1
BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
Bài số 1:
Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu (AD) hay mức
tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (đường AS) trên đồ thị ứng với mỗi
sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa):
a) Tăng thuế sử dụng đất đai.
b) Giảm thuế thu nhập.
Trả lời:
a) Khi tăng thuế sử dụng đất đai làm cho tổng chi phí để sản xuất ra hàng
hóa, dịch vụ tăng lên, dẫn đến tổng cung giảm xuống. Khi tổng cầu không đổi,
đường tổng cung sẽ dịch chuyển sang trái lên trên từ AS 0 đến AS1, tổng sản
lượng giảm từ Y0 xuống Y1, mức giá chung tăng lên từ PL1 đến PL2
PL
AS1
Đồ thị 1
AD0
PL1
E1
E0
PL0
O
E0
O
Y0
Y1
Y
Bài số 2:
Có các hóa đơn bán hàng năm 2014 của Tổng công dệt Thắng Lợi như sau:
a) Bán lẻ qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Tổng công ty:
500.000 m2 vải
b) Xuất khẩu sang Nhật Bản: 250.000 m2 vải
c) Bán cho Tổng công ty may 10: 350.000 m2 vải
d) Tồn kho: 5.000 m2 vải
Hỏi: Trị giá của hóa đơn nào được tính vào GDP của Việt Nam năm
2014? Giải thích?
Trả lời:
Giá trị hóa đơn được tính vào GDP của Việt Nam năm 2014 là:
(a): Bán lẻ qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Tổng công ty:
500.000 m2 vải
b) Xuất khẩu sang Nhật Bản: 250.000 m2 vải.
Vì theo định nghĩa GDP chính là tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra trong pham vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định
(thường được tính là 1 năm). Như vậy, bán lẻ qua hệ thống cửa hàng và xuất khẩu đó
là những sản phẩm cuối cùng.
Còn (c) bán cho tổng công ty may 10, đây là sản phẩm trung gian, là đầu vào
của công ty may 10, do đó không được tính vào GDP.
1- MPC
∆I
-> ∆Y=
=
MPS
120
= 400
0,3
Vậy mức sản lượng cân bằng lúc này là
Y1 = Y0 + ∆Y = 2.000 + 400 = 2.400
Bài số 4:
Cho biết năm 2007 Việt Nam có GDP danh nghĩa (GDPn) là 65.000 tỷ
đồng và năm 2008 là 75.128 tỷ đồng; chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát - D) tính
theo GDP của năm 2007 là 150 và chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát - D) tính theo
4
GDP của năm 2008 là 165. Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 của Việt
Nam?
Trả lời
Công thức tính GDP thực tế:
GDPn
GDPr =
. 100%
D
1
Y0 =
(C + I)
1- MPC
1
Y0 =
1
x(C+I) =
1- MPC
x 90 = 300
1 – 0,7
Vậy sản lượng cân bằng là : 300
b) Đồ thị hàm tiêu dùng (C) nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở
đường 450 sẽ có đặc điểm gì?
Vì hàm tiêu dùng (C) đã cho có lượng tiêu dùng tối thiểu C = 0 và hệ số
tiêu dùng cân biên MPC = 0,7, nên nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở
đường 450 đồ thị đường tiêu dùng C = 0,7Y sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có độ
dốc bằng 0,7.
C
450
C = 0,7. Y
thuế suất (t) bằng không (t = 0). Nếu đầu tư tăng thêm là 120 (ΔI = 120) và ΔC = 0,
ΔG = 0, ΔX = 0:
a) Tính mức sản lượng tăng thêm (ΔY)?
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?
Trả lời:
a. Trong nền kinh tế mở MPC = 0,7, MPM = 0,3, t= 0
Ta có sô nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở là:
m’’ = 1/ 1- MPC (1-t) + MPM = 1/ 1- 0,7 (1-0) + 0,3 = 1/ 0,6
Nếu đầu tư tăng thêm ΔI = 120 trong khi và ΔC = 0, ΔG = 0, ΔX = 0 thì sản
lượng ΔY được tính theo công thức:
7
ΔY = m’’ (ΔC + ΔI+ ΔG +ΔX) = 1/0,6 ×120 = 200. Vậy sản lượng ΔY
tăng thêm là 200
b. Với mức sản lượng ΔY tăng thêm là 200 thì mức tăng nhập khẩu sẽ là:
ΔIM = MPM × ΔY = 0,3 ×200 = 60
Như vậy với ∆IM tăng, nên xuất khẩu ròng (NX) có xu hướng giảm.
