BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI H C L M NGHIỆP
……………o0o…………….
HOÀNG PH M
NGHI N CỨU MỘT S BIỆN PHÁP K THUẬT TR NG
RỪNG VÀ KHO NH NUÔI
C TI N TÁI SINH RỪNG
PH NG HỘ V NG Đ I N I VEN BI N T NH PH
N
LUẬN ÁN TI N S L M NGHIỆP
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI H C L M NGHIỆP
……………o0o…………….
HOÀNG PH M
NGHI N CỨU MỘT S BIỆN PHÁP K THUẬT TR NG
RỪNG VÀ KHO NH NUÔI
chưa từng được công bố trong b t cứ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm./.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Ngƣời viết am đoan
Hoàng Phú Mỹ
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Trường
ại học Lâm Nghiệp theo chư ng
trình đào tạo tiến sĩ năm 2010 - 2014.
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đ
của Ban giám hiệu, Ph ng ào tạo sau đại học - Trường ại học Lâm nghiệp, Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Ban quản lý
dự án KfW6 Trung ư ng, Văn ph ng Tư v n hiện trường dự án KfW6,... nhân dịp
này tác giả xin chân thành cảm n về sự giúp đ quý báu đó.
Trước hết tác giả xin bày tỏ l ng biết n sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS.
Võ ại Hải, TS. inh ức Thuận với tư cách là người hướng d n khoa học đã dành
nhiều thời gian và công sức giúp đ tác giả hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm n Ban quản lý các dự án lâm nghiệp đã tạo mọi điều
kiện để tác giả theo học và hoàn thành luận án này.
Hoàn thành luận án này phải kể đến sự giúp đ to lớn của Dự án KfW6 về
mặt hiện trường thí nghiệm cũng như các điều kiện đi lại thu thập số liệu ngoài hiện
trường và xử lý số liệu. Cảm n Văn ph ng tư v n hiện trường dự án KfW6 đã có
nhiều hỗ trợ trong việc triển khai xây dựng mô hình thí nghiệm tại tỉnh Phú Yên.
iii
D NH MỤC CÁC K HIỆU VÀ TỪ VI T TẮT TRONG LUẬN ÁN
vii
D NH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN…………………… …
x
D NH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN…………………… ……
xiii
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………… ………
1
1. Sự cần thiết của đề tài……………………………………………….…...
1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài………………………….….….
2
2.1. Ý nghĩa khoa học……………………………………………….…...
2
3
6. C u trúc luận án……………………………………………………….…
5
Chƣơng 1: T NG QU N V N Đ NGHI N CỨU……………………
6
1.1 Một số khái niệm c bản dùng trong luận án………………….……...
6
1.2. Trên thế giới………………………………………………….……..
8
1.2.1. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tr ng rừng ph ng hộ…………
8
1.2.2. Nghiên cứu tr ng cây bản địa………………..…………….…..
10
1.2.3. Nghiên cứu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên ……..
12
1.4. Nhận xét và đánh giá chung………………..……………….………
33
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU……… …
35
2.1. Nội dung nghiên cứu……………………………………………..….
35
2.2. Phư ng pháp nghiên cứu………………………………………..…...
36
2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận v n đề nghiên cứu………….……
36
2.2.2. Phư ng pháp kế thừa số liệu, tài liệu………………………….
38
2.2.3. Phư ng pháp tổng kết, đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ
thuật xây dựng rừng ph ng hộ đã có ở vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú
Yên…………………………………………………………………………
38
3.1. iều kiện tự nhiên………………………………………….…….…
57
3.1.1. Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới…………………………….…
57
3.1.2. ịa hình……………………………….…………………….…
57
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn……………………………………………...
58
3.1.4. ịa ch t, thỗ như ng……………………………….……….…
60
v
3.1.5. Rừng và đ t lâm nghiệp ph ng hộ………………………….….
60
3.2. iều kiện kinh tế - xã hội…………………………………….……..
