báo cáo thu hoạch nghiên cứu thực tế lớp trung cấp lý luận chính trị - Pdf 43

Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU..........................................................................................1
PHẦN 2. NỘI DUNG......................................................................................2
I / NHỮNG KIẾN THỨC THU NHẬN ĐƯỢC QUA ĐỢT NGHIÊN CỨU
THỰC TẾ ........................................................................................................2
1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng .....................2
1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 2
1.2 Tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng ...............................................4
2. Tìm hiểu mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ............................5
3. Thực trạng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng ...........7
II/ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH NÔNG
NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH NINH THUẬN.....10
1. Một số căn cứ pháp lý đề xuất giải pháp.....................................................10
2. Giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh
Ninh Thuận .....................................................................................................10
PHẦN 3: KẾT LUẬN ...................................................................................12
PHỤ LỤC

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang i


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Chủ tịch Hồ chí Minh từng xác định học để hiểu biết, để làm việc, học
để phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, học để làm người. Muốn vậy phải có
thói quen đem lý luận liên hệ với thực tiễn. Với tinh thần đó, chủ tịch Hồ Chí

ngày 15/6/2017) tuy không dài nhưng đã mang lại thật nhiều điều bổ ích về
những ấn tượng khó phai, về những kết quả mà thành phố Đà Lạt nói riêng và
Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 1


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

tỉnh Lâm Đông nói chung đã và đang làm được: đó sự phát triển kinh tế - xã hội
dựa trên những mô hình phát triển du lịch, thương mại-dịch vụ; mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao,… đến sự thân thiện từ môi trường sống lẫn con
người ở miền đất Nam Tây Nguyên. Tất cả đã tạo nên một thành phố Đà Lạt rất
riêng và một tỉnh Lâm Đồng ngày càng phát triển.
Là một giáo viên và là người con của tỉnh Ninh Thuận, trong chuyến đi
nghiên cứu thục tế này tôi thực sự tâm đắc với Mô hình phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao của thành phố Đà Lạt - Lâm đồng. Đây là mô hình cho
hiệu quả kinh tế rất cao và nhất là nó có thể áp dụng hiệu quả ở nhiều địa
phương trong cả nước, trong đó có tỉnh Ninh Thuận. Bằng vốn kiến thức về lý
luận đã được học tập tại trường, cùng với kiến thức tiếp thu được trong đợt
nghiên cứu lần này tôi hi vọng có thể đóng góp những ý kiến, đề xuất có chất
lượng để phát triển Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Ninh
Thuận, nhằm góp phần cải hiện đời sống – kinh tế cho người dân và phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
PHẦN 2: NỘI DUNG
I. NHỮNG KIẾN THỨC THU NHẬN ĐƯỢC QUA ĐỢT NGHIÊN CỨU
THỰC TẾ
1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng
1.1 Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lý

Đất có độ dốc dưới 250 chiếm trên 50%, đất dốc trên 25o chiếm gần 50%.
Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng
255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp. Trong diện tích đất lâm
nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đất trồng đồi trọc (khoảng 40%).
 Khí hậu
Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng
giảm. Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa
và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm..
Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung
bình cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận
lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có
nguồn gốc ôn đới. Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí
hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng
bằng đông dân.
 Thủy văn
Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất
phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ
chứa nước, 92 đập dâng.

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 3


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây

nghiệp hiện đại tỉnh Lâm đồng tập trung kêu gọi đầu tư vào 3 khu công nghiệp
gồm: khu công nghiệp Lộc Sơn 183 ha, khu công nghiệp Phú hội 109ha, khu

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 4


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

Công nghiệp Nông nghiệp Tân Phú 323 ha và 6 cụm công nghiệp với quy mô
238 ha.
Văn hóa lễ hội:
Đà lạt được Chính phủ công nhận thành phố Festival hoa và được tổ chức
hai năm một lần, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các lễ hội như lễ hội chè và lễ
hội văn hóa các dân tộc.
Giáo dục và đào tạo
Lâm Đồng có 2 trường đại học, 6 trường cao đẳng, 5 trường trung cấp
chuyên nghiệp và trên 50 cơ sở đào tạo nghề, 3 viện nghiên cứu hóa học: viện
nghiên cứu sinh học, viện Pasteur và viện nghiên cứu hạt nhân.
Kết quả thu hút đầu tư năm 2016:
+ Đầu tư trong nước: : 101 dự án, vốn đăng ký: 478,6 triệu USD ( đang hđ
86 DA=312,3 tr USD) – Danh nghiệp tăng quy mô và tổng mức đầu tư.
+ Đầu tư nước ngoài tại Lâm Đồng: 756 dự án, vốn đăng ký: 108.477 tỷ,
diện tích đất SD 74.012 ha ( đang hđ 219 DA=36.176 tỷ…).
2. Tìm hiểu mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
 Khái niệm về mô hình nông nghiệp úng dụng công nghệ cao
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những
công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới

