HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỖ THỊ LIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH TẠI THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH TẠI THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Người thực hiện: Đỗ Thị Liên
Lớp: CCLLCT B9-15
Chức vụ: Phó TP Tài chính Hành chính sự nghiệp
Đơn vị công tác: Sở Tài chính Thái Nguyên
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
NSNN
Ngân sách nhà nước
KBNN
Kho bạc nhà nước
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
NSĐP
Ngân sách địa phương
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MỤC LỤC
1
2
là nhiệm vụ cần thiết của các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2020.
Với những lý do đó tôi chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại Thái Nguyên giai đoạn 20162020” làm đề án tốt nghiệp chương trình Cao cấp lý luận chính trị.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh tại Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2020 đảm bảo tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả và
phục vụ tốt nhất nhu cầu hoạt động của cấp ủy chính quyền địa phương, các đơn
vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 đổi mới được quy trình lập, phân bổ dự toán trên địa bàn
theo mục tiêu trung hạn;
- Từng bước hiện đại hóa công tác tài chính trên địa bàn;
- Góp phần thực hiện thành công công tác quản lý tài chính trên địa bàn;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, tài chính trên
địa bàn;
- Góp phần vào việc thực hiện thành công dự án Tabmis.
3. Giới hạn của đề án
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quản lý chi thường xuyên của các đơn
vị dự toán ngân sách cấp tỉnh tại Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cấp
tỉnh ở sở Tài chính Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Đề án nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường
xuyên NSNN cấp tỉnh tại Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ 2011 đến 2015;
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp
tỉnh tại Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động
chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh, đảm bảo cho các khoản chi thường
xuyên ngân sách cấp tỉnh được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh: Đảm bảo nguồn tài
chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nước; thước đo quan trọng để đánh giá
hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh khi đem so sánh giữa số
chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất, hiệu ích của các khoản chi này; đảm
bảo cho nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một phần hàng hoá
công cộng trên địa bàn; trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế.
4
-
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh
Nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc
tiết kiệm hiệu quả; nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước.
- Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh
+ Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách: Định mức chi ngân sách bao
gồm định mức phân bổ và định mức sử dụng ngân sách. Định mức này là cơ sở
giúp cơ quan tài chính có căn cứ khi lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra
quá trình chấp hành dự toán và thẩm tra xét duyệt quyết toán các đơn vị sử dụng
ngân sách.
+ Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào các chỉ tiêu
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, các chế độ tiêu chuẩn, định mức do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và
chức năng nhiệm vụ của các đơn vị sử dụng ngân sách để lập dự toán chi thường
xuyên cho các đơn vị. Dự toán là cơ sở để kiểm tra, kiểm soát, thanh quyết toán
Thời gian phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh cho
các đơn vị sử dụng ngân sách phải hoàn thành trước 31 tháng 12 năm trước, trừ
trường hợp dự toán chi ngân sách cấp tỉnh chưa được Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định. Phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên phải được gửi cho Sở
Tài chính để thẩm tra trước khi giao cho các đơn vị. Trong quá trình thực hiện dự
toán, đơn vị dự toán cấp I có thể điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đơn vị
trực thuộc sau khi thống nhất với Sở Tài chính, song không được làm thay đổi
tổng mức và chi tiết dự toán đã giao cho đơn vị dự toán cấp I.
+ Thứ ba, yêu cầu trong kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên
ngân sách tỉnh.
Tất cả các khoản chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách phải
có trong dự toán và đã được thẩm định của Sở Tài chính đồng thời phải được
kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán theo mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành. Các khoản chi sai chế độ phải được thu hồi và hạch toán
giảm chi hoặc tăng thu cho ngân sách cấp tỉnh.
+ Thứ tư, yêu cầu trong quản lý việc chấp hành chế độ quyết toán chi
thường xuyên ngân sách tỉnh.
6
Các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện báo cáo quyết toán ngân sách
theo quy định, nội dung báo cáo phải chính xác, trung thực, đầy đủ và theo Mục
lục NSNN. Đồng thời trong báo cáo quyết toán năm phải kèm theo báo cáo
thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu chi ngân sách so với dự toán
được giao.
1.1.3. Hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh
Hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là sự tác động của các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống, biện pháp tác động vào
hoạt động chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi
Để quản lý có hiệu quả chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh cần thực hiện tốt
tất cả các khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán chi thường xuyên NSNN và
thanh tra, kiểm tra. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên
NSNN tỉnh
+ Thứ nhất, nhân tố về chế độ quản lý tài chính công
Đó là sự ảnh hưởng của những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm
pháp luật chi phối hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý
chi ngân sách. Các văn bản này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý chi
ngân sách trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phải ban hành những văn bản đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực
tế thì công tác quản lý chi NSNN mới đạt được hiệu quả.
