BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________________________________
CAO KHẮC BA
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO BỘ PHẬN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________________________________
CAO KHẮC BA
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO BỘ PHẬN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyênngành: Kế toán
Mãsố: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 3
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .......................................................... 4
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ......................................... 6
1.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 6
1.2. Công trình nghiên cứu trong nƣớc ......................................................................... 9
1.3. Khe hổng nghiên cứu ........................................................................................... 12
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................................... 13
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................... 14
2.1 Tổng quan về báo cáo bộ phận ............................................................................. 14
2.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận ....................................................................... 14
2.1.2 Quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới ....................................... 14
2.1.3 Lợi ích của báo cáo bộ phận ........................................................................... 17
2.2 Các quy định quốc tế về báo cáo bộ phận ............................................................ 19
2.2.1 Quy định của Hoa Kỳ ..................................................................................... 19
2.2.2 Quy định của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế .......................................... 20
2.2.3 Chuẩn mực quốc tế IFRS 8 về báo cáo bộ phận ............................................ 21
2.2.3.1 Nguyên tắc trình bày IFRS 8 ................................................................... 21
2.2.3.2 Phạm vi áp dụng IFRS 8 .......................................................................... 22
2.2.3.3 Bộ phận hoạt động và bộ phận cần báo cáo ............................................. 22
2.2.3.4 Xác định bộ phận ..................................................................................... 23
2.2.3.5 Thông tin trình bày trên báo cáo bộ phận ................................................ 23
2.2.3.6 Đo lƣờng các yếu tố trong báo cáo bộ phận ............................................ 25
2.3 Các quy định về báo cáo bộ phận tại Việt Nam ................................................... 25
2.3.1 Nội dung chuẩn mực VAS 28 ........................................................................ 25
2.3.1.1 Mục đích của chuẩn mực ......................................................................... 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3............................................................................................... 53
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................... 54
4.1. Thực trạng công bố thông tin trên báo cáo bộ phận tại Việt Nam ...................... 54
4.1.1 Thực trạng công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam .................................................... 54
4.1.2 Kết quả nghiên cứu......................................................................................... 55
4.1.2.1 Thống kê mô tả ........................................................................................ 55
4.1.2.2 Mối tƣơng quan giữa các biến ................................................................. 58
4.1.2.3 Kết quả hồi quy đa biến ........................................................................... 61
4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu ................................................................................ 67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4............................................................................................... 71
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 72
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 72
5.2 Kiến nghị nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận .................. 72
5.2.1 Kiến nghị đối với công ty niêm yết ................................................................ 72
5.2.1.1 Về thời gian hoạt động của công ty ......................................................... 73
5.2.1.2 Về quy mô công ty ................................................................................... 73
5.2.1.3 Về lĩnh vực hoạt động .............................................................................. 74
5.2.2 Kiến nghị đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản lý ...................................... 74
5.2.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý ........................................................... 75
5.2.3.1 Hoàn thiện chuẩn mực về báo cáo bộ phận ............................................. 75
5.2.3.2 Tăng cƣờng công tác quản lý kế toán ...................................................... 76
5.2.3.3 Nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp ............................................... 76
5.2.3.4 Đối với Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nƣớc ................................................ 76
5.2.4. Kiến nghị đối với nhà đầu tƣ ......................................................................... 77
5.3. Hạn chế và đề xuất cho hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................... 77
5.3.1. Hạn chế của đề tài ......................................................................................... 77
5.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................... 78
Management and Research
Hiệp hội quản lý đầu tƣ và nghiên
cứu
3
BCBP
Segment Reporting
Báo cáo bộ phận
4
BCTC
Financial Reporting
Báo cáo tài chính
Big4
Bốn công ty kiểm toán hàng đầu
thế giới (Ernst & Young, Deloitte,
PWC, KPMG)
6
Big5
Standards Board
Ủy Ban Chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ
10
GAAP
Generally Accepted
Accounting Principles
Những nguyên tắc kế toán đƣợc
chấp nhận chung
11
GICS
Global Industry
Classification Standards
Chuẩn phân ngành toàn cầu
12
HNX
Ha Noi Stock Exchange
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
16
IASC
International Accounting
Standards Committee
Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc
tế
17
IFAC
The International Federation
of Accountants
Liên đoàn kế toán quốc tế
18
IFRS
International Financial
Reporting Standards
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế
U.S. Securities and
Exchange Commission
Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ
23
SFAS
Statement of Financial
Accounting Standards
Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa
Kỳ
24
TP.
HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
25
TSCĐ
Fixed Asset
VSIC
Vietnam Standard Industrial
Classification
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ........................................................ 10
Bảng 2.1: Bảng đối chiếu chuẩn mực VAS 28 và IFRS 8 ........................................ 30
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu chính cần trình bày trong báo có bộ phận ............................ 50
Bảng 3.2: Đo lƣờng các biến của mô hình ................................................................ 51
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến của mô hình ...................................................... 55
Bảng 4.2: Thống kê các Công ty trình bày BCBP theo ngành ................................. 56
Bảng 4.3: Thống kê các Công ty đƣợc kiểm toán bởi Big 4 ..................................... 56
Bảng 4.4: Thống kê các chỉ tiêu trình bày trên báo cáo bộ phận .............................. 57
Bảng 4.5: Mức độ tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ................................... 59
Bảng 4.6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình ........................................................ 61
Bảng 4.7: Kiểm định sự phù hợp của mô hình tuyến tính bội ................................. 62
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy đa biến ........................................................................... 63
Bảng 4.9: Kiểm định giả định phƣơng sai của sai số ................................................ 64
Bảng 4.10: So sánh kết quả nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ........................... 68
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 41
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 44
Hình 3.3: Chuẩn phân ngành toàn cầu ...................................................................... 48
(BCTC) đƣợc biết đến với tên gọi “báo cáo bộ phận” và trình bày trong phần thuyết
minh BCTC. Báo cáo bộ phận (BCBP) cần thiết cho việc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh
tế của các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, doanh nghiệp có cơ
sở kinh doanh đa quốc gia hoặc có phạm vi hoạt động trên nhiều khu vực địa lý khác
2
nhau. BCBP hỗ trợ ngƣời sử dụng BCTC hiểu rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp
và đƣa ra đánh giá hợp lý về tình hình doanh nghiệp nhằm đƣa ra những quyết định
hợp lý và tối ƣu nhất.
