Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy câu điều kiện cơ bản Tiếng anh - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT NAM PHÙ CỪ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ DẠNG HOẠT ĐỘNG
GIÚP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
KHI DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN

Người thực hiện: Trần Thị Hằng
Tổ:

Xã Hội II

Năm học: 2015 - 2016

1


PHẦN LÝ LỊCH

- Họ và tên: TRẦN THỊ HẰNG
- Chức vụ: Tổ trưởng tổ Xã Hội 2 – Thư ký hội đồng giáo dục
- Đơn vị công tác: Trường THPT Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
- Tên đề tài: “Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của
học sinh khi dạy câu điều kiện cơ bản”
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 / 2015 đến tháng 3 / 2016.

2


MỤC LỤC

1.1.1. Cấu trúc và ý nghĩa câu điều kiện cơ bản …………………….

4

1.1.1.1. Câu điều kiện loại I (Conditional sentence type I)……………

4

1.1.1.2. Câu điều kiện loại II (Conditional sentence type II) …………

4

1.1.1.3. Câu điều kiện loại III (Conditional sentence type III) ………

5

1.1.2. Một số dạng bài tập phổ biến về câu điều kiện…………………..

5

1.1.2.1. Dạng bài tập điền dạng đúng của động từ…………………….

5

1.1.2.2. Dạng bài tập chọn đáp án đúng để hoàn thành câu…………...

6

1.1.2.3. Dạng bài tập tìm lỗi sai………………………………………


CHƯƠNG 2: MỘT SỐ DẠNG HOẠT ĐỘNG NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
2.1. Các hoạt động giúp HS nhận biết cấu trúc câu điều kiện…………

10

Tích hợp kỹ năng đọc hiểu và nhận biết câu điều kiện…………
Tích hợp kỹ năng nghe và nhận biết câu điều kiện……………...

10

2.1.3. Thiết kế dưới dạng trò chơi. ……………………………………..

11

2.1.1.
2.1.2.

12
2.2. Các hoạt động giúp HS luyện tập cấu trúc câu điều kiện…………

13

2.2.1. Tổ chức dưới dạng cuộc thi……………………………………

13

2.2.2. Tổ chức hoạt động thực hành theo nhóm dưới hình thức trò chơi.

14


2. Khuyến nghị…………………………………………………………

23

PHỤ LỤC……………………………………………………………...

25

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………

37

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

CSVC

:

Cơ sở vật chất

2.

GD – ĐT

:


:

Sách giáo khoa

7.

Sts

:

students

8.

TBDH

:

Thiết bị dạy học

9.

THPT

:

Trung học phổ thông

5

thi học kỳ, HS giỏi và thi THPT quốc gia.
Đối với HS tại trường THPT Nam Phù Cừ, việc học tiếng Anh còn gặp
nhiều khó khăn do trường nằm trong khu vực tuyển sinh có điều kiện kinh tế
khó khăn. Khu vực này không có bất kỳ trung tâm ngoại ngữ nào, không có
GV bản ngữ, không có người nước ngoài sinh sống, cũng không có công ty,
doanh nghiệp nước ngoài đóng trên địa bàn. Chính vì vậy, phụ huynh và HS
chưa nhận thức rõ được vai trò của tiếng Anh trong xã hội hiện nay. Việc đầu
tư học tiếng Anh cũng không được chú trọng. Do đó, chất lượng môn tiếng
Anh rất thấp. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy, HS không chỉ yếu các
kỹ năng thực hành tiếng mà phần ngữ pháp cũng rất hạn chế. Và kiến thức
câu điều kiện cũng là phần các em gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã nghiên cứu và áp dụng “Một số
dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy câu điều
kiện cơ bản”. Bước đầu tôi đã thu được những kết quả khả quan.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số dạng hoạt
động trong giảng dạy câu điều kiện cơ bản nhằm phát huy tính tích cực của
học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu
7


Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy
câu điều kiện cơ bản.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về câu điều kiện
- Phương pháp quan sát hoạt động học của HS
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp thực nghiệm
5. Phạm vi nghiên cứu

