Phân tích hàm lượng nitrat trong một số loại rau ở gia ninh, quảng ninh, quảng bình bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV VIS - Pdf 43

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
A. MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
B. NỘI DUNG ............................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ...............................................................3
1.1. VAI TRÒ CỦA RAU TƯƠI TRONG DINH DƯỠNG ...................................3
1.1.1. Vai trò của rau tươi nói chung ...................................................................3
1.1.2. Công dụng của một số loại rau nghiên cứu trong đề tài .............................4
1.2. PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG .............................................................5
1.2.1. Vai trò của phân bón ..................................................................................5
1.2.2. Phân đạm ....................................................................................................6
1.3. NITRAT ............................................................................................................7
1.3.1. Trạng thái tự nhiên và tính chất hóa học ...................................................7
1.3.2. Độc tính của nitrat .....................................................................................9
1.3.3. Độc tính của nitrit .......................................................................................9
1.4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NITRAT BẰNG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV - VIS
...............................................................................................................................11
1.4.1. Cơ sở lý thuyết .........................................................................................11
1.4.2. Định luật Lambe – beer ............................................................................12
1.4.3. Xác định NO−
3 ..........................................................................................14
1.4.4. Ưu điể m của phương pháp ......................................................................14
1.5. MÁY ĐO QUANG PHỔ ...............................................................................15
CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM ................................................................................16
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................16
2.2. HÓA CHẤT VÀ THUỐC THỬ .....................................................................16
2.2.1. Hóa chất ....................................................................................................16
2.2.2. Thuốc thử..................................................................................................16
2.3. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ....................................................................................17

iii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Muối Nitrat .................................................................................................. 7
Hình 1.2 : Nitrit đi vào cơ thể gây xanh da, thiếu máu và nguy cơ ............................ 9
Hình 1.3: Đồ thị A = f(C) và T = f (C)...................................................................... 13
Hình 1.4: Giới hạn của định luật Beer về sự hấp thụ quang ..................................... 13
Hình 2.1: Máy đo quang phổ DR5000 ...................................................................... 17
Hình 2.2: Thiết bị phá mẫu AURORA ..................................................................... 17
Hình 2.3: Nồi cách thủy ............................................................................................ 17
Hình 2.4: Giá đựng dụng cụ thủy tinh....................................................................... 18
Hình 2.5: Hóa chất sử dụng: NaOH, NH4OH, axit phenoldisunfunic ...................... 19
Hình 2.6: Đun cách thủy ........................................................................................... 19
Hình 2.7: Dung dịch mang đi đo phổ ........................................................................ 20
Hình 3.1: Đường tương quan tuyến tính của hàm lượng nitrat ................................. 23
Hình 3.2 Kết quả xác định nitrat trong mẫu phân tích .............................................. 25
Hình 3.3: Hàm lượng nitrat trung bình trong các loại rau ....................................... 26

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tên

MRLs (Maximum residue Limits)


Thực phẩm luôn có một ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe con người, sử
dụng thực phẩm không hợp vệ sinh, không an toàn đều có thể bị ngộ độc. Hiểu rõ
được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn và các biện pháp phòng tránh là vấn đề cần
thiết để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và mọi người trong xã hội.
Rau quả chứa chất xơ, nhiều loại vitamin nhóm A, B, C,… là một phần không
thể thiếu trong thành phần dinh dưỡng của chúng ta. Ngày nay, nhu cầu sử dụng rau
quả ngày càng cao, đặc biệt với các chị em muốn giảm cân hay duy trì vóc dáng của
mình. Tuy nhiên gần đây các phương tiện thông tin đại chúng đưa rất nhiều thông
tin nói về mất an toàn thực phẩm, điều này làm dấy nên một mối lo ngại lớn khi sử
dụng thực phẩm nói chung, rau củ nói riêng.
Trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, việc sản xuất và canh tác cây
trồng phần lớn được áp dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại. Sử dụng
phân bón bổ sung trở nên phổ biến và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của
nguồn dinh dưỡng hỗ trợ. Sử dụng phân bón hợp lý giúp tăng năng suất cây trồng,
nâng cao chất lượng nông sản rõ rệt. Nhưng nếu thiếu hiểu biết về cách thức sử
dụng phân bón dẫn đến lạm dụng phân bón lại gây hậu quả khôn lường. Đặc biệt
phổ biến nhất là việc sử dụng phân đạm vô tội vạ dẫn đến các loại rau củ có dư
lượng nitrat vượt quá ngưỡng cho phép.
Nitrat vốn tồn tại tự nhiên trong mọi thực phẩm và 1 phần của chế độ ăn
nhưng khi hàm lượng nitrat trong rau củ quả vượt quá ngưỡng an toàn được xem
như một độc chất và sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng. Một số tác
động xấu của dư lượng nitrat lên sức khỏe con người như:
- Sự tạo thành methemoglobinemia làm mất khả năng vận chuyển oxi của
hemoglobin. Trẻ em mắc chứng bệnh này thường xanh xao và dễ bị đe dọa đến
cuộc sống, đặc biệt là trẻ em dưới sáu tháng tuổi (chứng blue baby) [17].
- Ảnh hưởng đến hoạt động của tuy ến giáp, gây đột biến và phát triển khối u
dẫn đến bệnh ung thư [17].
Trong khi thực phẩm tồn dư thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật chỉ có thể hạn chế
nhờ rửa dưới vòi nước mạnh, gọt vỏ sâu; hay thực phẩm nhiễm vi sinh vật, ký sinh
trùng có thể khắc phục được bằng rửa sạch dưới vòi nước mạnh, nấu chín… thì tồn


