Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------

ĐOÀN NGỌC CHÂU
ĐOÀN NGỌC CHÂU

TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG
TRƯỞNG
KINH
TẾ CỦA
VIỆT
NAM
TÁC
ĐỘNG
CỦA NỢ
NƯỚC
NGOÀI
ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Đoàn Ngọc Châu


MỤC LỤC

GIỚI THIỆU ............................................................................................................ 1
1. Vấn đề nghiên cứu .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ NỢ NƯỚC
NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI ....................................... 4
1.1 Tác động của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế .................................. 4
1.2 Những nghiên cứu của các nhà kinh tế học trên thế giới về tác động của nợ
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ........................................................................ 5
Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm trước đây : ................................................... 11
PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ................... 13
2.1 Phương pháp và mô hình nghiên cứu .............................................................. 13
2.2 Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 15
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986-2011 .................... 17
3.1 Kiểm định đơn vị ( ADF) ............................................................................... 17
3.2 Kiểm định đồng liên kết (Engle - Granger)..................................................... 20
3.3 Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM ) ................................................................... 25
PHẦN 4: ĐÓNG GÓP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM ................................................... 33
4.1 Đóng góp từ kết quả nghiên cứu: .................................................................... 33
4.2 Gợi ý chính sách nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam ......... 33



Bảng 3.1.1: Kết quả phương pháp kiểm định đơn vị- ADF (chuỗi gốc) : ................ 18
Bảng 3.1.2: Kết quả kiểm định chuỗi D(GDP) ....................................................... 19
Bảng 3.1.3: Tóm tắt các kết quả kiểm định chuỗi GDP, EXD, EXD/X, INF, EXR xét
ở mức giá trị 5% ................................................................................................... 20
Bảng 3.2.1: Kết quả phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) mô hình (a)........ 20
Bảng 3.2.2: Kết quả phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) mô hình (b)........ 21
Bảng 3.2.3: Kết quả phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) mô hình (c) ........ 22
Bảng 3.2.4: Kết quả kiểm định thừa biến EXR ....................................................... 23
Bảng 3.2.5: Kết quả kiểm định phần dư r............................................................... 25
Bảng 3.3.1: Kết quả hồi quy mô hình ECM1 2 bước trễ......................................... 26
Bảng 3.3.2: Kết quả hồi quy mô hình ECM2 1 bước trễ......................................... 27
Bảng 4.3.3: Kết quả kiểm định mô hình ECM 1 bước trễ ....................................... 29
Bảng 3.3.4 : Kết quả kiểm định phần dư có phân phối chuẩn................................. 30


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1:

Đồ thị Đường cong Laffter nợ .............................................................. 4

Hình 3.3.1 : Đường biểu diễn giá trị dự báo và phần dư mô hình ECM1 ................ 27
Hình 3.3.2 : Đường biểu diễn giá trị dự báo và phần dư mô hình ECM2 ................ 28
Hình 3.3.3: Thể hiện kết quả kiểm định phần dư có phân phối chuẩn .................. 371


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Từ
đó tác giả rút ra các nhận xét, đóng góp và gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
 Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
 Nợ nước ngoài của Việt Nam
 Nợ nước ngoài so với xuất khẩu của Việt Nam
 Tỷ giá hối đoái của Việt Nam
 Lạm phát của Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu chủ yếu về vay nợ nước ngoài, tăng trưởng kinh tế, nợ nước ngoài so
với xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, lạm phát của Việt Nam. Số liệu được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 1986 đến năm 2011.
- Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn tác giả đã sử dụng phương pháp như: phân tích định lượng,
thống kê và mô tả. Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành kiểm định mối quan hệ của nợ
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, qua đó đánh giá mức độ tác động
của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế.
-

Dữ liệu
Nguồn dữ liệu thu thập từ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á,

và các trang thông tin điện tử
-

Kết cấu của luận văn gồm 5 phần:
Phần 1: Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về nợ nước ngoài và tăng


Nguồn: Catherine Pattillo, Hélène Poirson and Luca Ricci (2002) “External Debt
and Growth”


