ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ MAI ANH
QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ MAI ANH
QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn Thạc sĩ.
Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ,
công chức đang công tác trong ngành Giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để
hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
iv
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt........................................................................................................ i
Danh mục các bảng ..............................................................................................................ii
Danh mục các hình ............................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH ........................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................................5
1.2. Những vấn đề lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho
sự nghiệp giáo dục ...................................................................................................9
1.2.1. Khái quát về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục ........................................................................................................................9
1.2.2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
trên điạ bàn cấp tỉnh ..........................................................................................15
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho sự nghiệp
3.3.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................60
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...............................................................62
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
PHÚC ..................................................................................................................................67
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu trong công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân
sách nhà nƣớc cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 202067
4.1.1. Phương hướng phát triển Giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 –
2020 ...................................................................................................................67
4.1.2. Mục tiêu và phương hướng trong công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nươc cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 –
2020 ...................................................................................................................69
vi
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho sự
nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................71
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện lập dự toán ngân sách nhà nước cho các cơ sở
giáo dục - đào tạo ..............................................................................................71
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước cho
các cơ sở giáo dục - đào tạo Vĩnh Phúc ............................................................77
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện quyết toán ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo
dục - đào tạo Vĩnh Phúc ....................................................................................80
4.2.4. Giải pháp hoàn thiện kiểm tra, kiểm soát trong sử dụng ngân sách nhà
nước cho các cơ sở giáo dục - đào tạo Vĩnh Phúc ............................................81
4.3. Kiến nghị ........................................................................................................82
4.3.1. Đối với Nhà nước và Bộ, ngành ..............................................................82
4.3.2. Đối với tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................83
KẾT LUẬN ........................................................................................................................87
4
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
5
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
6
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
7
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
8
TDTT
Thể dục thể thao
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Số lƣợng giáo viên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015
40
2
Bảng 3.2
Chất lƣợng giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2014 - 2015
40
3
Bảng 3.3
Chất lƣợng các kỳ thi tốt nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 2012 - 2015
8
Bảng 3.8
Cơ cấu chi thƣờng xuyên cho hoạt động chuyên môn
54
9
Bảng 3.9
Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trƣờng học
57
Số chi ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc cho Giáo dục theo đối
tƣợng sử dụng giai đoạn 2011 – 2015
50
Quan hệ giữa NSNN cấp chi thƣờng xuyên cho giáo dục
10
Bảng 3.10
và nguồn học phí công lập giai đoạn 2011 – 2015 tỉnh
57
62
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 3.1
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
Hình 3.5
6
Chênh lệch tỷ lệ giữa dự toán và quyết toán chi thƣờng
7
Hình 3.7 xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2011 - 2015
iii
61
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, một
trong những chiến lƣợc quan trọng hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới là
chiến lƣợc phát triển con ngƣời. Nhân tố con ngƣời luôn giữ vai trò quyết định, nó
vừa là mục tiêu, vừa là động lực đồng thời cũng là nguồn lực năng động nhất trong
mọi nguồn lực của sự phát triển. Để phát huy hết vai trò và ƣu điểm của nguồn lực
này, việc chăm sóc bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đối với con ngƣời là điều rất cần
thiết, trong đó, sức khoẻ của con ngƣời đƣợc ƣu tiên hơn cả, bởi vì có trí tuệ, con
ngƣời mới có thể học tập, nghiên cứu, lao động... để tạo ra những sản phẩm có ích
phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì vậy,
giáo dục – Đào tạo có vị trí quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế, xã hội
của mỗi quốc gia. Vấn đề giáo dục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc gia dân tộc.
Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp
đổi mới đất nƣớc. Luật giáo dục ban hành năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) đã
quy định rõ nguồn kinh phí đầu tƣ cho giáo dục hiện nay bao gồm nguồn kinh phí
do ngân sách Nhà nƣớc cấp và nguồn kinh phí khác nhƣng nguồn vốn từ ngân sách
Nhà nƣớc phải chiếm vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn so với tổng kinh phí đầu
tƣ cho giáo dục. Vì vậy, hàng năm nguồn đầu tƣ cho giáo dục từ ngân sách Nhà
biến tích cực. Việc sử dụng có hiệu quả nguồn chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là
vấn đề cần thiết và quan trọng.
