Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần việt – pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO) theo mô hình just in time - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN LÊ UYÊN THỤC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT – PHÁP
SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC (PROCONCO)
THEO MÔ HÌNH JUST IN TIME

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN LÊ UYÊN THỤC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT – PHÁP
SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC (PROCONCO)
THEO MÔ HÌNH JUST IN TIME
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh (Hướng Ứng dụng)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Tổng quan tình hình.............................................................................................. 4
7. Kết cấu đề tài ......................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO THEO MÔ
HÌNH JUST IN TIME (HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH VỪA ĐÚNG LÚC) ............ 5
1.1 Quản trị hàng tồn kho......................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho.................................................................................... 5
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho ..................................................................................... 5
1.1.3 Lợi ích và chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho .................................................... 6
1.1.3.1 Lợi ích từ việc lưu trữ hàng tồn kho................................................................ 6
1.1.3.2 Chi phí lưu trữ hàng tồn kho ........................................................................... 6
1.1.4 Mục đích của quản trị hàng tồn kho ................................................................ 8
1.2 Cơ sở lý luận của mô hình “Just in time” ......................................................... 9
1.2.1 Khái niệm mô hình “Just in time” ................................................................... 9
1.2.2 Các yếu tố chính của hệ thống “Just in time” ............................................... 11
1.2.2.1. Mức độ sản xuất đều và cố định................................................................... 11
1.2.2.2. Tồn kho thấp ................................................................................................ 11
1.2.2.3. Kích thước lô hàng nhỏ ................................................................................ 12


1.2.2.4. Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh .............................................................. 12
1.2.2.5. Bố trí mặt bằng hợp lý ................................................................................ 13
1.2.2.6. Sửa chữa và bảo trì định kỳ ......................................................................... 13
1.2.2.7. Sử dụng công nhân đa năng ......................................................................... 13
1.2.2.8. Đảm bảo mức chất lượng cao ...................................................................... 14
1.2.2.9. Tinh thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống ................................. 14
1.2.2.10 Sử dụng những người bán hàng đáng tin cậy ............................................. 14

2.2.2.2 Hàng tồn kho thấp ......................................................................................... 37
2.2.2.3 Kích thước lô hàng nhỏ ................................................................................. 38
2.2.2.4 Sản xuất nhanh, chi phí thấp ......................................................................... 39
2.2.2.5 Bố trí mặt bằng hợp lý .................................................................................. 41
2.2.3 Các yếu tố của nhóm Hệ thống quản lý ......................................................... 42
2.2.3.1 Sửa chữa và bảo dưỡng định kì .................................................................... 42
2.2.3.2 Chất lượng đảm bảo ...................................................................................... 43
2.2.3.3 Người bán hàng đáng tin cậy ........................................................................ 44
2.2.3.4 Sử dụng hệ thống kéo .................................................................................... 45
2.2.4 Các yếu tố của nhóm Người quản lý .............................................................. 47
2.2.4.1 Công nhân đa năng ....................................................................................... 47
2.2.4.2 Có tinh thần hợp tác cao ............................................................................... 48
2.2.4.3 Giải quyết vấn đề nhanh chóng và cải tiến liên tục ...................................... 49
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần
Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO) theo các yêu cầu của mô
hình “Just in time” .................................................................................................. 50
2.3.1 Nhóm thành phần Công nghệ quản lý ........................................................... 50
2.3.1.1 Mức độ sản xuất đều, cố định ....................................................................... 50
2.3.1.2 Hàng tồn kho thấp ......................................................................................... 51
2.3.1.3 Kích thước lô hàng nhỏ ................................................................................ 51
2.3.1.4 Sản xuất nhanh, chi phí thấp ......................................................................... 52
2.3.1.5 Bố trí mặt bằng hợp lý .................................................................................. 52
2.3.2 Nhóm thành phần Hệ thống quản lý ............................................................. 52
2.3.2.1 Sửa chữa và bảo dưỡng định kì .................................................................... 52
2.3.2.2 Chất lượng đảm bảo ...................................................................................... 53


2.3.2.3 Người bán hàng đáng tin cậy ........................................................................ 53
2.3.2.4 Sử dụng hệ thống kéo .................................................................................... 54
2.3.3 Nhóm thành phần Người quản lý .................................................................. 54

................................................................................................................................... 69
3.3 Kiến nghị ............................................................................................................ 71
3.3.1 Đối với Nhà nước ............................................................................................ 71
3.3.2 Đối với Cấp Chủ quản – Công ty TNHH Masan Nutri – Science ................ 71
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CPI (Consumer Price