62
4.1.1. Khái quát tình hình xây dựng rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven
biển tỉnh Phú Yên qua các giai đoạn phát triển………………………….…
66
4.1.2. Tổng kết, đánh giá các mô hình và biện pháp kỹ thuật đã áp
dụng trong xây dựng rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú Yên...
68
4.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tr ng rừng ph ng hộ vùng đ i
núi ven biển tỉnh Phú Yên………………………………………….………
75
4.2.1. Chọn loài cây tr ng rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển...
75
4.2.2.
nh hưởng của các biện pháp xử lý thực bì đến sinh trưởng
của các loài cây tr ng rừng ph ng hộ…………………...……….…………
4.2.3.
nh hưởng của phư ng thức hỗn giao tới sinh trưởng của các
loài cây tr ng rừng ph ng hộ………………………………………….……
4.2.4.
4.4. Bước đầu đánh giá tác dụng ph ng hộ của các mô hình rừng ph ng
hộ thí nghiệm đã xây dựng…………………………………………………
133
4.4.1. Hoàn trả vật r i rụng cho đ t………………………..…………
133
4.4.2. Cải thiện tính ch t vật lý, hoá học của đ t………………..……
134
4.4.3. Khả năng ph ng hộ chắn gió của rừng………...………………
140
4.5. Bước đầu đề xu t các loài cây và biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng
có triển vọng cho phát triển rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú
Yên…………………………………………………………………………
141
4.5.1. Loài cây và biện pháp kỹ thuật tr ng rừng ph ng hộ….……
142
4.5.2. Biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, tr ng bổ
sung…………………………………………………………………………
Từ viết tắt
TT
Di n gi i
1
a
Tuổi cây ở thời điểm đo (năm)
2
A
Hệ số tổ thành cây theo số cây
3
BQL
Ban quản lý
4
Ca
Canxi
10
D1.3
ường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm)
11
Dự án 661
Dự án tr ng mới 5 triệu ha rừng
12
E
Hiệu năng ph ng hộ của rừng (%)
13
FAO
Tổ chức lư ng thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
14
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
Dự án phục h i rừng ph ng hộ đầu ngu n trên địa
20
JBIC
bàn các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng
Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên
21
Kdt
22
KFW6
Hàm lượng Kali dễ tiêu (mg K20/100g đ t)
Dự án: Khôi phục rừng và quản lý rừng bền v ng ở
các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
ịnh và Phú
viii
Yên
23
L
30
N%
31
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
32
NTs%
Hàm lượng đạm tổng số (%)
33
ODB
34
OM%
35
OTC
36
42
RPHXY
Rừng ph ng hộ xung yếu
43
S%
Hệ số biến động (%)
Sinh khối (tư i, khô) của vật r i rụng trong 1 ha
(t n/ha)
Tổng khối lượng sinh khối (tư i, khô) của vật r i
rụng trong 5 ô dạng bản (kg)
Số cây sống hoặc số cây điều tra theo đặc điểm nào
đó (cây)
Tổng số cây đem tr ng hoặc tổng số cây điều tra
(cây)
Tỷ lệ cây theo c p ch t lượng hoặc tỷ lệ số cây theo
mật độ rừng (%)
dạng bản
Hàm lượng mùn tổng số (%)
tiêu chu n
Quy phạm ngành
Dự án phục h i rừng tự nhiên vùng ph ng hộ đầu
UNDP
Chư ng trình phát triển liên hợp quốc
49
V
Vận tốc gió tại điểm đo phía sau đai (m/s)
50
V0
Vận tốc gió tại điểm đo trước đai rừng (m/s)
51
X
Giá trị trung bình m u
52
∆
Lượng tăng trưởng bình quân năm tính tới tuổi a
53
Diện tích bố trí thí nghiệm khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên
Hiện trạng rừng và đ t rừng ph ng hộ tại khu vực nghiên
cứu
Khái quát tình hình xây dựng rừng ph ng hộ vùng đ i núi
ven biển tỉnh Phú Yên
Trang
47
61
66
Tổng kết và đánh giá các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong
4
4.2.
xây dựng rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú
69
Yên
Sinh trưởng của các loài cây tr ng trong các mô hình tr ng
5
4.3.
