì cần
thuyết phục họ trong việc thực hiện các biện pháp cứng rắn để củng cố vị trí của
khách hàng. Ngân hàng duy trì mối quan hệ này chặt chẽ để có thể kiểm tra, theo
dõi quá trình xử lý nợ. Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp: điều chỉnh kỳ
hạn nợ, gia hạn nợ, giảm hoặc miễn một phần nợ lãi vay phải trả.
Điều chỉnh kỳ hạn nợ:
Ngân hàng có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ bằng biện pháp giảm lãi (hoặc/và)
giảm khối lượng nợ gốc phải thanh toán của kì hạn nợ, nhưng vẫn giữ nguyên tổng
số nợ phải trả. Nếu được sử dụng một cách cẩn thận, việc điều chỉnh kỳ hạn nợ là
một hình thức được chấp nhận khi thực hiện cơ cấu lại nợ.
Gia hạn nợ:
Ngân hàng có thể xem xét cấp thêm tín dụng giúp khách hàng vượt qua khó
khăn, đồng thời tạo khả năng thu hồi các khoản nợ trước. Đây là phương án tránh áp
lực trả nợ cho khách hàng để hổ trợ khách hàng tiếp tục kinh doanh. Đây không
phải là biện pháp tốt vì nó mang tính mạo hiểm cao.
Giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả
Giải pháp này có thể được xem xét áp dụng tuỳ thuộc vào thiện chí của khách
hàng và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và từng ngân hàng. Việc