– Diễn tả một sự việc, điều kiện không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện
tại hoặc tương lai
Ví dụ:- If I had a million USD, I would buy that car.
(But I don’t have a million USD and I can’t buy that car)
- If he were a bird, he would fly. (But he isn't a bird and he can’t fly at all.)
Chú ý: “to be” trong mệnh đề If được chia là “were” với tất cả các ngôi.
1.1.1.3. Câu điều kiện loại III (Conditional sentence type III)
A, Cấu trúc:
If + Clause 1 (the past perfect) + , + Clause 2 (would have + Past part...)
B, Ý nghĩa:
– Diễn tả một sự thật hoặc một điều kiện không có thật ở quá khứ.
Ví dụ:

- If Miss Phuong had attended the beauty contest, she would

have won the first prize.
(But the fact was that she didn’t attend and she didn’t win the first prize.)
- If we had prepared our last lessons carefully, we would have got
good marks.
(But the fact was that we didn’t prepare our last lessons carefully
and we didn’t get good marks at all.)
1.1.2. Một số dạng bài tập phổ biến về câu điều kiện

9


Dạng bài tập về câu điều kiện rất phong phú, đa dạng, và có nhiều cấp độ
từ dễ tới khó, từ cơ bản đến nâng cao. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tôi
xin tổng hợp lại 4 dạng bài cơ bản, thường gặp nhất trong quá trình HS học về
câu điều kiện.

If I make some coffee, _____ the cake?

A. do you cut
4.

D. had missed

`We’ll have to go without John if he ______ soon.

A. won’t arrive
3.

C. missed

B. will you cut

C. are you cutting

D. don’t you cut

If you ______ your homework, I _____ you watch TV.

A. won’t do/ let

B. did/ won’t let

C. don’t do/ won’t let

D. won’t do/ don’t let
10

A

B

C

D

2. Unless we leave a bowl of water under the sun, it will evaporate.
A

B

C

D

3. If I am 10 centimeters taller, I would play basketball.
A

B

C

D

4. If she bought that house now, she ran out of money.
A

B

 If you____________________________________________
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Thiết kế nội dung và bài tập trong sách giáo khoa tiếng Anh 10
Phần bài tập trong sách giáo khoa, có 2 dạng bài cơ bản là: điền dạng
đúng của động từ trong ngoặc và viết lại câu. Do được thiết kế riêng lẻ, mỗi
Unit dạy một loại câu điều kiện cơ bản, nên phần bài tập điền dạng đúng của
từ trong ngoặc là tương đối dễ.
Trong Unit 8 – English 10, bài tập về câu điều kiện loại 1 chỉ được thiết
kế dưới dạng cho cụm từ gợi ý và yêu cầu HS viết thành câu hoàn chỉnh sử
dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Với Unit 9 – English 10, có 1 bài tập yêu cầu HS cho dạng đúng của
động từ trong ngoặc, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2.
Ở Unit 11 – English 10, bài tập về câu điều kiện được thiết kế dưới 2
dạng: điền dạng đúng của động từ trong ngoặc và viết lại câu sử dụng cấu trúc
câu điều kiện loại 3.
12


Việc thiết kế bài tập của 3 Unit tương đối giống nhau dẫn đến sự nhàm
chán cho HS. Ngoài ra, nhiều HS lười học đã không tự mình làm bài mà chép
đáp án trong sách để học tốt hoặc các sách tham khảo có đáp án. Điều này
khiến cho GV gặp khó khăn trong việc kiểm tra mức độ hiểu của HS và tính
chính xác khi HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
1.2.2. Thực tế về PPGD
Trong quá trình giảng dạy phần ngữ pháp câu điều kiện cơ bản loại 1,2,3
trong chương trình tiếng Anh lớp 10, tôi nhận thấy, GV thường sử dụng
phương pháp thuyết trình theo cách diễn dịch. GV đưa ra công thức, giới thiệu
cách sử dụng. Sau đó, GV phân tích một số ví dụ để làm rõ cấu trúc và ý
nghĩa. Sau khi hoàn thành phần giảng lí thuyết, GV yêu cầu HS áp dụng vào
làm các bài tập trong sách giáo khoa. Việc áp dụng cùng một phương pháp