5

Đường cong Laffter nợ cho thấy tổng nợ càng lớn sẽ đi kèm khả năng trả nợ
càng giảm. Trên phần dốc lên của đường cong giá trị hiện tại của nợ càng tăng sẽ đi
cùng với khả năng trả nợ cũng tăng lên. Trên phần dốc xuống của đường cong giá
trị hiện tại của nợ càng tăng sẽ đi cùng với khả năng trả nợ càng giảm
Mô hình Debt Overhang không trực tiếp phân tích ảnh hưởng của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế nhưng lại gợi ý rằng tổng nợ lớn sẽ kìm hãm tăng
trưởng do góp phần giảm đầu tư. Do đó, ở mức nợ hợp lý, vay nợ tăng lên sẽ có tác
động tích cực đến tăng trưởng nhưng tổng nợ tích lũy lớn sẽ có thể cản trở tăng
trưởng. Từ đó, có thể kết luận rằng nợ và tăng trưởng có mối liên hệ phi tuyến
Đường cong Laffter nợ đã cho thấy đến một lúc nào đó sự tăng lên trong tổng
nợ bắt đầu tạo ra gánh nặng cho đầu tư, điều hành chính sách vĩ mô . Đây là điểm
mà tại đó nợ bắt đầu ảnh hưởng ngược chiều đến tăng trưởng . Vì vậy đỉnh của
đường cong Laffter nợ là mức độ nợ tối ưu mà một quốc gia có thể duy trì mà
không phải lo ngại đến “Debt Overhang”
1.2 Những nghiên cứu của các nhà kinh tế học trên thế giới về tác động của nợ
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế
- Đánh giá tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Sudan của
tác giả Abdelmawla and Mohamed (2005) 1
Mục tiêu của nghiên cứu thực nghiệm là đánh giá tác động của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế của Sudan trong giai đoạn 1978 - 2001. Nghiên cứu
áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để đo lường tác động của nợ
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của Sudan
Mô hình thực nghiệm cụ thể như sau:
Gt = β1Dt + β2Xt + β3Pt-1 + Ut


1

.Abdelmawla and Mohamed (2005) “The Impact of External Debts on Economic Growth: An Empirical
Assessment of the Sudan: 1978-2001” Eastern Africa Social Science Research Review - Volume 21, Number
2, June 2005, pp. 53-66
2.
Folorunso S. Ayadi University of Lagos, Felix O. Ayadi Texas Southern University (2008) “The impact of
external debt on economic growth: a comparative study of Nigeria and South Africa”


7

toán nợ trên GDP thực thay đổi 42% tăng trưởng kinh tế ở Nigeria và 99% tăng
trưởng kinh tế ở Nam Phi . Trong đó, xuất khẩu ít ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP
ở Nigeria nhưng xuất khẩu có mối quan hệ không chỉ tích cực mà đóng một vai trò
quan trọng trong quá trình tăng trưởng ở Nam Phi bằng cách tăng nhân tố năng suất.
Nghiên cứu đưa ra kết quả tác động tiêu cực của nợ đến tăng trưởng kinh tế ở
Nigeria và Nam Phi. Tuy nhiên, Nam Phi thực hiện tốt hơn so với Nigeria trong
việc áp dụng các khoản vay bên ngoài để thúc đẩy tăng trưởng vì ở Nigeria nợ nước
ngoài đóng góp tích cực vào tăng trưởng lên đến một điểm sau đó trở nên tiêu cực.
Đầu tư và dịch vụ nợ đóng góp đáng kể đến tăng trưởng kinh tế ở Nigeria và Nam
Phi. Nghiên cứu còn chỉ ra rằng Nigeria, Nam Phi và tất cả các quốc gia mắc nợ của
thế giới khi vay nợ nước ngoài chỉ ưu tiên các dự án có tác động trực tiếp đến phát
triển kinh tế và quản lý nợ minh bạch đồng thời chính phủ cần phải cắt giảm chi tiêu
để giảm thâm hụt ngân sách
-Nghiên cứu vai trò của nợ trong nước trên thị trường mới nổi Indonesia của
tác giả Muhammad Cholifihani3 (2009)
Khi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, giữa năm 1997, nợ nước ngoài tăng
đáng kể từ hơn 136 tỷ USD năm 1997 lên hơn 151 tỷ USD vào năm 1998, chủ yếu

Mô hình hồi quy tuyến tính được áp dụng trong nghiên cứu này, đại diện là tổng sản
phẩm quốc nội (tăng trưởng GDP) là biến phụ thuộc để tính toán tăng trưởng kinh
tế và các biến nợ nước ngoài (EXD), tỉ lệ nợ nước ngoài so với xuất khẩu (EXD/X),
lạm phát (INF), và tỉ giá (EXR) là biến độc lập. Dữ liệu hàng năm thu thập từ Ngân
hàng trung ương của Nigeria và Văn Phòng quản lý nợ từ năm 1970 đến 2010.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), phương pháp Kiểm
định đơn vị (ADF), Kiểm định đồng liên kết Johansen , phương pháp hiệu chỉnh sai
số (ECM).