B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. VAI TRÒ CỦA RAU TƯƠI TRONG DINH DƯỠNG
1.1.1. Vai trò của rau tươi nói chung [20]
Các loại rau tươi của nước ta rất phong phú. Nhìn chung ta có thẻ chia rau tươi
thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau cần...;
nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, su hào, củ đậu...; nhóm cho quả như cà chua, cà bát,
cà pháo, dưa chuột...; nhóm hành gồm các loại hành, tỏi,…
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy lượng
protid và lipid trong rau tươi không đáng kể, nhưng chúng cung cấp cho cơ thể
nhiều chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính kiềm, các
vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra trong rau tươi còn có loại đường
tan trong nước và chất xenluloza.
Một đặc tính sinh lý quan trọng của rau tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn
và ảnh hưởng tới chức phận tiết của tuyến tiêu hoá. Tác dụng này đặc biệt rõ rệt ở
các loại rau có tính tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi...Ăn rau tươi phối hợp
với những thức ăn nhiều protid, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết dịch của dạ dày.
Thí dụ: trong chế độ ăn có cả rau và protid thì lượng dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần
so với chế độ ăn chỉ có protid. Cũng vì vậy, bữa ăn có rau tươi tạo điều kiện thuận
lợi cho sự tiêu hoá và hấp thu các thành phần dinh dưỡng khác.
Ngoài ra men trong rau tươi có ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hoá, như các
men trong củ hành có tác dụng tương tự men pepsin của dịch vị, các men của cải
bắp và xà lách cũng có tác dụng tương tự trypsin của tuyến tuỵ.
Về thành phần và giá trị dinh dưỡng của rau tươi có khác nhau tuỳ theo từng
loại rau. Lượng protid trong rau tươi nói chung thấp (dao động từ 0,5-1,5%). Tuy
vậy có nhiều loại rau người ta thấy một hàm lượng protid đáng kể như nhóm đậu
tươi, đậu đũa (4-6 %), rau muống (2,7%), rau sắng (3,9%), rau ngót (4,1 %), cần tây
(3,1%), su hào, rau giền, rau đay (1,8-2,2%). Về glucid, trong rau tươi có các loại
đường đơn dễ hấp thu , tinh bột, xenluloza và các chất pectin. Hàm lượng trung

cắt những cơn đau đầu. Giúp thoát khỏi tình trạng táo bón, tốt cho những người bị
thiếu máu do thiếu sắt, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, thấp khớp, đục thủy tinh thể.
Phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú nếu ăn thường xuyên cải xà lách sẽ
rất có lợi cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Có thể can thiệp, giảm “nỗi đau” của đàn ông
do có tác dụng ngăn chặn xuất tinh sớm, giảm cân, đẹp da [3] [11].
- Rau cải
Lương y Hoàng Duy Tân cho biết, rau cải xanh chứa vitamin A, B, C, K, axit
nicotic, catoten, abumin,...Công dụng của rau cải xanh: thanh nhiệt, chữa mụn nhọt,
hỗ trợ tiêu hóa táo bón, hỗ trợ bệnh nhân cường giáp, tiểu đường, chữa trị bệnh
viêm ruột – gout [3] [11].
- Rau ngò (rau mùi)
Rau mùi chứa nhiều acid ascorbic và được xem là có tính năng lọc máu rất
tốt.Thường xuyên uống nước rau mùi sẽ giúp làm hạ cholesterol trong máu.
Uống nước ép từ rau mùi còn giúp bổ sung cho cơ thể một lượng lớn các
vitamin như A, C, B1, B2 và chất sắt. Một số công dụng như bổ tì vị, tác dụng
cường dương, giúp tăng thêm lượng tích trữ, giải phóng nước tiểu và giảm đầy hơi,
thường được dùng để trị đánh rắm, thuốc bổ, nhuận tràng, lợi tiểu.Rau mùi giúp
tống các chất đờm nhớt ứ đọng trong đường hô hấp gây khó thở và gây rối loạn
4