4.8.
11
4.9.
12
4.10.
13
4.11.
14
4.12.
rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú Yên
Ch t lượng cây tr ng trong các công thức thí nghiệm chọn
loài
Diễn biến tỷ lệ sống của các loài cây sau 6 năm tr ng theo
các biện pháp xử lý thực bì khác nhau
Sinh trưởng D1.3, Hvn của các loài cây tr ng tuổi 6 trong thí
nghiệm biện pháp xử lý thực bì
nh hưởng của biện pháp xử lý thực bì tới ch t lượng cây
tr ng
Diễn biến tỷ lệ sống của các loài cây bản địa theo phư ng
4.15.
18
4.16.
19
4.17.
nh hưởng của phư ng thức hỗn giao tới ch t lượng cây
tr ng bản địa tại tuổi 6
Diễn biến tỷ lệ sống của Sao đen tr ng trên các dạng lập
địa vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú Yên
nh hưởng của dạng lập địa tới sinh trưởng D1,3, Hvn của
Sao đen tại tuổi 6
Ch t lượng sinh trưởng của Sao đen tuổi 6 trên các dạng
lập địa
C u trúc mật độ tầng cây cao rừng tự nhiên tại vùng đ i
núi ven biển tỉnh Phú Yên sau thời gian khoanh nuôi
96
98
99
102
23
4.21.
tầng cây cao sau 4 năm thực hiện các biện pháp khoanh
114
nuôi
24
4.22.
25
4.23.
C u trúc mật độ cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đ i núi
ven biển tỉnh Phú Yên sau thời gian khoanh nuôi
C u trúc tổ thành tầng cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng
đ i núi ven biển tỉnh Phú Yên sau thời gian khoanh nuôi
116
117
Phân c p cây tái sinh theo c p chiều cao, ch t lượng cây
26
4.24.
31
4.29.
32
4.30.
33
4.31.
34
4.32.
35
4.33.
Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của 4 loài cây tái sinh sau
4 năm khoanh nuôi
Diễn biến tỷ lệ sống của các loài cây tr ng bổ sung tại khu
vực nghiên cứu sau 3 năm tr ng
nh hưởng của phư ng thức tr ng bổ sung tới sinh trưởng
đường kính gốc của từng loài cây giai đoạn 3 tuổi
nh hưởng của phư ng thức tr ng bổ sung tới sinh trưởng
chiều cao vút ngọn của từng loài cây giai đoạn 3 tuổi
Diễn biến ch t lượng cây tr ng bổ sung tại khu vực nghiên
cứu sau 3 năm tr ng
xiii
D NH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
TT H nh
T n h nh
Trang
1
01.
S đ khu vực bố trí thí nghiệm của đề tài
4
2
1.1.
S đ quá trình phục h i rừng (David Lamb, 2003)
13
3
2.1
51
8
4.1.
9
4.2.
Mu ng đen 6 năm tuổi tr ng trong thí nghiệm chọn loài
81
10
4.3.
Thanh th t 6 năm tuổi tr ng trong thí nghiệm chọn loài
82
11
4.4.
Dầu rái 6 năm tuổi tr ng trong thí nghiệm chọn loài
82
96
18
4.11.
19
4.12.