Chỉ số giá tiêu dùng

Index)
JIT

Just in time

KPI (Key Performance

Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

Indicator)
NCC


Bảng 2.11 Thực trạng yếu tố Sửa chữa và bảo dưỡng định kì .................................. 43
Bảng 2.12 Thực trạng yếu tố Chất lượng đảm bảo ................................................... 44
Bảng 2.13 Thực trạng yếu tố Người bán hàng đáng tin cậy ..................................... 45
Bảng 2.14 Thực trạng yếu tố Sử dụng hệ thống kéo ................................................. 45
Bảng 2.15 So sánh thực tế bán và dự báo theo vùng năm 2016 ............................... 46
Bảng 2.16 So sánh thực tế bán và dự báo theo chủng loại năm 2016....................... 47
Bảng 2.17 Thực trạng yếu tố Công nhân đa năng ..................................................... 47
Bảng 2.18 Thực trạng yếu tố Có tinh thần hợp tác cao ............................................. 48
Bảng 2.19 Thực trạng yếu tố Giải quyết vấn đề nhanh chóng và cải tiến liên tục ... 49


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quá trình hình thành và phát triển mô hình JIT ........................................... 9
Hình 1.2: Những thành phần chính của JIT .............................................................. 17
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của PROCONCO ............................................................... 27
Hình 2.2: Các sản phẩm của PROCONCO ............................................................... 28
Hình 2.3: Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33
Hình 3.1 Mô hình xác định chiến lược sản xuất đẩy hay kéo ................................... 67


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiếp nối xu thế tăng trưởng của năm 2015, Chính phủ Việt Nam dự kiến đặt mục
tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 6,7% và tốc độ tăng CPI đạt dưới 5%.
Có nghĩa là nền kinh tế được Chính phủ đánh giá sẽ còn tiếp tục tăng trưởng cao
hơn nữa và tiếp tục giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Thông qua việc hội nhập Cộng đồng
ASEAN từ năm 2016 sẽ góp thêm cơ hội cho Việt Nam hội nhập TPP ở đẳng cấp
cao hơn, hay nói rõ hơn là sẽ có cả cơ hội và thách thức đan xen. Nhưng ngược lại,

xuất thức ăn gia súc (PROCONCO) theo mô hình Just in time” với mong muốn
đóng góp một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao vị thế, tính cạnh tranh trên thị
trường trong nước và quốc tế của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với những lý do trên, mục đích của đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản
trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc
(PROCONCO) theo mô hình Just in time” là nhằm:
-

Khái quát cơ sở lý luận về hệ thống sản xuất tức thời (mô hình JIT).

-

Phân tích thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần
Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO).

-

Giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động quản trị hàng tồn kho tại
công ty trên cơ sở áp dụng mô hình JIT.

3. Đối tượng nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: cơ sở lý luận về hệ thống sản xuất tức thời (mô hình
JIT).

-

Đối tượng khảo sát: Công ty Cổ phần Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc

các báo cáo của công ty để lọc ra thông tin, số liệu về công tác quản lý sản
xuất, theo dõi hàng tồn kho của công ty.
 Phương pháp nghiên cứu định lượng: bằng việc xây dựng bảng câu hỏi
điều tra và khảo sát khách hàng, số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS
(kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, mô tả
thống kê thang đo: đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn) từ các cấp quản
lý, nhân viên thương mại, nhân viên sản xuất trực tiếp, nhân viên kho, bán
hàng… nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý hàng tồn kho tại công
ty.

-

Chương 3: Tổng hợp từ kết quả của phân tích định tính và phân tích định
lượng, đồng thời kết hợp với các phương pháp phân tích – tổng hợp, phương
pháp hệ thống để rút ra những ưu nhược điểm của hệ thống quản lý hàng tồn
kho hiện tại, từ đó đưa ra những đề xuất khả dụng dựa trên lý thuyết mô hình
Just in time nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công
ty Cổ phần Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO).


4
6. Tổng quan tình hình
Một số đề tài nghiên cứu tương tự với đề tài của luận văn này:
-

Nguyễn Mộng Hà, 2004. Một số giải pháp hoàn thiện sản xuất ắc quy tại
Công ty Pin Ắc quy miền Nam theo hệ thống Just in time. Luận văn thạc sĩ.
Đại học Kinh tế TP. HCM.

-

Cổ phần Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO) theo các yêu
cầu của hệ thống Just in time.

-

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty
Cổ phần Việt – Pháp sản xuất thức ăn gia súc (PROCONCO).