Bài số 9: (Chọn phương án đúng)
Người ta giữ tiền mặt thay cho việc giữ các tài sản sinh lợi khác vì:
a) Nhằm phân tán rủi ro.
b) Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng.
c) Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến.
d) Các câu trên đều đúng.
Trả lời:
Đáp án d, các câu trên đều đúng
Bài số 10:
Trong một nền kinh tế mở, cho biết: Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC)
tính vào GDP theo phương pháp thu nhập và chi phí.
GDP = w + r + i + π trong đó: w là tiền lương; r là chi phí thuê nhà đất ; i
là lãi suất, π là lợi nhuận.
- Khoản b là cước thuê bao điện thoại người tiêu dùng trả cho viễn thông
được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm.
GDP = C + I + G + NX. trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình ; I là đầu tư;
G là chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩn ròng.
Câu 2: Trình bày tác động của ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ
của mình (tỷ lệ lãi xuất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường
mở) đến mức cung tiền MS của nền kinh tế và hiệu ứng của sự thay đổi mức
cung tiền (MS) đến nền kinh tế quốc dân (i: lãi suất; I: đầu tư; U: doanh nghiệp).
Trả lời
Ngân hàng trung ương (NHTW)là cơ quan độc quyền phát hành tiền.
Lượng tiền phát hành chủ yếu là tiền mặt (mức cung tiền). Mức cung tiền là tổng
số tiền có khả năng thanh toán, nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản
tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hang thương mại. Để kiểm soát mức cung
tiền (MS) trên thị trường (NHTW) phải sử dụng hệ thống các công cụ của mình
như: tỷ lệ lãi xuất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường mở.
Quá trình sử dụng các công cụ này với mức độ khác nhau đều ảnh hưởng đến
mức cung tiền MS của nền kinh tế và đồng thời cũng tác động mạnh mẽ đến các
yếu tố khác như: lãi suất, đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp, cụ thể như
sau:
* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
9
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lượng tiền mà hệ thống ngân hàng có
thể tạo ra từ mỗi đồng dự trữ.
Khi NHTƯ quy định tỷ lệ dự trữ thấp đối với các NHTM, số nhân tiền tệ
sẽ lớn là điều kiện thuận lợi thế mở rộng tín dụng, tăng nhanh mức cung tiền tệ .
Trong 3 công cụ cơ bản trên, nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng rộng
rãi nhất, là công cụ có tác động nhanh và hiệu quả nhất.
Câu 3 : Trong nền kinh tế khép kín có sự tham gia của chính phủ, giả sử
tiêu dùng C= 950 và chi tiêu của chính phủ G = 400.
a. Tính mức đầu tư I để có sản lượng cân bằng Y0 = 1800
10
b. Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên MPC = 0,8 và đầu tư tăng thêm ∆I =
60, ∆G = 0 ; ∆C = 0 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Trả lời
a. Tính mức đầu tư I để có sản lượng cân bằng Y0 = 1800
Trong nền kinh tế khép kín có sự tham gia của chính phủ hàm sản lượng
có dạngAD = C + I + G. Tại điểm cân bằngta có AD = Y0 = 1800
Từ AD = C + I + G => 1800 = 950 +I +400 => I = 1800- 950 + 400
Như vậy, I = 450
b. Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên MPC = 0,8 và đầu tư tăng thêm ∆I
= 60, ∆G = 0 ; ∆C = 0 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân là 0,8 và đầu tư
tăng thêm 50 thì mức sản lượng cân bằng mới là:
Từ công thức xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế đóng, có sự
tham gia của chính phủ có: Yo = 1/ (1 - MPC) x (C + I + G) = 1800.
Như ta đã biết, tiêu dùng và đầu tư của hộ gia đình và doanh nghiệp
không đổi thì sự thay đổi nhỏ trong chi tiêu của chính phủ dẫn đến sự thay đổi
lớn về sản lượng do tác động của số nhân chi tiêu.
Thì theo giả thiết, sản lượng cân bằng mới khi có đầu tư tăng thêm (ký
hiệu Y1) là:
Y1 = Yo + 1/ (1 - MPC) x I 1. (I1: đầu tư tăng thêm, MPC xu hướng tiêu
dùng cận biên từ thu nhập quốc dân).