3

Muhammad Cholifihani “The Role of Public Domestic Debt in Economic Development: Study for Indonesia
and Emerging Market Economies”
4
Sulaiman, L.A và Azeez, B.A, of Nigeria State University, Ado Ekiti, Nigeria 12.8.2012 “Effect of External
Debt on Economic Growth”


9

Mô hình cụ thể như sau:
GDP = B0 + B1EXD + B2EXD/X + B3INF + B4EXR + e

(1)

Nghiên cứu đưa ra kết quả, nợ nước ngoài tác động tiêu cực đến tăng trưởng
kinh tế. Tỉ lệ của nợ nước ngoài so với xuất khẩu lạm phát và tỉ giá hối đoái tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở Nigeria
Phương pháp Kiểm định đồng liên kết (Johansen) cho thấy có sự cân bằng
giữa các biến nói trên trong dài hạn. Phương pháp hiệu chỉnh sai số (ECM) cho thấy

hàng Thế giới phân loại Pakistan là quốc gia mắc nợ nghiêm trọng của Nam Á vào
năm 2001. Nợ nước ngoài của Pakistan bình quân trên 50% GDP.
Mục tiêu nghiên cứu của đồng tác giả là khám phá tác động của nợ nước
ngoài đối với tăng trưởng kinh tế ở Pakistan giai đoạn 1972-2005. Nghiên cứu sử
dụng mô hình nghiên cứu như sau:
GDP = α0 + α1 (ED) + α2 (DS) + εi
Trong đó:
GDP là biến phụ thuộc đại diện cho Tổng sản phẩm quốc nội , ED là biến
tông nợ nước ngoài và DS là biến dịch vụ nợ
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Kiểm định đơn vị (ADF) để kiểm tra tính
dừng, không dừng của chuổi thời gian sử dụng trong mô hình thực nghiệm và
phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm tra tác động của nợ nước ngoài
và dịch vụ nợ đối với tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ nước ngoài tác động tiêu cực đến tăng
trưởng kinh tế, khi tăng nợ nước ngoài dẫn đến tăng trưởng kinh tế giảm. Dịch vụ
nợ cũng có tác động đáng kể và tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vay nợ nước ngoài là cần thiết cho các nước
đang phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển của các quốc gia. Tuy nhiên, nợ nước
ngoài tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của Pakistan. Điều này là do Chính
phủ quản lý nợ nước ngoài yếu kém trong khi chi tiêu công quá lớn không kiểm
soát được. Pakistan đã đồng ý theo điều kiện không thuận lợi từ IMF và Ngân hàng
Thế giới, là phải thu hẹp hoạt động thương mại để tiết kiệm cán cân thanh toán đáp
ứng nghĩa vụ nợ của đất nước.


11

Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm trước đây :
Bảng 1.1: Tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây về tác động của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế

tăng trưởng kinh tế

Folorunso S.
Ayadi, Felix O.
Ayadi

1994-2007
Nigeria và
Nam Phi

Muhammad
Cholifihani

1990-2005
Indonesia.

Shahnawaz
Malik,
Muhammad
Khizar Hayat
và Muhammad
Umer Hayat

Sulaiman, L.A
và Azeez, B.A

Nợ nước ngoài tác động tiêu cực đến
tăng trưởng kinh tế. Tại Nigeria, nợ
nước ngoài đóng góp tích cực vào tăng
trưởng lên đến một điểm sau đó trở nên