Hàng năm, các trƣờng đƣợc cấp phát kinh phí hoạt động từ nguồn chi thƣờng
xuyên ngân sách dành cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Thực tế hiện nay, với cơ
chế tự chủ tài chính, tự chủ chi tiêu, công tác quản lý ngân sách tại các Trƣờng
trong tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều bất cập, nguồn NSNN cấp hàng năm không đủ chi,
nguồn thu nhỏ vì vậy cân đối nguồn ngân sách càng trở nên cấp bách.
Theo đó, việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, phƣơng thức cũng nhƣ
thực tiễn quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho giáo dục ở địa phƣơng là rất cần
thiết, cả trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn. Đó cũng chính là cơ sở để tác giả
chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo
2
dục tỉnh Vĩnh Phúc” dƣới sự quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Vậy câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:
“Làm thế nào để có thể hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự
nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc?”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hoá lý thuyết và phân tích thực
trạng quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục, luận văn đề xuất
những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho sự
nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chi thƣờng xuyên NSNN và
quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng, quản lý thƣờng xuyên NSNN và quản lý chi
khác, góp phần thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn và cả nƣớc
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng, danh
mục hình vẽ, nội dung luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý
chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho sự
nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách
nhà nƣớc cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chi thƣờng xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trƣởng
kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực
ngân sách bị thiếu hụt nhƣng đòi hỏi các khoản chi đó phải hiệu quả. Các nhà
nghiên cứu lĩnh vực quản lý chi thƣờng xuyên NSNN nói chung, chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc cho sự nghiệp giáo dục nói riêng cũng chứng minh rằng nếu
quản lý chi NSNN không hiệu quả sẽ dẫn đến nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn.
Vì vậy, vấn đề quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trở thành đối tƣợng nghiên cứu phổ
biến trong các đề tài khoa học, các sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc
sỹ, …Có thể tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài chi thƣờng
xuyên NSNN trên các lĩnh vực nhƣ sau:
Nguyễn Ngọc Hải (2012), Hoàn thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng
hàng hoá công cộng ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Học viện Tài chính. Đề tài đã hệ
thống hoá và làm rõ thêm đƣợc các vấn đề lý luận về hàng hoá công cộng; vai trò
của Nhà nƣớc đối với việc cung ứng hàng hoá công cộng và phƣơng thức tổ chức
cung ứng. Khẳng định tính tất yếu của việc sử dụng công cụ chi NSNN cho việc
cung ứng hàng hoá công cộng. Đồng thời, luận văn cũng trình bày có hệ thống về
cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng. Nghiên cứu xu
hƣớng và kinh nghiệm ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển về quản lý chi NSNN.
Dựa trên các luận cứ khoa học đã nêu trên, luận văn đã trình bày một cách khái quát
thực trạng nhiệm vụ chi NSNN và cơ chế quản lý chi ngân sách cho việc cung ứng
hàng hoá công cộng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế ở nƣớc ta trong những
năm vừa qua (trƣớc và sau khi có Luật Ngân sách và quá trình hoàn thiện, sửa đổi
Luật). Đây chính là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ
chế quản lý chi NSNN cho cho việc cung ứng hàng hóa công cộng.
Trần Quang Thái (2013), Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Quản trị kinh doanh Học viện Tài Chính. Đề tài đã hệ thống hoá và làm rõ thêm
6
đƣợc các vấn đề lý luận về tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và
quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trƣờng với những nội dung cụ thể: mục tiêu,
nguyên tắc, phƣơng thức của quản lý chi NSNN; quản lý chi NSNN với việc thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội. Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực
trạng quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh về hệ
thống cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý chi NSĐP. Từ đó, rút ra những kết
quả đạt đƣợc và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi
NSNN trong những năm vừa qua. Rút ra 5 bài học có thể nghiên cứu vận dụng
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt
điểm, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc về vốn đầu tƣ trong phát triển mới kết
cấu hạ thầng giao thông đô thị Hà Nội trên sơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng
quản lý Nhà nƣớc về vốn đầu tƣ phát triển kết cấu hạ thầng giao thông đô thị Hà
Nội thời gian vừa qua.