S đ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của phư ng pháp hỗn
giao tới sinh trưởng của các loài cây tr ng
Biểu đ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của 5 loài cây tại
tuổi 6 trong thí nghiệm chọn loài
Biểu đ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của Lim xanh và
Dầu rái tuổi 6 trong các công thức xử lý thực bì
Lim xanh 6 năm tuổi trong công thức xử lý thực bì theo
băng
Lim xanh 6 năm tuổi trong công thức xử lý thực bì toàn
diện
Biểu đ so sánh sinh trưởng D1.3, Hvn của các loài cây bản
địa tại tuổi 6 ở các phư ng thức hỗn giao
Biểu đ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của Sao đen tuổi 6
trên các dạng lập địa khác nhau
Sao đen tuổi 6 tr ng trên dạng lập địa B
43
4.16.
24
4.17.
Sao đen tuổi 6 tr ng trên dạng lập địa D2
ánh d u định vị cây tái sinh để theo dõi sinh trưởng
Rừng khoanh nuôi không tác động biện pháp xúc tiến tái
sinh tự nhiên tại huyện Tuy n sau 4 năm khoanh nuôi
Rừng khoanh nuôi có tác động biện pháp xúc tiến tái sinh
tự nhiên tại huyện Tuy n sau 4 năm khoanh nuôi
Rừng khoanh nuôi có tác động biện pháp xúc tiến tái sinh
tự nhiên tại thị xã Sông Cầu sau 7 năm khoanh nuôi
102
125
126
126
127
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự ần thiết ủa đề tài
Biến đổi khí hậu toàn cầu đang là một v n đề nóng được đưa ra thảo luận
phó với biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dưng kế
hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và phát
triển nông thôn giai đoạn 2008 - 2020, trong đó việc bảo vệ và phát triển hệ thống
rừng ph ng hộ, đặc biệt là rừng ph ng hộ ven biển là một trong nh ng giải pháp
quan trọng hàng đầu nhằm thích ứng và giảm nh tác hại của biến đổi khí hậu.
Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, nằm ở phía
ông dãy
2
Trường S n, toàn bộ ranh giới phía
70
ông giáp biển
ông. Diện tích đ i núi chiếm
diện tích toàn tỉnh, địa hình dốc từ Tây sang
ông và bị chia cắt mạnh. Bờ
biển dài gần 200 km chia làm 2 dạng địa hình là địa hình vùng cát ven biển và vùng
đ i núi ven biển. Do đó, việc thiết lập các hệ thống rừng ph ng hộ ven biển chắn
gió bão, chống cát bay, điều tiết ngu n nước, cải thiện đ t đai,… có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của người dân địa phư ng. Trong
nh ng năm qua đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật
xây dựng rừng ph ng hộ ven biển trên vùng cát và đã thu được một số thành công
sinh có tr ng bổ sung rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú yên bền v ng
và khả năng ph ng hộ cao.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xu t được các giải pháp kỹ thuật có tính
khả thi trong việc tr ng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng ph ng hộ vùng
đ i núi ven biển của tỉnh Phú Yên.
3 Mụ ti u nghi n ứu ủa đề tài
3.1. Về lý luận
Xác định được các loài cây và biện pháp kỹ thuật tr ng rừng, khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh có tr ng bổ sung phù hợp cho vùng đ i núi ven biển tỉnh Phú Yên.
3.2. Về thực tiễn
ề xu t được các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi trong tr ng rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh có tr ng bổ sung rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển tỉnh
Phú Yên có khả năng ph ng hộ tốt và bền v ng.
4 Nh ng đ ng g p mới ủa uận n
- Là công trình nghiên cứu được thực hiện tư ng đối đầy đủ và có hệ thống
về các biện pháp kỹ thuật phục h i rừng ph ng hộ vùng đ i núi ven biển ở Phú Yên.
-
ã xác định được loài cây và biện pháp kỹ thuật tr ng rừng phù hợp với
điều kiện vùng đ i núi tỉnh Phú yên.
-
ã đánh giá được khả năng phục h i của rừng tự nhiên và hiệu quả phục
h i rừng bằng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có tr ng bổ sung cho
vùng đ i núi ven biển của tỉnh Phú Yên.