Y1 = 1800 + 1/ (1- 0,8) x 60.
hướng xã hội chủ nghĩa, mà trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và
cải cách hành chính” là một trong 3 khâu đột phá mang tính trọng yếu và có tính chất
chiến lược trong 10 năm tiếp theo. Tiếp đó, Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Đẩy
mạnh thực hiện ba khâu đột phá chiến lược, nhất là đột phá về thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất,
huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực”.2
Trên cơ sở nhận thức cề thực trạng xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trường ở Việt Nam thời gian qua, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp
nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ỏ Việt Nam trong thơi gian tới như sau:
Một là, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý
của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Văn kiện Đại hội Đảng XII, đã khằng định: “nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy
luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. ĐÓ là nền kinh tế thị trường hiện
đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa, do đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiệu “dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” 3. Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”; giữ vững định hướng XHCN
của nền kinh tế thị trường cần phải nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực,
hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường.
Đảng tăng cường chỉ đạo nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn để xác
định rõ và đầy đủ mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhất
1
Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 166-167
Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2016, tr23
3
Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2016, tr102
chức xã hội - nghề nghiệp và của nhân dân trong phát triển kinh tế thị trường định
hướng XHCN. Nhà nước tiếp tục hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách tạo điều
kiện để nhân dân và các tổ chức này tham gia có hiệu quả vào quá trình hoạch định,
thực thi và giám sát việc thực hiện luật pháp, chủ trương, chính sách phát triển kinh
tế - xã hội, ngăn ngừa, khắc phục những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường.
Hai là, hoàn thiện thể chếvề sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế
và phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu
Tiếp tục phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, bảo đảm các quyền và lợi
ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản thuộc các hình thức sở hữu, các loại hình
doanh nghiệp trong nền kinh tế; xây dựng, hoàn thiện luật pháp về sở hữu đối với
các loại tài sản mới như sở hữu trí tuệ, cổ phiếu, trái phiếu, tài nguyên nước..., quy
13
định rõ quyền, trách nhiệm của các chủ sở hữu đối với xã hội.
Đổi mới, hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu đối với đất
đai, tài nguyên, vốn và các loại tài sản công khác để tài nguyên, vốn và các tài
sản công được quản lý, sử dụng có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát,
lãng phí. Đất đai, tài nguyên, vốn, tài sản do Nhà nước đại diện chủ sở hữu được
giao cho các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế sử dụng theo nguyên tắc hiệu
quả. Các chủ thể có quyền và nghĩa vụ như nhau trong sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của Nhà nước.
- Hoàn thiện thể chế về phát triển các thành phần kinh tế
Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp nhà nước. Khẩn trương cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh của các tập
đoàn kinh tế và các tổng công ty nhà nước, tập trung vào một số ngành, lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế. Từng bước xây dựng các doanh nghiệp mang tầm khu
vực và toàn cầu. Xác định đúng đắn, cụ thể hơn quyền hạn, trách nhiệm của hội
đồng quản trị và giám đốc doanh nghiệp đối với vốn và tài sản nhà nước tại
luật pháp về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của người sở hữu (hội đồng quản
trị), quyền và trách nhiệm của người được chủ sở hữu giao quản lý sử dụng các
tài sản để kinh doanh (ban giám đốc); phân phối lợi nhuận tạo ra cho người chủ
sở hữu, người được giao quản lý sử dụng và người lao động.
- Hoàn thiện thể chế về phân phối
Hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập quốc dân trong nền KTTT định
hướng XHCN vừa phải đảm bảo giải quyết hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh
nghiệp và người lao động, vừa đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải
quyết các vấn đề tiến bộ, công bằng xã hội, vì mục tiêu phát triển con người.
Theo đó, tập trung vào hai chính sách chủ yếu.
Thứ nhất, chính sách phân phối tài chính qua ngân sách nhà nước vừa là
phương hướng cơ bản để xử lý hệ thống các lợi ích kinh tế trong phân phối thu
nhập quốc dân, vừa là công cụ quan trọng điều tiết phát triển kinh tế - xã hội, thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Muốn hoàn thiện chính sách này, Nhà nước cần
phải chuyển từ chính sách thu hướng vào đảm bảo nguồn thu, sang chính sách thu
hướng vào tăng trưởng. Theo đó, chính sách thu (nhất là chính sách thuế) phải được
nhìn nhận như là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước chứ không đơn thuần là
công cụ động viên nguồn thu ngân sách nhà nước; phải phù hợp với điều kiện Việt
Nam đã hội nhập đầy đủ và toàn diện vào nền kinh tế thế giới; đảm bảo công bằng,
bình đẳng, thống nhất giữa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, các
tầng lớp nhân dân, bảo đảm sự ổn định, minh bạch, công khai...
