Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
!
"#
$
%
"
!"#!#$
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: %
&' &
(
)*+ ,
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận án
Phí Văn Trọng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................. 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 3
1.5. Khung nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.6. Kết cấu Luận án .............................................................................................. 6
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH VÀ ƯỚC
TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................................... 9
2.1. Chính sách kế toán và vai trò đối với quản trị doanh nghiệp ....................... 9
2.1.1. Khái niệm và đặc trưng của chính sách kế toán .......................................... 9
2.1.2. Vai trò của chính sách kế toán .................................................................. 10
2.2. Các mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách
kế toán .................................................................................................................. 11
2.2.1. Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp ....................................................... 11
2.2.2. Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................. 12
KHOÁN VIỆT NAM............................................................................................... 58
4.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam và các công ty phi tài chính
của Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán ........................................ 58
4.1.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................ 58
4.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam ...................................................................... 60
4.2. Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................. 62
4.3. Kiểm định giả thuyết ..................................................................................... 66
4.4. Phân tích hồi quy........................................................................................... 78
Kết luận Chương 4 .................................................................................................. 85
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ86
VÀ KẾT LUẬN ....................................................................................................... 86
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán ...................................................... 86
5.1.1. Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu .................................................... 86
5.1.2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
chính sách kế toán và ước tính kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam ........................................................................... 90
5.2. Một số khuyến nghị ....................................................................................... 92
5.2.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ..................................................... 92
5.2.2. Đối với công ty kiểm toán ........................................................................ 93
5.3. Đóng góp của luận án .................................................................................... 96
5.3.1. Đóng góp về mặt lý luận........................................................................... 96
5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn......................................................................... 97
5.4. Những hạn chế của luận án .......................................................................... 98
5.5. Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai ...................................................... 98
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 100
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .................. 101
BQ
Bình quân
5
FIFO
Phương pháp nhập trước - xuất trước
6
GDCK
Giao dịch chứng khoán
7
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
8
HN
Hà nội
9
OLS
Hồi quy bình phương nhỏ nhất
15
QSH
Quyền sở hữu
16
SH
Sở hữu
17
TB
Trung bình
18
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
19
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
‘Trong nhiều năm, nhiều nghiên cứu có tính chất kinh nghiệm về kế toán tập
trung vào dự đoán và giải thích động cơ của nhà quản lý dẫn đến quyết định lựa chọn
chính sách kế toán có dẫn chứng lý thuyết kế toán thực chứng.’
‘Lý thuyết kế toán thực chứng liên quan đến lựa chọn kế toán tạo nên một số
thử nghiệm mang tính chất kinh nghiệm nhằm dự đoán hành vi quản lý, liên quan đến
cách mà nhà quản lý nghĩ và sử dụng trong lựa chọn một phương pháp kế toán khi có
sự xuất hiện của các khuyến khích và thay đổi kế toán. Một giả định cơ bản trong lý
thuyết kế toán thực chứng là người đại diện là những cá nhân có lý trí quan tâm đến
những lợi ích khác của chính họ. Điều này có nghĩa, nhân tố động cơ ảnh hưởng đến
lựa chọn chính sách kế toán cụ thể của nhà quản lý là tối đa hóa lợi ích của họ.’
‘Một lượng lớn các thất bại kinh doanh đã được quy cho sự bất lực của các nhà
quản lý tài chính trong việc lập kế hoạch và kiểm soát đúng các tài sản hiện hành và
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Các yếu tố chính góp phần vào sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp được phân loại như các yếu tố bên trong và bên
ngoài. Các yếu tố bên ngoài bao gồm tài chính (ví dụ như sự sẵn có của nguồn tài
chính), điều kiện kinh tế, cạnh tranh, quy định của chính phủ, công nghệ và các yếu tố
môi trường. Các yếu tố nội bộ là kỹ năng quản lý, nguồn nhân lực, hệ thống kế toán và
phương thức quản lý tài chính. Các bộ phận kế toán nói chung được xem như là một
đơn vị dịch vụ để hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin
về chi phí và các chỉ số hiệu suất.’
‘Tài sản trong doanh nghiệp bao gồm nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu có tác dụng
khác nhau đến người sử dụng thông tin tài chính. Ví dụ: Khoản nợ của doanh nghiệp ở
mức cao, để tạo lòng tin đối với các tổ chức tín dụng, nhà quản lý thường che đậy bằng
cách cố gắng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp ở
mức cao, để tránh sự kiểm soát của chỉnh phủ (thắt chặt các ưu đãi, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động,…) thì nhà quản lý doanh nghiệp thường che đậy bằng việc tìm ra các
phương thức để giảm lợi nhuận doanh nghiệp. Một trong các phương thức đó là vận
Chính vì những lý do trên Nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế
toán trong các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ hệ thống hóa và phát triển lý luận về chính sách kế toán tại Việt Nam kết
hợp với việc phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chính
sách kế toán trong các doanh nghiệp trên cơ sở lý thuyết kế toán thực chứng từ đó giúp
cho nhà quản trị có căn cứ khách quan để lựa chọn chính sách kế toán phù hợp, giúp
người sử dụng thông tin kế toán nhận biết được xu hướng tăng, giảm lợi nhuận trong
doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm quản lý tốt hơn việc vận dụng chính sách kế
toán trong các doanh nghiệp Việt Nam.