QUẢ GIẢNG DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
Trong quá trình giảng dạy phần ngữ pháp câu điều kiện cơ bản, tôi đã
thực nghiệm một số hoạt động ở các lớp, các đối tượng HS khác nhau. Việc
thực nghiệm đó đã đem lại các kết quả khả quan. Sau mỗi lần tổ chức các hoạt
động, tôi đã rút ra những kinh nghiệm và cách thức tổ chức các hoạt động đó
sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Trong nghiên cứu này, tôi xin nêu một số hình
thức hoạt động mà tôi đã áp dụng trong quá trình giảng dạy chuyên đề câu
điều kiện cơ bản.
2.1. Các hoạt động giúp HS nhận biết cấu trúc câu điều kiện.
Thay vì đưa sẵn cấu trúc và ý nghĩa sử dụng hoặc phân tích một số ví dụ
để rút ra cấu trúc và ý nghĩa sử dụng, GV có thể thiết kế một số hoạt động
nhằm giúp HS nhận biết cấu trúc và ý nghĩa của các loại câu điều kiện. Với
các hoạt động này, GV cần chú ý thiết kế các hoạt động ở mức độ đơn giản.

14


Đồng thời, các dạng hoạt động này có thể giúp GV tích hợp các kỹ năng ngôn
ngữ khác trong quá trình giảng dạy.
2.1.3.

Tích hợp kỹ năng đọc hiểu và nhận biết câu điều kiện
Ở hoạt động này, GV cần chuẩn bị một đoạn văn ngắn có chứa các câu

điều kiện cơ bản. GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân, theo cặp hoặc
nhóm, đọc và thực hiện các yêu cầu của GV. Ví dụ: GV có thể thiết kế dưới
dạng đọc và trả lời câu hỏi, hoặc yêu cầu HS đọc và ghi ra / đánh dấu các câu
điều kiện. Sau đó, yêu cầu HS trao đổi phần kết quả. GV cũng có thể tổ chức
dưới dạng một cuộc thi nhỏ. Trong một khoảng thời gian nhất định, đội nào
ghi được nhiều câu đúng, nhanh nhất thì sẽ là đội thắng cuộc.

Ví dụ: GV chọn bài hát “My Valentine”, yêu cầu HS nghe và điền các
cụm từ còn thiếu.
If there were no words, no way to speak, I would still hear you
If there were no tears, no way to feel inside, I'd still feel for you
And even if the sun refused to shine, even if romance ran out of rhyme, you
would still have my heart
Until the end of time. You're all I need. My love, my valentine.
All of my life, I have been waiting for all you give to me
You've opened my eyes and showed me how to love unselfishly
I've dreamed of this a thousand times before
In my dreams I couldnt love you more
I will give you my heart until the end of time
You're all I need. My love, my valentine
La da da Da da da da
And even if the sun refused to shine, Even if romance ran out of rhyme
You would still have my heart until the end of time
Cuz all I need is you, my valentine
You're all I need. My love, my valentine
2.1.5. Thiết kế dưới dạng trò chơi.
GV có thể sử dụng nhiều dạng trò chơi khác nhau để tổ chức cho HS
nhằm tạo ra không khí sôi nổi cho HS. Mỗi dạng trò chơi đều có ưu điểm và
hạn chế. Tuy nhiên, việc lựa chọn các trò chơi phải phụ thuộc vào khả năng
của GV, quy mô lớp học, cơ sở vật chất và các điều kiện khác. Việc thiết kế
hoạt động trò chơi còn phải phụ thuộc vào mục đích dạy học. Với mục đích
16


giúp HS nhận biết, nhận dạng, GV cần thiết kế các trò chơi thật đơn giản; nội
dung kiến thức phải rõ ràng. Dưới đây là một số ví dụ về trò chơi nhận dạng
cấu trúc câu điệu kiện.