+ Thứ hai, nhân tố về tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý chi thường xuyên
Tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc tinh gọn, chất lượng, phù hợp tại mỗi
đơn vị sử dụng ngân sách sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý chi ngân sách nói
chung và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước nói riêng và ngược lại.
+ Thứ ba, nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và xã hội
Quản lý chi ngân sách chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế xã
hội, tại địa phương có trình độ dân trí cao thì ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ
chức, cá nhân được nâng cao; năng lực sử dụng NSNN tại các tổ chức, cá nhân
thụ hưởng NSNN được cải thiện thì việc sử dụng NSNN sẽ có hiệu qủa cao hơn,
mức độ vi phạm cũng sẽ thấp hơn.
8
+ Thứ tư, hệ thống thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, quyết toán, kiểm soát là nhằm phòng
ngừa phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện tham nhũng
lãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, để phát hiện và
điều chỉnh những sai sót trong quá trình quản lý chi thường xuyên NSNN từ đó
đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn tại Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày
9/8/2006 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007;
- Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Chính phủ; Thông tư số 71/2014/TTLT- BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên bộ
Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
- Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; Công văn hướng dẫn của
UBND tỉnh về việc điều hành ngân sách cho từng năm…
- Các Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trong từng giai đoạn; Các Quyết
định của UBND tỉnh quy định về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà
nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vị quản lý của tỉnh…
1.3. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm qua việc quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái
Nguyên có nhiều bước tiến bộ, cụ thể:
- Hệ thống chế độ chính sách của Nhà nước được hoàn thiện, các tiêu chuẩn
định mức được địa phương quan tâm triển khai thực hiện. Nhờ đó, về cơ bản
ngân sách, tài sản nhà nước được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ chính
sách, tiết kiệm và hiệu quả.
- Công tác cải cách các thủ tục hành chính được đổi mới thiết thực, tạo điều
kiện thuận lợi cho các đơn vị dự toán; cơ chế xin cho cơ bản được hạn chế. Trong
10
- Việc lập dự toán để cấp kinh phí ở một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa
kịp thời. Vẫn còn đơn vị xây dựng dự toán chưa bám sát nhiệm vụ, hoạt động
nên ngay từ những tháng đầu năm khi vừa giao xong dự toán đã xin điều chỉnh,
bổ sung ngân sách.
- Việc thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hành chính sự nghiệp
ở một số đơn vị dự toán chưa nghiêm. Tình trạng thất thoát ngân sách nhất là
trong lĩnh vực mua sắm trang thiết bị tài sản vẫn diễn ra.
- Việc sử dụng ngân sách có lúc, có nơi chưa đúng quy định của pháp luật,
chi NSNN không thuộc nhiệm vụ chi theo quy định của Luật NSNN.
- Công tác kiểm tra, thanh tra vẫn còn hạn chế, tình trạng thất thoát, tiêu
cực trong quản lý và sử dụng ngân sách chưa được khắc phục triệt để.
Trên cơ sở thực tiễn trong quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh tại
Thái Nguyên cho thấy việc nâng cao cách quản lý trong chi tiêu ngân sách, cải
tiến các quy trình, thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức có trình độ chuyên môn cao trong quản lý tài chính là cần thiết. Bên
cạnh đó việc thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ trong toàn bộ các khâu
của chu trình quản lý ngân sách, hướng quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra
một cách hiệu quả, phục vụ việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Nội dung thực hiện
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh
tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp
giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía
Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ
đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km 2. Tỉnh Thái Nguyên
12
Thu nội địa
Thu thuế xuất NK
Các khoản thu để lại
đơn vị chi
Thu huy động đầu tư
theo Khoản 3 Điều 8
Luật NSNN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Sơ bộ thực
2014
hiện 2015
Năm
2011
Năm
Năm
2012
2013
5.143.49 5.541.52
3.661.959
7
7 6.219.943 9.057.007
2.975.090 3.087.182 3.378.471 4.166.122 5.889.349
89
1.395.391
277.777
452.27
33.553
913.643
33.5
513.295
7
42.408
762.881
47.343
716.456
(Ngun: Bỏo cỏo QT thu NSNN tnh giai on 2011-2015 ti S Ti chớnh TN)
Cựng vi vic thu NSNN tng, chi NSNN núi chung v c bit l chi
thng xuyờn núi riờng u tng qua cỏc nm. Tỡnh hỡnh chi NSNN t nm 2011
n 2015 ca tnh Thỏi Nguyờn c phn ỏnh qua bng s liu sau:
Bng 02: Tỡnh hỡnh chi NSNN cp tnh ti Thỏi Nguyờn
giai on 2011-2015
n v tớnh: Triu ng
TT
1
2
3
4
5
T trng
21,83%
S b
thc hin
2015
2.589.023
548.510
21,19%
1.758.705
67,93%
3.202.025
770.788
24,07%
1.975.229
61,69%
3.912.097
894.543
22,87%
2.397.183
61,28%
4.128.344
950.243
23,02%
2.550.723
630.378
15,27%
61,79%
(Ngun: Bỏo cỏo quyt toỏn thu NSNN tnh giai on 2011-2015 ti S Ti chớnh Thỏi Nguyờn)
2.1.2. T chc hot ng chi thng xuyờn ngõn sỏch cp tnh ti Thỏi Nguyờn
Ti s Ti chớnh, phũng ti chớnh - hnh chớnh s nghip tham mu cho
giỏm c S trong vic qun lý d toỏn thu, chi ngõn sỏch ca cỏc c quan hnh
chớnh, s nghip cp tnh; hng dn, kim tra cỏc n v d toỏn cp tnh trong
cụng tỏc lp, chp hnh d toỏn, quyt toỏn thu, chi ngõn sỏch; vic thc hin
cỏc quy nh ca phỏp lut v ch , tiờu chun, nh mc chi ngõn sỏch, phớ, l
phớ, cỏc khon thu khỏc. ng thi phi hp vi phũng Qun lý ngõn sỏch tng
14
hợp dự toán, phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm trình
UBND tỉnh để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.