Nguyễn Hải Sơn (2015), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sĩ
Quản lý kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái
Nguyên. Nội dung chủ yếu của Luận văn là hệ thống hóa các sơ sở lý luận dựa trên
phân tích thực tế quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ xây dựng cơ bản,
từ đó đƣa ra các giải pháp quản lý hiệu quả vốn NSNN cho đầu tƣ xây dựng cơ bản
trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Trần Thị Thúy (2015), Quản lý chi thường xuyên ngân sách tại quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh tế ĐH Quốc Gia Hà Nội. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
NSNN huyện/quận và công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách huyện/quận.
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách quận Nam Từ
Liêm để đánh giá kết quả đạt đƣợc, hạn chế và tìm ra nguyên nhân. Từ đó đề xuất
phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên
ngân sách cho quận Nam Từ Liêm. Đề tài cũng đã chỉ ra đƣợc những ƣu - khuyết
điểm trong nghiên cứu công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách huyện/quận và
cụ thể hóa vấn đề quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách huyện/quận nhằm hạn chế
những biểu hiện tham ô, lãng phí gây thất thoát ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, đề
8
tài mới chỉ tập trung quản lý các khoản chi thƣờng xuyên ở cấp quận/huyện mà
chƣa làm rõ đƣợc công tác quản lý ở cấp cao hơn.
Các đề tài trên đã đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
chi NSNN nói chung và chi thƣờng xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục nói riêng.
Mỗi công trình nghiên cứu có nội dung, mục đích và đối tƣợng nghiên cứu khác
Tại Việt Nam, cũng có nhiều khái niệm khác nhau về NSNN. Theo giáo trình
Quản lý thu Ngân sách nhà nƣớc (2013) của Học viện Tài chính định nghĩa:
“NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. NSNN đƣợc đặc trƣng bằng sự
vận động gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc
nhằm thực hiện các chức năng của nhà nƣớc trên cơ sở luật định. Nó phản ánh các
quan hệ kinh tế giữa nhà nƣớc và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nƣớc
tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả
trực tiếp là chủ yếu”[1, tr.19]..
Theo Khoản 14, Điều 04, Luật Ngân sách Nhà nƣớc (83/2015/QH13) thông
qua tại kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian
nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”[8, tr.01].
Các quan điểm trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có nhân tố
hợp lý của chúng song chƣa đầy đủ. Khái niệm NSNN là một khái niệm trừu tƣợng
nhƣng NSNN là hoạt động tài chính cụ thể của Nhà nƣớc, nó là một bộ phận quan
trọng cấu thành tài chính Nhà nƣớc. Vì vậy, khái niệm NSNN phải thể hiện đƣợc
nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải đƣợc xem xét trên các mặt hình thức,
thực thể và quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN.
Về mặt hình thức, hoạt động của NSNN đƣợc biểu hiện dƣới hình thức của các
khoản thu và chi tài chính của Nhà nƣớc ở các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội...
Các khoản thu, chi này đƣợc tổng hợp trong một bảng dự toán thu - chi tài chính
đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Trong đó, với các khoản thu
mang tính chất bắt buộc (thuế, phí, lệ phí…) của NSNN là một bộ phận các nguồn
tài chính chủ yếu đƣợc tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân, đƣợc tạo
ra trong các hoạt động kinh tế và các khoản chi cơ bản của Ngân sách mang tính
chất cấp phát phục vụ cho sự nghiệp đầu tƣ phát triển và tiêu dùng của xã hội. Do
10
11
Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các
loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng; Quá trình phân phối đƣợc thực hiện trên dự
toán và trên thực tế (chấp hành NSNN), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ
chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội... thể hiện cụ thể
dƣới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách.
Quá trình sử dụng: là việc sử dụng phần quỹ ngân sách đã đƣợc phân phối của
các đối tƣợng đƣợc hƣởng thụ, hay còn gọi là quá trình thực hiện chi tiêu trực tiếp
các khoản tiền của NSNN. NSNN đƣợc sử dụng ở các khâu tài chính Nhà nƣớc trực
tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nƣớc.
Phân loại chi NSNN.