Để tổ chức hoạt động này, GV cần thiết kế các bộ câu hỏi (trắc nghiệm
hoặc tự luận). Các thiết bị hỗ trợ bao gồm: máy chiếu, máy tính, bảng phụ cá
nhân loại nhỏ, bút dạ.
Về hình thức tổ chức: có thể tổ chức theo 2 hình thức sau:
1 – Thi theo nhóm: GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm 4-6 HS.
Mỗi nhóm có một bút dạ và bảng phụ. GV sẽ chiếu từng câu hỏi, nhóm thảo
luận trong khoảng thời gian quy định, ghi đáp án ra bảng phụ. Khi hết giờ, các
nhóm phải giơ bảng và GV sẽ chấm và ghi điểm. Sau khi kết thúc cuộc thi,
nhóm nào có tổng điểm cao nhất sẽ chiến thắng
2 – Thi cá nhân: GV có thể tổ chức theo hình thức của cuộc thi rung
chuông vàng. GV cũng chiếu lần lượt từng câu hỏi. HS trả lời vào bảng phụ.
HS trả lời sai ở câu hỏi nào thì sẽ bị loại khỏi cuộc thi. Những HS trả lời đúng
đến câu hỏi cuối cùng sẽ chiến thắng.
Hình thức tổ chức thi sẽ thu hút HS tham gia sôi nổi, có tính cạnh tranh
lành mạnh. Đồng thời, do trong quá trình soạn câu hỏi, GV cũng sắp xếp các
câu hỏi theo thứ tự từ dễ đến khó nên GV có thể kiểm tra được mức độ hiểu
của HS. Tuy nhiên, việc kiểm soát HS và điều khiển cuộc thi trong lớp học
cũng đòi hỏi GV các kỹ năng tổ chức tốt. Hơn nữa, nếu GV tổ chức cuộc thi
nhưng nội dung chỉ gồm 1 loại câu điều kiện, thì GV cần thiết kế các bộ câu
hỏi gồm nhiều dạng bài tập khác nhau để HS không nhàm chán. Ngoài ra,
điều đó sẽ giúp GV có thể đánh giá, kiểm tra HS chính xác hơn.
2.2.2. Tổ chức hoạt động thực hành theo nhóm dưới hình thức trò chơi.
GV có thể sử dụng nhiều trò chơi khác nhau để giúp HS thực hành cấu
trúc câu điều kiện.
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thử nghiệm và thu được nhiều kết quả
tốt với dạng hoạt động Trò chơi cá ngựa (Đính kèm ở phụ lục 01)
Ở trò chơi này, GV thiết kế các ô gồm các cụm động từ gợi ý cả 2 mệnh
đề. HS chơi theo nhóm gồm 4 – 6 HS. Do không có đủ quân xúc xắc nên GV
có thể thiết kế dưới dạng lá thăm có in số từ 1 đến 5. HS bốc được lá thăm có
18

động sau rất phù hợp để tổ chức trong lớp học.
19


2.3.1. Hoạt động: Hoàn thành tiếp câu
GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS). Mỗi nhóm /
HS sẽ phải hoàn thành được một câu điều kiện mà mệnh đề If của nhóm /
mình chính là mệnh đề chính của nhóm / HS khác. Câu điều kiện đó phải đảm
bảo đúng cấu trúc và có nghĩa.
Ví dụ 1: Tổ chức chơi theo nhóm.
Các nhóm sẽ bốc thăm giành quyền đặt câu điều kiện trước. Giả sử rằng
nhóm 1 giành quyền chơi trước. Các thành viên nhóm 1 sẽ phải thảo luận và
đưa ra một câu điều kiện. Ví dụ: “If I study hard, I will pass the final exam”.
Khi đó, nhóm 2 sẽ phải thảo luận để đưa ra một câu điều kiện mà mệnh đề If
là cụm “pass the final exam”, “If I pass the final exam, ……”. Tương tự các
nhóm 3 sẽ phải đưa ra câu điều kiện mà mệnh đề If sử dụng cụm động từ của
mệnh đề chính của nhóm 2…. Lần lượt chơi đến khi tất cả các đội hoàn thành.
Mỗi nhóm sẽ có thời gian suy nghĩ trong 15 giây. Nếu nhóm nào không trả lời
được thì sẽ bị loại và nhóm tiếp theo sẽ làm tiếp phần của nhóm bị loại đó.
Hoạt động này yêu cầu HS tất cả các nhóm đều phải tập trung vào câu của các
nhóm khác, giúp rèn luyện tinh thần làm việc nhóm của HS.
Ví dụ 2: Tổ chức chơi theo hình thức cá nhân
Luật chơi cũng tương tự như chơi theo nhóm. Chia lớp thành nhóm 5 – 7
HS. Gv có thể chỉ định một HS ở mỗi nhóm là người bắt đầu trò chơi. Ví dụ:
HS A đưa ra một câu điều kiện “If I study hard, I will pass the final exam”.
Khi đó, Hs B sẽ phải thảo luận để đưa ra một câu điều kiện mà mệnh đề If là
cụm “pass the final exam”, “If I pass the final exam, ……”. Tương tự HS C
sẽ phải đưa ra câu điều kiện mà mệnh đề If sử dụng cụm động từ của mệnh đề
chính của HS B…. Lần lượt chơi đến khi tất cả HS hoàn thành. Mỗi HS sẽ có
thời gian suy nghĩ trong 15 giây. Nếu Hs nào không trả lời được thì sẽ bị loại