Khi sở Tài chính thẩm định và giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách,
các đơn vị thực hiện quản lý, chi và chấp hành theo đúng dự toán đã được phê
duyệt theo các quy định hiện hành. Đồng thời chịu sự kiểm soát chi của Kho bạc
nhà nước và thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn. Thực hiện lập báo
cáo quyết toán năm theo đúng quy định của nhà nước.
2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án
2.2.1. Thực trạng chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh tại Thái Nguyên
Chi thường xuyên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN.
Tình hình giao dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh tại Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2016 được thể hiện qua bảng sau:
Sự nghiệp Y tế
316.448
Sự nghiệp KHCN
17.799
Sự nghiệp VH, TT, DL 22.329
Sự nghiệp phát thanh
2.6 truyền hình
14.573
2.7 Sự nghiệp môi trường
11.000
3
Chi đảm bảo xã hội
14.561
Chi quản lý hành
4 chính
165.601
1.563.802
9 410
1.232.701
245 902
351 179
522 541
20 278
43 612
1.927.958 2.123.914
9.410
15.000
1.474.995 1.617.571
5
6
Chi quốc phòng - an
ninh
Chi khác của ngân
sách
Năm
2013
Năm
2014
22 476
26 713
24 465
29.873
45.434
31.423
35.625
43.236
37.533
229 380
339.161
15
B
Dự toán điều chỉnh,
bổ sung
473.702
194.934
47.292
273.467
434.107
1
Chi trợ giá chính
sách
-14.980
-6.648
-5.458
-10.522
74.302
0
0
0
26.859
2.3 Sự nghiệp Y tế
Sự nghiệp khoa học
2.4 CN
Sự nghiệp văn
2.5 hóa, TT, DL
Sự nghiệp phát
2.6 thanh truyền hình
Sự nghiệp môi
2.7 trường
Chi đảm bảo xã
3 hội
Chi quản lý hành
4 chính
Chi quốc phòng 5 an ninh
6
Chi khác của NS
102.913
42.527
4.060
2.261
3.920
0
8.265
0
5.057
6.120
3.521
0
3.012
25.361
73.176
68.067
0
Chỉ tiêu
Năm
2011
Tổng cộng
1.360.982
Chi trî gi¸ chÝnh
s¸ch
Chi sự nghiệp
Sự nghiệp kinh tế
Sự nghiệp GD-ĐT
Năm
Năm
Năm
2012
2013
2014
1.758.70
1.975.229 2.397.182
5
2 762
3.952
4.478
1.049.917 1.317.293 1.524.433 1.896.105
Sự nghiệp Y tế
Sự nghiệp khoa học CN
Sự nghiệp VH, TT, DL
Sự nghiệp phát thanh
truyền hình
Sự nghiệp môi trường
Chi đảm bảo xã hội
Chi quản lý hành chính
Chi quốc phòng - an
ninh
Chi khác của ngân sách
419.361
17.799
92.362
565 068
20 278
77 489
632.726
18.516
63.551
808.025
22.107
79.778
817.901
23.056
95.332
17.885
44242
32018
47.803
31.165
77.612
43.230
(Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN tỉnh giai đoạn 2011-2015 tại Sở Tài chính TN)
Từ các bảng số liệu trên, so sánh giữa dự toán chi thường xuyên do UBND
tỉnh giao với số thực chi có thể thấy rằng, tổng chi thường xuyên về cơ bản thực
hiện đúng dự toán được giao từ đầu năm. Số chi năm 2015 tăng cao so với dự
toán giao là do năm 2015 thu NSNN trên địa bản tỉnh Thái Nguyên vượt cao dự
toán (đạt 150,9% so với dự toán HĐND tỉnh giao) nên UBND tỉnh giao bổ sung
một số nhiệm vụ chi thường xuyên và do trong năm có một số nội dung chi phát
sinh như: Festival trà; bổ sung kinh phí phục vụ hoạt động đối ngoại, xúc tiến
đầu tư... Dự toán chi thường xuyên năm của các năm từ 2011 đến 2014 thực hiện
thấp hơn so với dự toán nhưng không đáng kể.