12

Tóm tắt phần 1

Lý thuyết “Debt Overhang” cho rằng nếu như nợ trong tương lai vượt quá khả năng
trả nợ của một nước thì các chi phí dự tính chi trả cho các khoản nợ (dịch vụ nợ) sẽ
kìm hãm đầu tư trong nước từ đó ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng
Mô hình Debt Overhang không trực tiếp phân tích ảnh hưởng của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế nhưng lại gợi ý rằng tổng nợ lớn sẽ kìm hãm tăng
trưởng do góp phần giảm đầu tư. Do đó, ở mức nợ hợp lý, vay nợ tăng lên sẽ có tác
động tích cực đến tăng trưởng nhưng tổng nợ tích lũy lớn sẽ có thể cản trở tăng
trưởng. Từ đó, có thể kết luận rằng nợ và tăng trưởng có mối liên hệ phi tuyến
Theo phân tích của các nhà kinh tế học trên thế giới: vay nợ nước ngoài là cần thiết,
nợ nước ngoài đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Việc
quản lý nợ nước ngoài là chìa khóa chiến lược của mỗi quốc gia trong việc thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Do đó, hướng đến một mức độ nợ cao
hơn để hỗ trợ tăng trưởng không phải là một lựa chọn chính sách


13

PHẦN 2
PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Theo lý thuyết Debt Overhang cho rằng: nếu như nợ trong tương lai vượt quá khả
năng trả nợ của một nước thì các chi phí dự tính chi trả cho các khoản nợ sẽ kìm
hãm đầu tư trong nước từ đó ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng
Có nhiều bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng

Mô hình có dạng như sau: GDP = f(EXD, EXD/X, INF, EXR)
GDP = B0 + B1EXD + B2EXD/X + B3INF + B4EXR + e (1)
Trong đó:
B0

: hằng số

B1 – B4 : hệ số các biến độc lập
e

: phần dư

- Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM)
Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM từ công thức (1) có dạng như sau:
Log GDPt-I = BI∑Log EXDt-I + B2∑Log EXD/X t-I + B3∑Log INFt-I + B4∑Log
EXRt-I + ∑ECMt-I + ∑t (2)
Trong đó:
∑ECM

: sai số hiệu chỉnh

t–I

: bước trễ biến I thời kỳ

∑t

: nhiễu trắng

Mô hình giả định biến Tăng trưởng kinh tế (GDP) là biến phụ thuộc trong khi

năm 2011


16

Tóm tắt Phần 2

Phương pháp nghiên cứu: định lượng, thực hiện tương tự như mô hình của
Sulaiman, L.A và Azeez, B.A (2012), khi nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài
và tăng trưởng kinh tế ở Nigeria
Mô hình nghiên cứu có dạng cụ thể như sau:
GDP = B0 + B1EXD + B2EXD/X + B3INF + B4EXR + e (1)
Trong đó:
Biến GDP:

Tăng trưởng kinh tế (%)

Biến EXD:

Nợ nước ngoài/GDP (%)

Biến EXD/X :

Tỷ lệ Nợ nước ngoài/Xuất khẩu (%)

Biến INF:

Lạm phát (%)

Biến EXR :


Trong phần này, tác giả sẽ tiến hành kiểm định và chạy các mô hình nêu trên, phân
tích để lựa chọn ra mô hình phù hợp với Việt Nam.
Để kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian, ta sử dụng phương pháp kiểm định
Augmented Dickey và Fuller hay còn gọi là Kiểm định đơn vị vì kết quả của mô
hình bình phương nhỏ nhất (OLS) cho chúng ta một quan sát ngắn hạn và tổng quát
về mối tương quan giữa các biến, bởi vì nó chưa thể giải quyết được hiện tượng
không dừng của chuỗi dữ liệu thời gian và hiện tượng hồi quy giả mạo có thể xảy
ra.
3.1 KIỂM ĐỊNH ĐƠN VỊ (ADF)
Một trong các giả thuyết của mô hình hồi quy cổ điển là các biến độc lập là phi
ngẫu nhiên, tức là chúng có giá trị xác định. Nếu chúng ta ước lượng một mô hình
với chuỗi thời gian trong đó có biến độc lập ngẫu nhiên (hay không dừng), khi đó
giả thuyết của OLS bị vi phạm. Hoặc nói cách khác phương pháp OLS không áp
dụng cho các chuỗi không dừng.
Trong kinh tế có nhiều biến số mà giá trị quan sát của nó là chuỗi không dừng, do
đó sẽ hạn chế khả năng phân tích nếu chúng ta áp dụng phương pháp hồi quy thông
thường. Có nhiều cách để kiểm tra tính không dừng của chuỗi số thời gian như:
phương pháp lược đồ tương quan hoặc phương pháp kiểm định đơn vị ADF. Trong
đề tài này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp Kiểm định đơn vị (ADF) để kiểm tra
tính dừng của các chuỗi số liệu theo thời gian.
Đầu tiên, xét chuỗi GDP, bằng ADF ta có :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status