trường. Chính những lợi ích như vậy mà sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đã
và đang trở thành mẫu hình cho nền nông nghiệp thế kỷ XXI.
- Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất,
giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng.
Việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho
sản xuất nông nghiêp cũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo ra
các cơ sở trồng trọt chăn nuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu
giúp nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình. Do không phụ thuộc
mùa vụ và thời tiết nên có thể cho ra đời các sản phẩm nông nghiệp trái vụ có
giá bán cao hơn và do đó đạt lợi nhuận cao hơn các sản phẩm chính vụ. Không
những vậy, hiệu ứng nhà kính với các môi trường nhân tạo được tạo ra đã tránh
được các rủi ro thời tiết, sâu bệnh và hiển nhiên là năng xuất cây trồng vật nuôi
trên một đơn vị đất đai sẽ tăng lên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thị trường
được mở rộng hơn.
- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa
dạng hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự
lãng phí về tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công
nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa
sản xuất. Với việc tiết kiệm chi phí và tăng năng xuất cây trồng vật nuôi, quá
trình sản xuất rễ rằng đạt được hiệu quả theo quy mô và do đó tạo ra nền sản
xuất lớn với lượng sản phẩm đủ để cung cấp cho quá trình chế biến công nghiệp.
Ví dụ về trồng rau công nghệ cao trong nhà lưới đã cho thấy doanh thu đạt 120 –
150 triệu đồng/ha, gấp 2 – 3 lần canh tác theo lối truyền thống.

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 6



cao. Cách đây 13 năm, Tỉnh ủy Lâm Đồng xác định nông nghiệp công nghệ cao
là một khâu đột phá để phát triển kinh tế - xã hội, từ đó có nhiều giải pháp thúc
đẩy công nghệ cao trong sản xuất. Giờ đây, vùng đất nam Tây Nguyên này đã
trở thành “hình mẫu” trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của cả nước…
Từ năm 2004 đến nay, Tỉnh ủy Lâm Đồng ban hành nhiều nghị quyết
chuyên đề, đưa ra các giải pháp để phát huy tiềm năng, thế mạnh về nền nông
Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 7


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

nghiệp địa phương. Kết quả trong thời gian qua, khẳng định phát triển nông
nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là chủ trương đúng đắn về lý luận và thực tiễn.
Giai đoạn khởi đầu 2004-2010, tỉnh Lâm Đồng bắt đầu xây dựng quy
hoạch vùng, các dự án NNCNC để kêu gọi đầu tư, xây dựng mô hình điểm về
chăn nuôi, trồng trọt. Việc triển khai chương trình NNCNC có tác động mạnh
mẽ đến các cấp, các ngành và được nhân dân hưởng ứng. Tổng diện tích ứng
dụng NNCNC năm 2010 là 6.407 ha, giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đạt 76
triệu đồng, tăng 3,8 lần so với năm 2004, cao gấp nhiều lần bình quân cả nước.
Có 61 đơn vị, cá nhân sản xuất rau, hoa được chứng nhận GlobalGAP, VietGAP;
tổng diện tích chè ứng dụng công nghệ cao là hơn 536 ha, 20 đơn vị, cá nhân
được cấp chứng nhận VietGAP; xuất hiện nhiều trang trại sản xuất nông, lâm
nghiệp kết hợp chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao… Tổng vốn đầu tư
NNCNC đạt hơn 2.600 tỷ đồng.
Trên cơ sở kết quả, kinh nghiệm của giai đoạn đầu, Tỉnh ủy Lâm Đồng
ban hành Nghị quyết 05 về “Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, giai đoạn 2011-2015”, theo đó, mở rộng một số cây trồng, vật nuôi
như chè, cà-phê, cá nước lạnh, cây lúa và cây đặc sản. Tỉnh tập trung nhân rộng