5 Đối tƣ ng và giới h n nghi n ứu
5.1. ối t
cho tới việc nghiên cứu kỹ thuật xử lý thực bì, phư ng pháp hỗn giao và thử nghiệm
gây tr ng trên một số dạng lập địa. Các thí nghiệm được bố trí tr ng trên đ t chưa có
rừng trạng thái Ic. Số lượng loài nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật lâm sinh của đề tài
là 5 loài: Dầu rái, Sao đen, Lim xanh, Thanh th t và Mu ng đen. Trong 5 loài cây trên
thì loài Sao đen là một trong nh ng loài đã được tr ng khá phổ biến ở khu vực trên
nhiều dạng lập địa khác nhau và đều cho sinh trưởng khá tốt. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá ảnh h ởng c a d ng l p ịa
n sinh tr ởng c a c
tr ng chỉ
nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng của loài cây Sao đen trên 3 dạng lập địa B, C,
D2 chứ không nhằm mục tiêu lựa chọn lập địa thích hợp cho các loài cây tr ng rừng.
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chưa có điều kiện bố trí các thí nghiệm tư ng tự cho
4 loài cây c n lại. Khu vực nghiên cứu, đối tượng rừng tự nhiên có các trạng thái đ t
5
IIa, IIb và III 1, trong đó trạng thái IIa chiếm khoảng 60,5
diện tích đ t có rừng tự
nhiên của khu vực. Do đó, trong giới hạn nghiên cứu, đề tài mới chỉ bố trí được các thí
nghiệm khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đối với trạng thái IIa, mà chưa có điều
kiện để bố trí đối với các trạng thái rừng c n lại.
+ Về đánh giá khả năng ph ng hộ của rừng: Do các thí nghiệm được bố trí liên
tục và sát nhau nên đề tài chỉ có thể tiến hành đo đếm khả năng ph ng hộ chắn gió cho
mô hình tr ng hỗn giao 3 loài cây Dầu Dái, Sao đen, Thanh th t. Các mô hình thí
+ Rừng ph ng hộ chắn gió, chắn cát bay.
+ Rừng ph ng hộ chắn sóng l n biển.
+ Rừng ph ng hộ bảo vệ môi trường.
- Rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển
Về khái niệm chi tiết cho từng loại rừng ph ng hộ ở Việt Nam đã được thể
hiện rõ trong Quy chế quản lý rừng ph ng hộ ban hành kèm theo quyết định số 1171 Q ngày 30/12/1986 của Bộ Lâm nghiệp [3 , Quyết định số 08/2001/Q -TTg ngày
11/01/2001 của thủ tướng chính phủ về việc Ban hành quy chế quản lý rừng ph ng
hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xu t là rừng tự nhiên [33 , gần đây nh t là Quyết định số
186/2006/Q -TTg ngày 14/08/2006 của thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế quản
lý rừng [34], theo đó thì khái niệm rừng ph ng hộ chắn gió, chắn cát bay ở nước ta
được thể hiện như sau: Rừng ph ng h ch n gi , ch n cát ba
ch ng gi h i, ch n cát di
c ác l p nh m
ng, bảo v sản u t nông nghi p, bảo v các hu d n c ,
hu ô thị, v ng sản u t và các công trình hác.
Như vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài: rừng ph ng h v ng
i núi ven
bi n tỉnh Phú Yên chủ yếu thuộc rừng ph ng h ch n gi , ch n cát ba theo phân
loại rừng ph ng hộ của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Tuy nhiên, do vị trí rừng
ph ng hộ này không nằm trên vùng cát mà nằm ở vùng đ i núi ven biển nên không
có chức năng chắn cát mà có thêm chức năng bảo vệ đ t, chống xói m n cũng như cải
thiện điều kiện đ t đai vì đây là vùng đã m t rừng lâu ngày, đ t đai đã bị thoái hóa ở
các mức độ khác nhau.