đường hô hấp, chữa cảm cúm,trị sỏi thận, sỏi, nghẽn thận, bệnh vàng da và bệnh
phù, chữa rong kinh, lợi sữa cho phụ nữ sau sinh, tác dụng làm đẹp da [3] [11].
- Rau diếp cá
Chữa bệnh trĩ, chữa táo bón, chữa sốt ở trẻ em, chữa kinh nguyệt không đều,
chữa viêm âm đạo, chữa mụn nhọt sưng đỏ, chữa bệnh viêm tai giữa, chữa viêm phế
quản. Điều trị sỏi thận, trị chứng đái buốt, đái dắt, chữa sốt nóng trẻ em, chữa đau
mắt đỏ do trực khuẩn mủ xanh [3] [11].
1.2. PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
1.2.1. Vai trò của phân bón

Đạm là một nguyên tố quan trọng bậc nhất trong các nguyên tố cấu tạo nên sự
sống. Đạm có trong thành phần tất cả các protein đơn giản và phức tạp, mà nó là
thành phần chính của màng tế bào thực vật, tham gia vào thành phần của axit
Nucleic (tức ADN và ARN), có vai trò cực kỳ quan trọng trong trao đổi vật chất của
các cơ quan thực vật. Đạm còn có trong thành phần của diệp lục tố, mà thiếu nó cây
xanh không có khả năng quang hợp, có trong các hợp chất Alcaloid, các phecmen
và trong nhiều vật chất quan trong khác của tế bào thực vật [16].
Biểu hiện Thiếu đạm (N) cây sinh trưởng còi cọc, lá toàn thân biến vàng.
Thiếu đạm có nghĩa là thiếu vật chất cơ bản để hình thành tế bào nên khả năng sinh
trưởng bị đình trệ, hàng loạt các quá trình sinh lý - sinh hóa trong cây cũng bị
ngưng trệ, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyển vàng [16].
Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO−
3 ) và ion

amoni (NH4 ). Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm
tăng tỷ lệ của protein thực vật. Có phân đạm cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho
nhiều hạt, củ hoặc quả. Các loại phân đạm chính là phân đạm amoni, phân đạm
nitrat, phân đạm ure [19].
Tuy nhiên nếu bón thừa đạm cũng không tốt. Thừa đạm sẽ làm cho cây không
chuyển hóa hết được sang dạng hữu cơ, làm tích lũy nhiều dạng đạm vô cơ gây độc
cho cây. Thừa đạm sẽ làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây vóng. Các hợp chất các
bon phải huy động nhiều cho việc giải độc đạm nên không hình thành được các chất
“xơ” vì vậy làm cây yếu, các quá trình hình thành hoa quả bị đình trệ làm giảm hoặc
không cho thu hoạch...[2].
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng N% trong
phân[19].
a. Phân đạm amoni [19]
Phân đạm amoni là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,… Các
muối này được điều chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng. Thí dụ:
2NH3 + H2 SO4 → (NH4 )2 SO4


Nitrat là muối của axit nitric. Người ta đã biết được tất cả muối nitrat của các
kim loại. Trong muối nitrat ion NO-3 có cấu tạo hình tam giác đều với góc ONO
bằng 120ᵒ và độ dài của liên kết NO bằng 1,218Ӑ. Trong đó nguyên tử N ở trạng
7