Quá trình thực nghiệm và tổng hợp kết quả được diễn ra như sau:
Trước khi tiến hành dạy chuyên đề câu điều kiện ở 2 lớp này, tôi đã tiến
hành khảo sát HS ở 2 lớp (đính kèm phụ lục 02). Kết quả như sau:
Lớp
10A2
10D1


số
39
39

Điểm 9 - 10
SL
%
1
2.6
1
2.6

Điểm 7 – 8
SL
%
9
23
10
25.6

Điểm 5 - 6
SL


Về kế hoạch

Các tiết dạy lớp 10A2
Các tiết dạy lớp 10D1
- Chuỗi hoạt động học được - Chuỗi hoạt động được thiết

giảng dạy

thiết kế sơ sài, chưa có sự kế sinh động, đa dạng, phù
sáng tạo, đa dạng.

hợp với nội dung, PPGD.

- Phương án kiểm tra đánh - Mục tiêu, nội dung, cách tổ
giá trong quá trình hoạt động chức của mỗi nhiệm vụ học
của HS chưa thực sự hiệu tập đều rõ ràng
quả, chưa hợp lí.

- Có phương án kiểm tra,
đánh giá hợp lí, hiệu quả.

- GV chưa sử dụng có hiệu - GV sử dụng có hiệu quả
quả các thiết bị dạy học
các thiết bị dạy học.
Tổ chức hoạt - Phương pháp và hình thức - Phương pháp và hình thức
động học tập chuyển giao nhiệm vụ học chuyển giao nhiệm vụ học
cho HS

tập còn đơn điệu, nhàm chán, tập đa dạng và hấp dẫn

nhiệm vụ học tập.

học tập

- Nhiều HS còn ỷ lại, chưa - Đa số HS tích cực và chủ
tích cực, chủ động, sáng tạo động hợp tác với các bạn
và hợp tác với các bạn khác trong việc thực hiện các
trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
nhiệm vụ học tập
- Việc trao đổi, thảo luận về - Phần lớn HS có sự tích cực
kết quả học tập còn mang trong việc trao đổi, thảo luận
tính hình thức. Nhiều học về kết quả học tập
sinh không tham gia thảo
luận với bạn.
- Về kết quả học tập: Nhiều - Nhiều HS hoàn thành tốt
HS còn chép bài của bạn, các nhiệm vụ học tập được
chép STK, và phần chữa bài
3.2. Kết quả khảo sát HS

giao.

* Nhận xét về giờ dạy

Nội dung
bài học

- Nhàm chán, giống các giờ dạy ngữ

Lớp 10A2


0

đổi kết quả với các bạn
- Chủ yếu làm việc nhóm
- Không tích cực
- Tích cực hơn các giờ ngữ pháp khác

0
76.9
24.1

100
10.25
89.75

69.3
30.7

82
18

74.4
25.6

76.9
23.1

hoạt động
Hiệu quả - Không hiệu quả
thảo luận - Thảo luận sôi nổi, hiệu quả

Điểm 5 - 6
SL
%
12
30.8
11
28.2

Điểm < 5
SL
%
10
25.7
5
12.8

5

Nhìn vào bảng nhận xét đánh giá giờ dạy của các đồng nghiệp, HS các
lớp 10A2, 10D1 và bảng kết quả kiểm tra đánh giá sau khi học xong 3 tiết về
câu điều kiện cơ bản, có thể thấy rằng: Các tiết dạy theo phương pháp tích
hợp các kỹ năng ngôn ngữ, trò chơi và các hoạt động tích cực khác sẽ có sự
thúc đẩy, khuyến khích HS tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập.
Đồng thời, HS có nhiều cơ hội thực hành và vận dụng kiến thức đã học. Điều
này giúp các em khắc sâu kiến thức và ghi nhớ tốt hơn.
Việc tạo được hứng thú học tập và sự chủ động, tích cực tham gia các bài
học sẽ là một trong những yếu tố quyết định góp phần vào sự thành công của
giờ dạy nói riêng và nâng cao chất lượng bộ môn tiếng Anh nói chung.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status