-

Kết luận

-

Tài liệu tham khảo

-

Phụ lục


5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO THEO
MÔ HÌNH JUST IN TIME (HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH VỪA ĐÚNG LÚC)
1.1 Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những loại tài sản có giá trị lớn của hầu hết các công
ty, xí nghiệp. Do vậy những nhà quản trị hoạt động sản xuất và điều hành đều cho
rằng việc kiểm soát, phân phối, tính toán số lượng hàng tồn kho của đơn vị luôn là
vấn đề rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp.

-

Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất.

Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến công
ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp.
Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn vật
tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng
đèn và những thứ tương tự. Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản
xuất.
1.1.3 Lợi ích và chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho:
1.1.3.1 Lợi ích từ việc lưu trữ hàng tồn kho
Lưu trữ hàng tồn kho đem lại những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp.
Những lợi thế quan trọng nhưng không hạn chế có thể kể đến như:
-

Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh: Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, một
công ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn
cung tại một thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

-

Giảm chi phí đặt hàng: Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơn
đặt hàng cá nhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất
nhiều nếu công ty đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ.

-

Đạt được hiệu quả sản xuất: Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũng đảm
bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả. Nói cách khác, nguồn cung ứng đủ

điểm và số lượng cho mỗi lần đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm những
biện pháp giảm bớt chi phí chuẩn bị cũng như phí tổn đặt hàng. Trong nhiều
tình huống chi phí chuẩn bị có mối quan hệ rất mật thiết đối với thời gian
chuẩn bị thực hiện đơn hàng. Nếu chúng ta giảm được thời gian này là một
giải pháp hữu hiệu để giảm lượng đầu tư cho tồn kho và cải tiến được năng
suất.

-

Chi phí tồn trữ: Trong quá trình lưu kho các loại nguyên phụ liệu, sản phẩm
dở dang, thành phẩm để giữ cho chúng đảm bảo phẩm chất để còn phục vụ
cho sản xuất và tiêu thụ thì bộ phận quản lý kho tàng cần áp dụng một số các
biện pháp để bảo quản và lưu trữ. Các hoạt động này cũng tiêu tốn của doanh
nghiệp một khoản chi phí đáng kể. Chi phí này thường được tính bằng số
phần trăm giá trị của món hàng. Ví dụ phí tồn trữ 15% /năm của món hàng
tức là mỗi 1000đ giá trị món hàng nếu để trong kho một năm thì phải trả


8
150đ tiền tồn trữ. Trong thực tế chi phí tồn trữ tiêu biểu thường vào khoảng
15% đến 30% mỗi năm.
Tỷ lệ từng loại chi phí tiền chỉ có ý nghĩa tương đối, chúng lệ thuộc vào từng loại
doanh nghiệp, địa điểm phân bố, tỷ lệ lãi hiện tại. Thông thường một tỷ lệ phí tổn
tồn trữ hàng năm xấp xỉ 40% giá trị hàng tồn kho.
Những điểm trên nhằm nhấn mạnh cho tầm quan trọng của việc quản lý hàng tồn
kho, để quyết định số lượng hàng tồn kho tối ưu nhất cho công ty, doanh nghiệp
theo chu kì.
1.1.4 Mục đích của quản trị hàng tồn kho:
Có 2 mục đích chính:
-

mới. Và nghiên cứu này sẽ đề cập đến mô hình quản lý được áp dụng rộng rãi gần
đây, đó là hệ thống điều hành vừa đúng lúc “Just in time”. “Just in time” nhấn mạnh
vào việc giảm thiểu lãng phí từ mọi hoạt động của công ty. Mô hình này được xem
như là một trong những cách lựa chọn tốt nhất cho việc kế hoạch nguồn nguyên
liệu.
1.2 Cơ sở lý luận của mô hình “Just in time”
1.2.1 Khái niệm mô hình “Just in time”

Taiichi Ohno
hoàn thiện
mô hình JIT

Deming và
Juran phát
triển nó ở
Bắc Mỹ

Mô hình
này đã lan
khắp thế
giới

Ford áp
dụng mô
hình sơ
khai

Hình 1.1 Quá trình hình thành và phát triển mô hình JIT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn)


thống, Toyota đã đưa ra 3 mục tiêu phụ nhằm đạt được mục tiêu chính yếu đó:
-

Kiểm soát chất lượng: giúp cho hệ thống thích ứng hàng tháng hay thậm chí
hàng ngày với sự thay đổi của thị trường về số lượng và độ đa dạng.

-

Bảo đảm chất lượng: đảm bảo mỗi quy trình chỉ tạo ra các đơn vị sản phẩm
tốt cho các quy trình tiếp theo.