thái lai hóa sp2, ba obitan lai hóa tham gia tạo thành ba liên kết σ với ba nguyên tử
O. Obitan 2p còn lại ở N tạo nên một liên kết π không định chỗ với ba ngyên tử O.
Ion Nitrat không có màu nên các muối nitrat của các cation không màu đều
không có màu. Hầu hết các muối Nitrat đều dễ tan trong nước. Một vài hút ẩm trong
không khí như NaNO3 và NH4NO3. Muốinitrat của những kim loại hóa trị II và hóa
trị III thường ở dạng Hidrat.
Muối Nitrat của kim loại kiềm khá bền với nhiệt (chúng có thể thăng hoa trong
chân không ở 380 - 500ᵒC) còn nitrat của các kim loại khác dễ phân hủy khi đun
nóng. Độ bền của muối nitrat phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại. Nitrat của
những kim loại hoạt động đứng trước Magie ở trong dãy thế điện cực tăng dần, khi
đun nóng bị phân hủy thành Nitrit và Oxi.
Ví dụ :
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
Nitrat của những kim loại từ Magie đến Đồng, khi đun nóng bị phân hủy thành
oxit, Nito dioxit, và oxi.
Ví dụ:
2Pb(NO3 )2 → 2PbO + 4NO2 + O2
Nitrat của những kim loại hoạt động kém hơn Đồng, khi đun nóng bị phân hủy
đến kim loại.
Ví dụ:
Hg(NO3 )2 → Hg + 2NO2 + O2
Cách phân hủy khác nhau của các muối nitrat kim loại là do độ bền khác nhau
của nitrit và oxit của các kim loại quyết định. Chẳng hạn NaNO2 và PbO bền trong

Thật ra bản thân nitrat không độc, ngộ độc ở đây là ngộ độc nitrit, nhưng do
nitrat, nitrit có thể chuyển hóa lẫn nhau nhờ phản ứng hóa học (phản ứng oxy hóa
khử) và cả phản ứng sinh học (do vi khuẩn chuyển hóa) nên nitrat biến thành nitrit
gây ngộ độc, vì thế gọi chung là ngộ độc nitrat, nitrit.
Trong hoạt động thương mại quốc tế, các nước nhập khẩu rau tươi đều phải
kiểm tra dư lượng Nitrat. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu
Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrat trong nước uống là 50 mg/l, đối với rau không
quá 300 mg/kg rau tươi.
1.3.3. Độc tính của nitrit [7]

Hình 1.2 : Nitrit đi vào cơ thể gây xanh da, thiếu máu và nguy cơ gây ung thư
Hàng ngày thông qua thực phẩm thì nitrit gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe lớn
của con người. Nitrit đi vào cơ thể gây xanh da, thiếu máu và nguy cơ gây ung thư.
Khi vào cơ thể nitrit kết hợp với Hemoglobin hình thành methaemoglobin, kết quả
hàm lượng Hemoglobin giảm sẽ làm giảm quá trình vận chuyển oxi trong máu.
Thông thường hemoglobin chứa Fe2+ ion này có khả năng liên kết với oxi. Khi có
3+
mặt của NO−
2 nó sẽ chuyển hoá thành Fe khiến hồng cầu không làm được nhiệm vụ
chuyển tải oxi. Nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới ung thư.
3+
2HbFe2+ (O2 ) + NO−
+ 2OH − + NO−
2 + H2 O → 2HbFe
3 + O2

Sự tạo thành methemoglobin đặc biệt thấy rõ rệt ở trẻ em. Trẻ em mắc chứng
bệnh này thường xanh xao và dễ bị đe doạ đến cuộc sống đặc biệt là trẻ em dưới 6
tháng tuổi.
9

1

WHO

45

-

2

TCVN5501-91

50

0,1

3

Canada

10

1,0

4

EEC

50


BƯỚC SÓNG λ (nm)

VÙNG HẤP THỤ

MÀU CỦA DUNG DỊCH

400nm – 450nm

Vùng tím

Lục ánh vàng

450nm - 480nm

Vùng chàm

Vàng

480nm – 498nm

Vùng chàm lục

Da cam

490nm – 510nm

Vùng lục chàm

Đỏ


720nm – 800nm

Vùng đỏ tía

Lục

Sự hấp thụ bức xạ đơn sắc của dung dịch còn phụ thuộc vào nồng độ của chất
hấp thụ. Ở ví dụ trên, dung dịch Fe(SCN)3 càng lớn thì sự hấp thụ càng mạnh, biểu
diễn ở màu của dung dịch càng đậm.

11


1.4.2. Định luật Lambe – beer [8]
Chiế u bức xa ̣ đơn sắ c có bước sóng λ1 có cường đô ̣ I0 qua dung dịch chứa cấ u
tử khảo sát có nồ ng đô ̣ C. Bề dày dung dich
̣ là 1. Ta ̣i bề mă ̣t cuvet đo, mô ̣t phầ n bức
xa ̣ bi ̣phản xa ̣ có cường đô ̣ IR, mô ̣t phầ n bức xa ̣ bi ̣hấ p thu có cường đô ̣ IA. bức xa ̣ ra
khỏi dung dich
̣ có cường đô ̣ I.