2
* Mục tiêu tổng quát:
Quyết định lựa chọn chính sách kế toán có ảnh hưởng lớn đến nội dung thông tin
cả báo cáo tài chính, ảnh hưởng lớn quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Do
đó luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán trong các
doanh nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở đó giúp người sử dụng báo cáo tài chính có các
thông tin hữu ích về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn chính sách kế
toán được sử dụng bởi ban quản trị công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuận được báo cáo. Các
nhà đầu tư có thể ra các quyết định đầu tư đáng tin cậy hơn. Nó cũng cho phép các nhà
đầu tư đánh giá đúng hơn về hoạt động tương lai của doanh nghiệp.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán trong
các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Làm rõ mức độ sử dụng chính sách kế toán với chiến lược tăng giảm lợi nhuận
của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
cụ thể sau:
Loại hình công ty
HOSE
Tài chính
Phi Tài chính
Sum
HNX
62
245
307
46
337
383
Trong số 690 công ty, Luận án đã chọn các công ty phi tài chính có quy mô lớn
nhất (tài sản lớn, doanh thu cao) lấy từ cao xuống. Từ cách làm trên, Luận án có được
một bảng dữ liệu gồm 200 công ty niêm yết trong 5 năm (từ năm 2010 đến năm 2014),
có cùng thời điểm kết thúc năm tài chính vào ngày 31/12 hàng năm, tạo thành bảng
980 quan sát để nghiên cứu (Có 980 quan sát vì thời điểm lên sàn của một số công ty
là sau năm 2010; 200 công ty được chọn đều có doanh thu qua các năm đạt trên 1.000
tỷ/năm). Trong 200 công ty được chọn thì 100 công ty được lấy trên sàn HNX và 100
công ty được lấy trên sàn HOSE.
1.5. Khung nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứu của
Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây:
Trên cơ sở lí luận về lý thuyết kế toán thực chứng, kết hợp với tổng quan các
Cường độ lao động
Tỷ lệ sở hữu NQL
Kế hoạch thưởng
Đòn bẩy
Rủi ro (Beta)
Chính sách kế toán tăng
Thuyên chuyển
quản lý
giảm lợi nhuận
Tài trợ nội bộ
Phân tán QSH
Tỷ lệ SH ngân hàng
Quản trị lợi nhuận
Vốn ngân sách
% NQL không điều
hành
Mức độ sử dụng vốn
Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
trình bày sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân tích tương quan cho các biến trong
mô hình. Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy mô hình
các nhân tố đã xây dựng ở Chương 3 bằng hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường
(OLS).
6
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Từ kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng ở Chương 4, trong Chương
5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xác định hiệu
chỉnh (Adjusted R2) của mô hình để chọn các nhân tố phù hợp để thảo luận kết quả
theo mô hình OLS. Câu trả lời cho các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc lựa chọn chính sách kế toán sẽ được trình bày ở Chương 5. Phần cuối của
Chương 5, Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị cho các Cơ quan quản lý Nhà
Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
7
Kết luận Chương 1
Chương I Luận án đã trình bày những lý do cơ bản để lựa chọn đề tài. Mục tiêu
nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách
kế toán tại các doanh nghiệp trên cơ sở lý thuyết kế toán thực chứng, từ đó giúp nhà
quản trị có căn cứ khách quan để lựa chọn chính sách kế toán phù hợp, giúp người sử
dụng thông tin kế toán nhận biết được xu hướng tăng, giảm lợi nhuận trong doanh
nghiệp. Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận án đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu và
mười sáu giả thuyết nghiên cứu. Số liệu của luận án được lấy trên báo cáo tài chính
của các công ty đã được kiểm toán do công ty Stockplus cung cấp do đó rất đáng tin
cậy. Trên cơ sở các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu, luận án đưa ra khung nghiên cứu,
dựng do chuẩn mực không thể bao quát hóa mọi vấn đề phát sinh ở các đơn vị cơ sở.
Theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, các ước tính
kế toán phổ biến bao gồm hai loại:
Một là, ước tính liên quan đến các khoản mục đã phát sinh như khấu hao tài sản
cố định, phân bổ chi phí trả trước, ước tính doanh thu được ghi nhận theo hợp đồng
xây dựng, các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng đầu tư tài chính,….)