Thứ hai, chính sách tiền lương và thu nhập là bộ phận cấu thành chủ yếu
của lợi ích kinh tế người lao động, là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, chúng ta phải từng bước tách chính sách bảo hiểm xã hội và
chính sách ưu đãi người có công với nước, để nó độc lập với chính sách tiền
lương. Hoàn thiện chính sách tiền lương phải gắn với cải cách kinh tế, thiết lập
đồng bộ các loại thị trường hàng hoá, dịch vụ, bất động sản… Các thị trường
phải hoạt động “lành mạnh”, có hiệu quả. Nâng mức lương tối thiểu chung đảm
bảo mức sống tối thiểu của người lao động. Điều chỉnh mức lương tối thiểu
vùng đối với khu vực doanh nghiệp, tiến tới thực hiện mức lương tối thiểu thống
nhất giữa các doanh nghiệp theo cam kết quốc tế (WTO). Cần tách rõ tiền lương
hội trong nước và cam kết quốc tế; phát huy vai trò chủ động điều hành chính
sách, quản lý thị trường tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô và góp
phần tăng trưởng kinh tế; tiếp tục cổ phần hoá và cơ cấu lại các ngân hàng
thương mại; áp dụng các thông lệ và chuẩn mực mới phù hợp với thông lệ quốc
tế và điều kiện Việt Nam để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển an toàn,
bền vững của các ngân hàng trong nước. Hoàn thiện thể chế bảo đảm phát triển
lành mạnh thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch của thị trường; chống
các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền, nhiễu loạn thị trường, làm cho thị
trường này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn cho đầu tư
phát triển. Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các sản phẩm bảo hiểm;
khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc mọi
thành phần kinh tế trong nước; thực hiện lộ trình mở cửa thị trường bảo hiểm
phù hợp với điều kiện đất nước và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; bảo vệ lợi
ích của người mua bảo hiểm.
16
Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách đất
đai, bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của người giao lại quyền sử dụng
đất và của nhà đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng đất đai có hiệu quả;
khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí và tham nhũng đất đai. Khuyến khích các
tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất tham gia góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
vào các dự án đầu tư, kinh doanh. Nhà nước tạo lập, quản lý thị trường bất động
sản và chủ động tham gia thị trường với tư cách là chủ sở hữu đất đai và nhiều
tài sản trên đất để phát triển và điều tiết thị trường.
Phát triển mạnh thị trường khoa học và công nghệ gắn với việc bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ; có nhiều hình thức thông tin giới thiệu các hoạt động và
sản phẩm khoa học, công nghệ; hoàn thiện các định chế về mua bán các sản
phẩm khoa học, công nghệ trên thị trường.
Tiếp tục thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói, giảm
nghèo theo hướng bền vững. Điểm nổi bật của chiến lược này là Đảng và Nhà
nước ta đã gắn chặt mục tiêu xoá đói, giảm nghèo với chiến lược phát triển, coi
xoá đói, giảm nghèo là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển, là mục
tiêu xuyên suốt của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Xoá đói, giảm nghèo
vừa là mục tiêu, vừa là tiền đề, điều kiện và là thước đo phát triển bền vững, là
yếu tố cơ bản bảo đảm công bằng xã hội.
Ở nước ta, trong thời gian qua, công tác xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, được thế giới đánh giá cao. Song sức
ép về việc làm và xoá đói, giảm nghèo còn rất lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo gia tăng, tỷ
lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới vẫn còn cao. Cho nên, đây vẫn là vấn đề cần nỗ
lực giải quyết trong nền kinh tế thị trường nhằm giữ vững định hướng XHCN.
Cần triển khai đồng bộ và có định hướng cơ bản, lâu dài hơn, bằng một hệ thống
giải pháp tổng thể sau:
Thực hiện nghiêm ngặt chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế
hoạch hoá gia đình; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo môi trường thuận
lợi để khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất, từ đó tạo việc làm, thu hút lao
động, nhất là đối với khu vực kinh tế ngoài nhà nước. Tăng cường công tác đào
tạo nghề cho lực lượng lao động (đặc biệt là lao động ở nông thôn, nông nghiệp)
nhằm xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề phục vụ yêu cầu CNH, HĐH và
yêu cầu xuất khẩu lao động. Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển văn hoá, giáo dục và đào tạo; chương trình phát triển kinh tế - xã
hội các xã đặc biệt khó khăn và thực hiện thắng lợi Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
ngày 27-12-2008 của Chính phủ "Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 61 huyện nghèo".
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa dạng, phát triển mạnh
hệ thống bảo hiểm xã hội, triển khai có hiệu quả hình thức bảo hiểm thất nghiệp,
khuyến khích mở rộng hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ,
tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân...
Xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội trong tổng thể hệ thống an sinh xã