-

Tôn trọng con người: vì nguồn nhân lực phải chịu nhiều sức ép dưới nỗ lực
giảm thiểu chi phí.


11
Sau Nhật, JIT được 2 chuyên gia TQM (Total Quality Manufacturing) là Deming
và Juran phát triển ở Bắc Mỹ. Từ đó mô hình JIT lan rộng trên khắp thế giới. JIT là
một triết lý sản xuất với mục tiêu triệt tiêu tất cả các nguồn gây hao phí, bao gồm cả
tồn kho không cần thiết và phế liệu sản xuất.
1.2.2 Các yếu tố chính của hệ thống “Just in time”
1.2.2.1. Mức độ sản xuất đều và cố định
Một hệ thống sản xuất JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một
hệ thống thì các hoạt động khác nhau sẽ thích ứng với nhau và để nguyên vât liệu và
sản phẩm có thể chuyển từ nhà cung cấp đến đầu ra cuối cùng. Mỗi thao tác phải
được phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống này rất chặt chẽ. Do đó, lịch trình sản xuất
phải được cố định trong một khoảng thời gian để có thể thiết lập các lịch mua hàng
và sản xuất. Rõ ràng là luôn có áp lực lớn để có được những dự báo tốt và phải xây

luyện để làm những công việc lắp đặt cho riêng họ, công cụ và thiết bị cũng như
quá trình lắp đặt phải đơn giản và đạt được tiêu chuẩn hóa, thiết bị và đồ gá đa năng
có thể giúp giảm thời gian lắp đặt. Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công
nghệ để giảm chi phí và thời gian lắp đặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những
thao tác có tính lặp lại. Quá trình xử lý một loạt các chi tiết tương tự nhau trên
những thiết bị giống nhau có thể làm giảm yêu cầu thay đổi việc lắp đặt, sự tinh
chỉnh trong trường hợp này là cần thiết.
1.2.2.5. Bố trí mặt bằng hợp lý
Theo lý thuyết sản xuất cổ điển, mặt bằng của các phân xưởng thường được bố
trí theo nhu cầu xử lý gia công. Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa
trên nhu cầu sản phẩm. Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm
giống nhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau. Để tránh việc di chuyển một
khối lượng chi tiết lớn trong khu vực thì người ta đưa những lô nhỏ chi tiết từ trung
tâm làm việc này đến trung tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian chờ đợi và
lượng sản phẩm dở dang sẽ được giảm đến mức tối thiểu. Mặt khác, chi phí vận


13
chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm đáng kể và không gian cho đầu ra cũng giảm. Các
nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả hơn và máy móc thiết bị có
thể sắp xếp gần nhau hơn, từ đó tăng cường sự giao tiếp trong công nhân.
1.2.2.6. Sửa chữa và bảo trì định kỳ
Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng có thể gây ra
nhiều rắc rối. Để giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chương trình
bảo trì định kỳ, trong đó nhấn mạnh vào việc duy trì thiết bị trong điều kiện hoạt
động tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu hiệu hỏng trước khi sự
cố xảy ra. Những công nhân thường có trách nhiệm bảo trì thiết bị máy móc của
mình.
Mặc dù có bảo trì định kỳ, đôi khi thiết bị cũng hư hỏng. Vì vậy, cần thiết phải
chuẩn bị cho điều này và phải có khả năng sửa chữa cũng như đưa thiết bị vào sản

đạt được và duy trì một tinh thần tôn trọng và hợp tác qua lại lẫn nhau. Điều này đòi
hỏi một sự đánh giá đúng về tầm quan trọng của hợp tác và sự nỗ lực chặt chẽ để
thấm nhuần và duy trì tinh thần đó.
1.2.2.10 Sử dụng những người bán hàng đáng tin cậy
Hầu hết hệ thống JIT mở rộng về phía người bán, người bán được yêu cầu giao
hàng hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời điểm giao hàng tương đối
chính xác.
Theo truyền thống, người mua đóng vai trò kiểm tra chất lượng và số lượng hàng
mang đến, và khi hàng hóa kém phẩm chất thì trả cho người bán để sản xuất lại.
Trong hệ thống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ đình trệ sự liên tục của dòng công
việc. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa đưa đến được xem là không hiệu quả vì nó
không được tính vào giá trị sản phẩm. Do đó việc đảm bảo chất lượng được chuyển
sang người bán. Người mua sẽ làm việc với người bán để giúp họ đạt được chất
lượng hàng hóa mong muốn. Mục tiêu cơ bản của người mua là có thể công nhận
người bán như một nhà sản xuất hàng hóa chất lượng cao, do vậy không cần có sự
kiểm tra của người mua.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status