Hình 1.3: Chiếu bức xạ đơn sắc (I0) qua dung dịch cấu tử khảo sát
Do đó Io = IR + IA + I
Cho ̣n cuvet đo có bề mă ̣t nhẵn, truyề n suố t để IR = 0  I0 = IA + I
I

log o = A = ε.l.C
I

Trong đó: ε là mô ̣t hằ ng số tỉ lê ̣ có tên đô ̣ hấ p thu phân tử biể u thi ̣ đô ̣ hấ p thu


= 2 – log T%

Trong đó:
T: Là độ truyền suốt
I0: Là cường độ bức xạ đơn sắc chiếu qua dung dịch cấu tử
I: Là cường độ bức xạ ra khỏi dung dịch
Nế u đo đô ̣ hấ p thụ quang của mô ̣t loa ̣t dung dich
̣ bằ ng mô ̣t dòng sáng đơn sắ c
(ta ̣i mô ̣t giá tri ̣ λ) thì A = f(I,C) là hàm bâ ̣c nhấ t, đường biể u diễn là mô ̣t đường
thẳ ng, còn đường T=f(C) là mô ̣t đường cong.
12


Vì vâ ̣y trong phân tích trắ c quang chỉ dùng đường A = f(C) mà không dùng
T=f(C)

T

Hình 1.4: Đồ thị A = f(C) và T = f (C)
Sự lệch khỏi định luật Beer [8]
Sự lệch khỏi định luật Beer được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Hình 1.5: Giới hạn của định luật Beer về sự hấp thụ quang
Khoảng tuyến tính LOL (Limit of Linear Response) là khoảng nồng độ tuân
theo định luật Beer (A = εlC) nghĩa là khi nồng độ tăng thì độ hấp thụ quang A
tăng. Ngoài giới hạn LOL là sự lệch khỏi định luật Beer, nghĩa là khi nồng độ tăng
thì độ hấp thụ quang A hầu như không tăng nữa.
Nguyên nhân của quá trình này là do nồng độ dung dịch quá lớn. Ngoài ra,
khoảng tuyến tính LOL còn bị ảnh hưởng của mức độ đơn sắc của ánh sáng sử

b. Phương pháp Salicilate
Nguyên lý:
Trong môi trường kiềm NO−
2 sẽ hình thành phức màu vàng anh với axit
Sunfanilic.

1.4.4. Ưu điể m của phương pháp [8]
- Phương pháp có đô ̣ nha ̣y cao, thường có thể xác đinh,
̣ đinh
̣ lươ ̣ng các nồ ng
đô ̣ nhỏ hơn 10-7 M. do đó, đươ ̣c ứng du ̣ng trong hai liñ h vực:
Thứ nhấ t là trong liñ h vực phân tích lươ ̣ng vế t, phép đo đô ̣ trắ c quang trong
vùng phổ tử ngoa ̣i và khả kiế n cho phép đinh
̣ lươ ̣ng các cấ u tử của mẫu có hàm
lươ ̣ng cỡ 1ppm về khố i lươ ̣ng.
Thứ hai là trong liñ h vực vi phân phân tích có thể xác đinh,
̣ đinh
̣ lươ ̣ng các cấ u
tử chiń h trong mẫu có kić h thước rấ t nhỏ.

14


- So với phương pháp chuẩ n đô ̣ và tro ̣ng lươ ̣ng truyề n thố ng thì phép phổ trắ c
quang là mô ̣t phương pháp thực hiê ̣n nhanh và thuâ ̣n lơ ̣i
- Nhờ có phầ n lớn máy quang phổ hiê ̣n đa ̣i mà có thể tiế n hành phép đo từ 5
đế n 10 mẫu trong 1 phút. Ngoài ra dễ dàng tự đô ̣ng hóa phương pháp đo phổ trắ c
quang, bắ t đầ u từ viê ̣c đưa mẫu vào cho đế n tính nồ ng đô ̣ mô ̣t số cấ u tử trong mẫu.
1.5. MÁY ĐO QUANG PHỔ [5]
Máy đo quang phổ hoạt động tuân theo định luật Lamber – Beer, không phụ

cũng phụ thuộc vào các máy khác nhau, vào vùng bước sóng kể cả vùng sử dụng
các số liệu. Ví dụ: để đo độ hấp thụ trong vùng khả kiến ta có các máy so màu bằng
mắt, máy so màu quang điện, trong vùng hồng ngoại ta có máy quang phổ hồng
ngoại IR, hiện nay các máy quang phổ hấp thụ phân tử thường cho phép đo trong
vùng tử ngoại UV và cả vùng khả kiến VIS từ 190nm đến 1100 nm, gọi chung là
máy quang phổ hấp thụ phân tử UV – VIS.