Phân loại chi NSNN là sự sắp xếp các khoản chi vào các nhóm theo tiêu thức
nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và định hƣớng chi NSNN
(Nguyễn Đức Tuấn, 2014, trang 16). Thông thƣờng phân loại chi NSNN đƣợc dựa
trên các tiêu thức chủ yếu sau:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
Chi đầu tƣ kinh tế: là những khoản chi nhằm hoàn thiện và mở rộng nền sản
xuất xã hội. Khoản chi này có vai trò điều tiết quan trọng, đƣợc thực hiện qua nhiều
kênh khác nhau, tạo ra sự tác động tổng hợp, kích thích sự phát triển của khu vực
kinh tế tƣ nhân, tạo thế cân bằng cho nền kinh tế. Chi cho giáo dục bao gồm các
khoản chi để duy trì và mở rộng hoạt động giáo dục.
Chi cho giáo dục: bao gồm các khoản chi cho việc duy trì và phát triển hoạt
động giáo dục, đào tạo.
Chi cho phúc lợi xã hội: là những khoản chi mà xã hội cần chính phủ quan
tâm, giúp đỡ. Đó là các khoản trợ cấp cho ngƣời già, ngƣời tàn tật, trẻ mồ côi, ngƣời
lao động chƣa có việc làm, nhân dân các vùng thiên tai, địch họa, cho thƣơng binh,
gia đình liệt sĩ.
cơ quan Nhà nƣớc, các đơn vị sử dụng Ngân sách dành cho các cơ sở giáo dục - đào
tạo để duy trì sự hoạt động của cơ sở giáo dục - đào tạo trên cơ sở thực hiện nhiệm
vụ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn.
Phân loại chi thƣờng xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục bao gồm 4 nhòm
chi chính:
Nhóm 1: Chi Bộ máy
13
Đứng trên góc độ tài chính, đây là khoản chi tiêu thƣờng xuyên nhƣ: Tiền
lƣơng, tiền thƣởng, phụ cấp, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp và các khoản
khác. Trong đó:
Tiền lƣơng bao gồm: Lƣơng ngạch bậc, lƣơng tập sự, lƣơng hợp đồng.
Tiền phụ cấp gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm,
phụ cấp lƣu động, phụ cấp.
Tiền thƣởng gồm: Thƣởng thƣờng xuyên, thƣởng đột xuất và thƣởng khác.
Phúc lợi tập thể gồm: Trợ cấp khó khăn thƣờng xuyên, trợ cấp khó khăn đột
xuất, tiền tàu xe, phúc lợi khác.
Các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, BHYT.
Nhóm 2: Chi quản lý hành chính
Nhóm này bao gồm các khoản chi: Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền
điện, tiền nƣớc, nhiên liệu, vệ sinh môi trƣờng và dịch vụ công cộng khác); Chi vật
tƣ văn phòng (gồm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ và vật tƣ văn phòng khác);
Chi thông tin liên lạc (gồm điện thoại, fax, tuyên truyền, ấn phẩm truyền thông...);
Chi công tác phí (tiền vé máy bay, tàu xe, phụ cấp công tác phí, thuê phòng ngủ,
khoán công tác phí và công tác phí khác); Chi hội nghi phí (gồm tài liệu, bồi dƣỡng
giảng viên, thuê phòng ngủ, thuê hội trƣờng, chi bù tiền ăn và các chi phí khác).
Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn.
Đây là khoản chi quan trọng nhất tác động trực tiếp đến công tác giáo dục.
Thứ ba, Phạm vi và mức độ của khoản chi thƣờng xuyên NSNN gắn chặt với
cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nƣớc, sự lựa chọn của Nhà nƣớc trong việc cung
ứng các hàng hoá công cộng. Nhƣ chúng ta đã biết, giáo dục là hàng hoá công cộng,
trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc hiện nay thì hoạt động giáo
dục có sự chăm lo của cả Nhà nƣớc và ngƣời dân, nhờ vậy mà Nhà nƣớc có thể thu
hẹp đƣợc phạm vi và hạ thấp mức chi cho lĩnh vực này
1.2.2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
trên điạ bàn cấp tỉnh
1.2.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục trên
địa bàn cấp tỉnh
15