Hai là, ước tính liên quan đến các khoản mục chưa phát sinh như: các khoản
dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, chi phí
trả trước.
2.1.2. Vai trò của chính sách kế toán
Kế toán luôn là công cụ đắc lực của quá trình quản lý các hoạt động kinh tế trên
phương diện cung cấp thông tin tài chính về một tổ chức nhất định. Những thông tin
kế toán cung cấp chỉ thực sự hữu ích khi đáp ứng được yêu cầu về thông tin quản lý.
Chính sách kế toán là một trong những chính sách quan trọng của doanh
nghiệp. Chính sách kế toán áp dụng ở mỗi doanh nghiệp được chuẩn mực kế toán cho
phép lựa chọn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, do
việc áp dụng các chính sách kế toán khác nhau sẽ mang lại những thông tin khác nhau
được trình bày trên báo cáo tài chính, nên bên cạnh việc lựa chọn chính sách kế toán
10
phù hợp theo chuẩn mực, doanh nghiệp còn phải lựa chọn chính sách kế toán có thể
giúp họ “quản trị” lợi nhuận, mang lại những thông tin có lợi nhất cho họ.
Ở nước ta đang tồn tại rất nhiều các loại hình doanh nghiệp, với mỗi loại hình
doanh nghiệp sẽ có nhiều chiến lược kinh doanh và các nguồn thông tin tài chính khác
nhau nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, mà các thông tin tài chính này do kế toán
cung cấp. Chính vì vậy, thông tin kế toán cung cấp ngày càng phát huy tính hữu hiệu
trong việc ra quyết định của các đối tượng có liên quan và báo cáo tài chính là công cụ
quả cao mà có thái độ ỷ lại trông chờ vào nhà nước. Từ khi bước sang cơ chế thị
trường với sự quản lý vĩ mô của nhà nước đã có không ít các doanh nghiệp do
không thích nghi được với cơ chế mới nên đã bị đào thải (giải thể hoặc phá sản). Nền
kinh tế thị trường đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển
nhưng để thực hiện được điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng
sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là
phải tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế có
hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn,
trình độ tổ chức sản xuất sản phẩm. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động
của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp. Việc thực hiện
được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp được vững chắc.
Kế toán được xem là một công cụ của người quản lý để kiểm tra, giám sát mọi
hoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tùy thuộc vào mục tiêu
điều chỉnh tăng hay giảm lợi nhuận mà kế toán sẽ vận dụng các chính sách kế toán phù
hợp để điều chỉnh lợi nhuận theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp. Khi nhà quản
trị cần những thông tin của kế toán để cung cấp ra bên ngoài cho các đối tác của doanh
nghiệp thì cũng có thể yêu cầu kế toán vận dụng các chính sách kế toán sao cho thông
tin cung cấp có lợi nhất cho doanh nghiệp. Ví dụ: Khi doanh nghiệp chuẩn bị phát
hành cổ phiếu, với mục đích bán cổ phiếu với giá cao thì chiến lược của doanh nghiệp
là lựa chọn chính sách kế toán giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
2.2.2. Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thể hiện
thông qua nhiều hình thức khác nhau. Ở Việt Nam, tiền thân của thuế thu nhập doanh
nghiệp là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX và áp
dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng
chế độ trích nộp lợi nhuận). Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức
áp dụng thống nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi
nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế.
Lợi nhuận kế toán trong kỳ có liên quan đến lựa chọn chính sách tính giá hàng
tồn kho trong điều kiện giá cả hàng hóa có xu hướng biến động. Giả sử không xem
xét ảnh hưởng của các nhân tố khác, trong điều kiện giá cả có xu hướng tăng việc lựa
chọn phương pháp FIFO sẽ tạo ra một lợi nhuận kế toán lớn hơn so với phương pháp
LIFO, nhưng dòng tiền ra về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp
LIFO lại thấp hơn phương pháp FIFO. Ngược lại chọn phương pháp LIFO tuy tạo ra
lợi nhuận kế toán thấp nhưng doanh nghiệp tiết kiệm một dòng tiền ra về nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp ngân sách. Do vậy phương pháp LIFO thường được
quan tâm khi lạm phát hay chỉ số giá của một mặt hàng nào đó tăng nhanh. Có thể
tóm tắt ảnh hưởng của các phương pháp tính giá đến việc trình bày các chỉ tiêu trên
BCTC như sau:
13
Giá mua tăng
Chỉ tiêu
Giá mua giảm
FIFO
Giá BQ
LIFO
FIFO
Giá
Bé
Lợi nhuận kế toán
Lớn
TB
Bé
Bé
TB
Lớn
Dòng tiền nộp thuế
Lớn
TB
Bé
Bé
TB
Lớn
hồi được. Do đó doanh nghiệp có thể dự kiến mức tổn thất cao hay thấp là tùy vào
nhận thức chủ quan của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp sẽ ghi nhận mức
trích lập dự phòng vào chi phí quản lý trong kỳ và sẽ ảnh hưởng đến chi phí phát sinh
trong kỳ. Theo đó, lợi nhuận của công ty trong kỳ cũng thay đổi tỷ lệ nghịch
với sự thay đổi của chi phí.