một cây mục đích vào rừng nhằm cải thiện mật độ, tổ thành cây tái sinh d n tới hình
8
thành một lâm phần rừng có kết c u, mật độ và tổ thành theo định hướng kinh
doanh trong tư ng lai. Giải pháp này có mức độ tác động cao h n so với giải pháp
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên. Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp lâm
sinh tác động nhằm xúc tiến năng lực tái sinh tự nhiên của rừng thì ở nh ng n i có
năng lực tái sinh kém, thiếu cây m gieo giống và có điều kiện nhân lực, vật lực phù
hợp con người có thể tr ng bổ sung một số loài cây mục đích vào nhằm tăng cường
hiệu quả phục h i rừng theo mục đích kinh doanh, rút ngắn thời gian phục h i rừng.
- D ng lập đ a Là đ n vị c sở của lập địa có khí hậu của tiểu vùng lập địa,
được đặc trưng bởi một đ n vị địa mạo th p nh t (chân, sườn, đỉnh,…), một bậc độ
dốc, một đ n vị thổ như ng th p nh t (thổ chủng hoặc biến chủng) và bao chiếm một
diện tích nh t định [8 . ây là đ n vị phân chia nhỏ nh t trong hệ thống phân chia lập
địa toàn quốc hiện nay. Trong một đ n vị dạng lập địa, các yếu tố về địa hình, đ t
đai,… là tư ng đối đ ng nh t. Do đó, nó được ưu tiên sử dụng khi phân chia lập địa
gắn với từng loài cây tr ng cụ thể.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ
Rừng ph ng hộ luôn chiếm một vị trí quan trọng trong kế hoạch bảo vệ môi
trường sinh thái và ph ng chống thiên tai của mỗi quốc gia trên thế giới. Biện pháp
kỹ thuật tr ng rừng ph ng hộ là chủ đề được các nhà nghiên cứu trên thế giới r t
quan tâm. Các lĩnh vực chủ yếu được các tác giả nghiên cứu là lựa chọn loài cây
tr ng rừng ph ng hộ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong tr ng rừng ph ng hộ, kết
c u đai rừng ph ng hộ,... có thể kể tới một số công trình nghiên cứu sau đây:
Ngay từ năm 1766, các cánh đ ng hoang khô hạn ở Ucren, Quibiep, Tây
Xibêri đã được cải tạo để có triển vọng canh tác nông nghiệp kết hợp bằng cách xây
dựng hệ thống đai rừng ph ng hộ môi trường, cải tạo tiểu khí hậu. Các công trình
ậu. Kết quả cho th y cây họ
ậu có tác dụng hỗ
trợ r t tốt cho cây tr ng chính. Như vậy, nghiên cứu này cho th y sử dụng các loài
cây họ
ậu làm cây phù trợ cho các loài cây tr ng chính trong mô hình rừng tr ng
hỗn loài là r t phù hợp.
Ngoài việc xác định được loài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên cứu về đặc
điểm sinh thái của các loài cây cũng là v n đề r t quan trọng khi xây dựng mô hình
rừng tr ng hỗn loài. Trên thế giới đến nay v n chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy
đủ về v n đề này. Do hiểu biết về yêu cầu sinh thái của các loài cây rừng mưa c n chưa
đầy đủ nên các tác giả Rod Keenan, David Lamb, Gary Sexton [60 khi xây dựng rừng
tr ng hỗn loài (giai đoạn 1945 - 1995) đã gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí và điều
chỉnh các mô hình rừng tr ng hỗn loài theo quá trình sinh trưởng của chúng. Vì vậy,
mô hình rừng tr ng hỗn loài đã không được thành công như mong muốn.
Nghiên cứu tr ng rừng hỗn loài đã được các nước châu Âu tiến hành từ
nh ng năm đầu thế kỷ XIX.
iển hình là công trình nghiên cứu tr ng hỗn loài