- Việc thực hiện Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy Lâm Đồng “Về phát triển nông
nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại, giai đoạn 2016-2020; định hướng đến
năm 2025” ở một số địa phương chưa tốt, chưa bền vững.
- Do mặt bằng kinh tế giữa các vùng chưa đồng đều và chưa cao nên đã
ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm ứng dụng công nghệ cao.
- Chưa có đội ngũ cán bộ là công nhân kỹ thuật lành nghề, có trình độ cao
để hướng dẫn cho nông dân.
- Sự phát triển các nông sản như rau, hoa quả cao cấp theo hướng công
nghệ cao chưa có quy hoạch vùng chiến lược phát triển lâu dài có tính chất vỹ
mô, hầu hết đều chay theo lợi nhuận ban đầu
- Chưa có thị trường rộng, giá bán chưa được ổn định và giá đầu vào còn
cao. Sản phẩm NNCNC sach và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được phân biệt
rõ với hàng có chất lượng chưa cao.
- Một số đơn vị nhập nội hoàn toàn công nghệ của Israel về nhà kính
không lường trước được ảnh hưởng của điều kiện khí hậu thời tiết đã ảnh hưởng
không tốt đến năng suất, chất lượng cây trồng do tác động hiệu ứng nhà kính
làm tăng nhiệt độ .
- Chưa kiểm soát được chất lượng sản phẩm làm ra từ công nghệ cao dẫn
đến giá bán ra các loại sản phẩm trên chưa chênh lệch nhiều sản phẩm công
nghệ cao có chi phí sản xuất cao hơn nên nguy cơ bị thua lỗ, khó cạnh tranh với
sản phẩm cùng loại canh tác trong điều kiện thông thường.
- Ở một số mô hình trang thiết bị vật liệu, chế phẩm dinh dưỡng và giống
có năng suất cao phù hợp, có giá trị kinh tế cao thích ứng với điều kiện sản xuất
đều phải nhập khẩu từ nước ngoài. Cụ thể là các màng che phủ khổ lớn khoảng
vài trăm mét chiều dài, chiều rộng, giống hoa , cà chua, dưa chuột,…dung dịch
dinh dưỡng Growtek, hệ thống cảm ững nhiệt độ và ẩm độ trong nhà kính đều
được nhập nội và phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, hiện nay Việt Nam chưa
tạo ra được.
 Giải pháp khắc phục hạn chế


- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
- Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và
danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 phê duyệt Quy hoạch
các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
2. Giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh
Ninh Thuận

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 10


Báo cáo nghiên cứu thực tế: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ đặc điểm tự nhiên - xã hội của tỉnh Ninh Thuận; cùng với những
kiến thức có được thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu mô hình phát triển nông
nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng, để ứng dụng một cách có hiệu quả và
mang lại lợi ích kinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh
Thuận, tôi xin đề xuất một số giải pháp như sau:
Thứ nhất: Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu ứng dụng công
nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
Trong xây dựng kế hoạch cần lựa chọn, xác định để tập trung đầu tư vào
các lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng, nhân rộng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh; Ưu tiên các nhiệm
vụ gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng tiết kiệm nước nhằm thích ứng
với tình hình hạn hán đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng và các nhiệm vụ

Thứ năm: Đầu tư, phát triển tiềm lực và năng lực ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp:
- Có chính sách ưu đãi (về đất đai, chính sách hỗ trợ khác…) nhằm thu hút,
mời gọi các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước thành lập các
chi nhánh, các tổ chức nghiên cứu, thực nghiệm về công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp tại tỉnh; Tuyển chọn, xác định doanh nghiệp nông nghiệp có tiềm
năng tại tỉnh để tập trung hỗ trợ toàn diện về khoa học và công nghệ, như: đăng
ký sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ, Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ thuộc sở hữu nhà nước để ươm tạo, thành lập tại tỉnh từ 2-3 doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ có trình độ đại học và
sau đại học về các chuyên ngành có liên quan đến công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp; Mở các lớp đào tạo, tập huấn về IPM, ICM và áp dụng quy trình
sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP cho các hộ nông dân tham gia sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao và cán bộ chỉ đạo trực tiếp sản xuất trên địa bàn các xã,
huyện của tỉnh; Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương
khác có vùng nông nghiệp công nghệ cao về kinh nghiệm, kỹ thuật sản xuất, sơ
chế và kinh doanh sản phẩm; kinh nghiệm quản lý, giám sát sản xuất, kiểm tra
chất lượng sản phẩm và cấp chứng nhận sản phẩm an toàn.
Tóm lại: Để nông nghiệp thực sự là một thế mạnh của Ninh Thuận trong
bối cảnh hội nhập, có thương hiệu mạnh và đủ sức cạnh tranh ở thị trường trong
nước và quốc tế cần phải tiến hành đầu tư mạnh mẽ và bài bản cho sản xuất
nông nghiệp, mở rộng và phát triển hơn nữa các khu, vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, đào tạo và hỗ trợ người nông dân trong sản xuất với sự
đồng hành của mô hình liên kết 4 nhà: Nhà nước – Nhà khoa học – Nhà doanh
nghiệp và nhà nông sẽ là hướng đi đột phá của nông nghiệp Ninh Thuận trong
thời đại mới.
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Thời gian nghiên cứu 3 ngày là quá ít để có thể hiểu rõ về một miền đất

Trên đây là báo cáo kết quả chuyến đi nghiên cứu thực tế tại thành phố Đà
Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các
thầy, cô giáo ở trường Chính trị, các thầy cô tham gia giảng dạy đã giúp cho tôi
hoàn thành chương trình khóa học này./.
Ninh Thuận, ngày 19 tháng 6 năm 2017
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO

Vũ Trọng Nghiệp

Người báo cáo: Vũ Trọng Nghiệp - Lớp LLCT HC TT K21

Trang 13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status