2.3.3. Lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán liên quan đến tài sản cố định
2.3.3.1. Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định
Các doanh nghiệp có quyền nhất định trong việc lựa chọn các phương pháp
khấu hao TSCĐ. Theo đó, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp khấu
hao cho mục đích kế toán khác với phương pháp khấu hao cho mục đích tính thuế.
Điều này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tính toán mức độ khấu hao hợp lý để
đảm bảo thời gian thu hồi lượng vốn đầu tư vào TSCĐ, chủ động trong việc đổi mới
nhanh chóng máy móc thiết bị, hiện đại hóa quy trình sản xuất kinh doanh.
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC có hiệu lực ngày 10/06/2013, có ba phương
pháp khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp có quyền lựa chọn là: Phương pháp
khấu hao đường thẳng; Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao nhanh hoặc chậm tùy
thuộc vào đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp. Việc lựa chọn phương pháp khấu
hao sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp, do
đó ảnh hưởng đến dòng tiền trên Báo cáo tài chính. Có hai cách để lựa chọn phương
pháp khấu hao nhanh hay chậm trong các doanh nghiệp đó là lựa chọn phương pháp
khấu hao (đường thẳng hay số dư giảm dần có điều chỉnh) hoặc lựa chọn thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản cố định (ngắn hay dài)
2.3.3.2. Chính sách kế toán liên quan đến chi phí sửa chữa tài sản cố định
Việc trích trước hoặc phân bổ thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào việc
sửa chữa đó sẽ dẫn đến chi phí hạch toán vào từng kỳ sẽ ít hay nhiều làm chỉ tiêu “lợi
nhuận” trên báo cáo tài chính sẽ tăng hoặc giảm. Nếu kế toán không xem xét, tính toán
thời gian hợp lý thì sẽ ảnh hưởng đến thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính.
quản lý.
“Giả thuyết về kế hoạch thưởng” là các nhà quản lý của công ty với chương
trình thưởng thường có vẻ như sẽ sử dụng các phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận
báo cáo của kỳ hiện tại. Những sự lựa chọn như vậy có lẽ sẽ tăng giá trị hiện tại của
các khoản thưởng nếu hội đồng khen thưởng của ban giám đốc không điều chỉnh
16
phương pháp đã chọn. Các nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1986), Christie
Forthcoming (1990) cũng nhất quán với giả thuyết kế hoạch thưởng.
Một chương trình thưởng không phải luôn đem lại cho nhà quản lý những
khuyến khích để tăng lợi nhuận. Nếu không có những thay đổi kế toán, lợi nhuận sẽ
thấp hơn mức tối thiểu để được thưởng, các nhà quản lý có thể giảm lợi nhuận năm
nay nhằm tăng. lợi nhuận kỳ vọng để được thưởng trong tương lai. Healy (1985) sử
dụng nhiều loại thủ thuật để xác định tình huống nhà quản trị muốn giảm lợi nhuận.
Kết quả cuả ông nhất quán với thủ thuật của nhà quản trị ảnh hưởng đến phần thưởng
của họ.
Giả thuyết nợ/vốn chủ sở hữu dự đoán tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu càng cao thì các
nhà quản trị càng có xu hướng sử dụng các phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận.
Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu càng cao thì các công ty càng bị ràng buộc gần hơn với giao
kèo nợ (Kalay, 1982). Các ràng buộc giao kèo càng chặt thì khả năng gia tăng các chi
phí. Các nhà quản lý thận trọng suy xét bằng cách chọn lựa phương pháp kế toán làm
tăng lợi nhuận, nới lỏng các ràng buộc nợ.
Press và Winthrop và Duke và Hunt (2012) phát hiện ra tỷ số nợ/vốn chủ sở
hữu có mối tương quan với sự chặt chẽ của hợp đồng trái phiếu (bond covenants) như
giả định trong giả thuyết nợ/vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu tránh sử
dụng tỷ số nợ/ vốn chủ sở hữu như một biến đại diện cho ràng buộc chặt chẽ của hợp
đồng vay bằng cách sử dụng các kiểm tra trực tiếp. Chẳng hạn, Bowen và các tác giả
khác (1981) điều tra thời điểm nào thì lựa chọn chính sách kế toán thay đổi cùng với