Đối với nội dung chi hoạt động sự nghiệp, bao gồm chi sự nghiệp kinh tế,
sự nghiệp môi trường, sự nghiệp Giáo dục đào tạo, ứng dụng khoa học công
nghệ, sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hoá, thể thao... Nội dung chi này nhằm mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ người lao động phát triển kinh
tế gia đình; đưa các mô hình sản xuất ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông
qua các chương trình hỗ trợ đào tạo và chuyển giao công nghệ; nâng cao chất
trợ cước từ nguồn ngân sách Trung ương nhằm phòng, chống bệnh bướu cổ cho
người dân vùng dân tộc và miền núi. Đến cuối năm 2010, chính sách trợ cước,
trợ giá tạm dừng. Năm 2012 lại bắt đầu thực hiện lại, với nguồn kinh phí trợ
cước, trợ giá từ ngân sách tỉnh. UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết
định số 2528/QĐ-UBND tỉnh về phương án hỗ trợ muối i-ốt phòng chống biếu
cổ cho người dân vùng dân tộc và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20122015 và giao cho Sở Tài chính, Ban Dân tộc phối hợp với các ngành, ban liên
18
quan để triển khai thực hiện. Khoản chi này là thấp nhất chiếm từ 0,16% đến
0,22% trong tổng chhi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.
2.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh tại Thái Nguyên
Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
từ khâu lập, phân bổ, chấp hành dự toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán
được thực hiện trên cơ sở Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn thực hiện
Luật, Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên về
phân cấp quản lý NSNN cho các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong từng
thời kỳ ổn định ngân sách.
2.2.2.1. Thực trạng xây dựng hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách hàng năm
Trong giai đoạn 2011-2015, căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN;
Hội đồng Nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày
20/7/2010 của HĐND tỉnh về Ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách
tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015. Định mức phân bổ dự
toán nêu trên có những ưu điểm cơ bản sau:
- Hệ thống định mức phân bổ được xây dựng với các tiêu chí phân bổ cụ
thể, rõ ràng, đơn giản phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn và đảm bảo tính
công bằng, hợp lý giữa các địa phương, đơn vị, có ưu tiên vùng sâu, vùng xa, ưu
hành dự toán một số đơn vị sử dụng ngân sách còn gặp khó khăn. Do vậy trong
quá trình thực hiện vẫn phải bổ sung dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan,
đơn vị.
- Chưa xây dựng và ban hành được định mức phân bổ kinh phí mua sắm,
sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Định mức được ban hành theo giai đoạn ổn định 05 năm, một mặt giúp
các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí trong phạm vi dự toán
được phân bổ, tuy nhiên cũng còn hạn chế là chưa được bổ sung, sửa đổi kịp thời
dẫn đến hàng năm phải bố trí thêm dự toán ngoài định mức, kể cả bổ sung cho
những nội dung chi có tính chất thường xuyên…
2.2.2.2. Thực trạng quản lý xây dựng dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh
Việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh tại Thái Nguyên
trong thời gian qua đã được triển khai thực hiện theo các quy định của Luật
20
Ngân sách, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các thông tư hướng
dẫn của Bộ Tài chính, Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền tại địa phương về phân cấp, quản lý, điều hành ngân sách trong từng
thời kỳ. Dự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán đã được xây dựng trên cơ
sở nhiệm vụ được giao; các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu
hiện hành, định mức phân bổ chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành
và tình hình thực hiện dự toán của các năm trước. Dự toán được lập theo đúng
nội dung, mẫu biểu quy định, thể hiện đầy đủ các nội dung chi theo từng loại
hình đơn vị dự toán như chi thường xuyên, chi không thường xuyên, kinh phí tự
chủ, kinh phí không tự chủ...
Quản lý lập dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh tại Thái Nguyên
cho thấy, về cơ bản việc lập dự toán chi ngân sách đã được thực hiện theo đúng
nguyên tắc, nội dung, trình tự quy định. Chất lượng công tác lập dự toán của các