15


CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định hàm lượng nitrat bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UVVIS (Ultraviolet – Visible)
Nguyên tắc:
Hòa tan (chiết xuất) nhanh NO−
3 trong mẫu cây trồng tươi trong môi trường
nước bằng năng lượng vi sóng.
Đo màu vàng đặc trưng của dung dịch có độ hấp thụ quang cực đại ở bước
sóng 410nm, hình thành bởi dung dịch NO−
3 tác dụng với thuốc thử axit
phenoldisunfulnic tạo thành nitrophenoldisulfunic trong môi trường kiềm.
2.2. HÓA CHẤT VÀ THUỐC THỬ
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất
sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
2.2.1. Hóa chất
Nước cất: TCVN 4851:1989
Phenol (C6H5OH)
Axit sunfuric (H2SO4) d= 1,84.
Axit axetic (CH3COOH) 10% theo thể tích (V:V), hòa tan trong nước cất.
Amoni hydroxit (NH4OH)


Hình 2.3: Nồi cách thủy
Tủ hút
Cốc chịu nhiệt, dung tích 250ml
Bình định mức, dung tích 50; 100; 200; 500; 1000ml
17


Pipet, dung tích từ 1ml đến 5ml

Hình 2.4: Giá đựng dụng cụ thủy tinh
2.4. CÁCH TIẾN HÀNH
Thực hiện cá bước tiến hành theo sơ đồ 2.1.

Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu

Chiết nitrat bằng lò
vi sóng

xác định nitrat

Sơ đồ 2.1: Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định
8551:2010.

NO−
3 theo TCVN



2.4.2. Phương pháp chiết nitrat và nitrit bằng lò vi sóng
NO−
3 trong mẫu cây trồng được hòa tan bằng lò vi sóng. Phương pháp chiết
này có thể loại trừ được hầu hết các ảnh hưởng xấu đến kết quả phân tích nitrat.
Cách làm như sau:
Thái nhỏ, trộn đều mẫu, cân khoảng 10g mẫu với độ chính xác 0,2 mg, nghiền
nhỏ bằng máy nghiền thực vật tươi và cho vào cốc 250 ml, thêm nước cất cho đến
khoảng 200 ml.
18


Đưa mẫu vào lò vi sóng và tiến hành đun vi sóng ở mức năng lượng 70%
trong thời gian 12 min.
Lấy ra để nguội, lọc bỏ bã và định mức dịch lọc bằng nước cất đến 200ml. Lấy
10ml để xác định NO−
3.
2.4.3. Xác định nitrat
Thực hiện các bước tiến hành theo sơ đồ sau:

Xây dựng đồ thị
chuẩn

Đo mẫu

Tính kết quả

Sơ đồ 2.2: Quy trình xác định nitrat
Hóa chất sử dụng: NaOH, NH4OH, axit phenoldisunfunic.


đồ thị ta được đường chuẩn có nồng độ NO−
3 từ 0,1 mg/l đến 1 mg/l.
Dựng đô thị với trục hoành là khối lượng của nitrat trong dung dịch hiệu
chuẩn và trục tung là giá trị của độ hấp thụ tương ứng xác định được bằng máy đo
đo phổ DR5000 ở bước sóng 410 nm.
2.4.3.2. Đo mẫu
Chuẩn bị dãy cốc 250 ml, lấy vào mỗi cốc 10 ml dịch đã chiết bằng lò vi sóng.
Tiếp tục các bước như quy định như đối với dung dịch hiệu chuẩn.
Đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu ở bước sóng 410 nm.
Đồng thời tiến hành mẫu trắng với 10 ml nước như với dung dịch mẫu.
Đo dung dịch mẫu đồng nhất điều kiện như đo dung dịch tiêu chuẩn.
Căn cứ vào đồ thị chuẩn và số đo mẫu trên máy xác định được nồng độ mg
trong dung dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng NO−
3 trong mẫu.

NO−
3 /l

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status