Xu hƣớng mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) tại Việt Nam đang ngày
càng nóng lên, đặc biệt các thƣơng vụ diễn ra dồn dập trong nhƣng năm gần đây, điều
này cho thấy mô hình công ty đa ngành nghề, đa quốc gia ngày càng phát triển. Để đáp
ứng nhu cầu thông tin của nhà đầu tƣ, BCBP càng trở nên quan trọng và cần thiết đối
với ngƣời đọc BCTC giúp nhà đầu tƣ có cái nhìn đầy đủ hơn về doanh nghiệp từ đó
giúp họ có những quyết định về tài chính một cách hợp lý.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) quy định về BCBP đƣợc ban hành
theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005. Sau hơn 11 năm áp dụng nhiều
doanh nghiệp trong nƣớc vẫn chƣa có hiểu biết đầy đủ, chƣa lƣu tâm đúng mức đến
việc lập và trình bày BCBP. Nhiều vụ bê bối về công bố thông tin đã diễn ra không chỉ
với các doanh nghiệp và thậm chí là các doanh nghiệp đƣợc niêm yết. Các nhà quản lý
của các doanh nghiệp với nhiều chiêu thức nhƣ cố tình không công bố thông tin, chậm
công bố thông tin và thậm chí là tạo ra các giao dịch ảo nhằm làm đẹp báo cáo tài
chính gây ra thiệt hại không chỉ các nhà đầu tƣ mà còn làm tổn hại đến thị trƣờng.
Vì vậy một nghiên cứu để xác định các nhân tố và ảnh hƣởng của các nhân tố đó
đến mức độ công bố thông tin là cần thiết nhằm tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính và đặc biệt là
báo cáo bộ phận, do đó tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố
thông tin trên báo cáo bộ phận của các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015 đã đƣợc kiểm toán. Nghiên cứu này không
4
bao gồm những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù nhƣ: ngân hàng,
bảo hiểm, chứng khoán...
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính kết hợp định lƣợng
Phƣơng pháp định tính: Đề tài sử dụng phƣơng pháp thu thập thông tin tổng quan
lịch sử quá trình hình thành BCBP trên thế giới kết hợp phƣơng pháp thống kê mô tả,
phân tích thông tin, so sánh để làm phƣơng pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu.
Phƣơng pháp định lƣợng: Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp nhƣ BCTC
và BCTC hợp nhất đã đƣợc kiểm toán năm 2015 của các công ty niêm yết trên Thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam kết hợp với các quy quy định về BCBP theo chuẩn mực
kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực
nghiệm về BCBP trên thế giới vận dụng theo đặc thù doanh nghiệp Việt Nam để thu
thập dữ liệu đo lƣờng các biến. Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy mô
hình các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ trình bày BCBP từ đó xác định mối tƣơng
quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc thông qua các tham số hồi quy đƣợc ƣớc
lƣợng bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS).
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Thứ nhất, về mặt khoa học đây là công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động
mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của ông ty niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam. Thông qua việc thu thập các thông tin từ báo cáo thƣờng niên
các công ty niêm yết, nghiên cứu định lƣợng sẽ đánh giá đƣợc thực trạng công bố
thông tin trên báo cáo bộ phận, xác định đƣợc các nhân tố tác động hay không tác động
và mức độ tác động ra sao. Từ các kết quả của đề tài có thể làm sáng tỏ hơn các lý luận
về các nhân tố tác động đến công bố thông tin trên BCBP. Kết quả nghiên cứu bổ sung
nghiệp giúp họ có những quyết định phù hợp với tính hình hoạt động kinh doanh. Bên
cạnh đó BCTC cũng phải cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tƣ trong
việc quyết định đầu tƣ vốn… Từ những yêu cầu cần tìm hiểu sâu hơn về báo cáo tài
chính, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về BCBP, các nghiên cứu này
có khuynh hƣớng thảo luận về nội dung của chuẩn mực mới so với nội dung của chuẩn
mực cũ trƣớc đây và tiến hành các cuộc khảo sát thực nghiệm tại các quốc gia trên thế
giới về các yếu tố cũng nhƣ ảnh hƣởng của chúng tới việc trình bày BCBP.
- Đầu tiên phải nhắc tới S. Leventis và P. Weetman (2004) đã khảo sát dữ liệu của
87 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Athens (Hi Lạp) trong năm 1997 là thị
trƣờng vốn mới nổi để kiểm tra mức độ ảnh hƣởng của các biến độc lập gồm: quy mô
công ty, cấu trúc sở hữu, mức sinh lời, khả năng thanh toán, ngành, lợi tức, tình trạng
niêm yết tới việc công bố thông tin tự nguyện với mô hình:
VDij = β0+ β1 Size + β2 Gearing + β3 Profitability+ β4 Liquidity+ β5 Consumer
Product + β6 Industrial Product + β7 Share Return + β8Listing Status + uiji
Bằng phƣơng pháp phân tích đa biến, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô và
tình trạng niêm yết có ảnh hƣởng mạnh tới việc công bố thông tin tự nguyện của các
công ty.
- Tiếp theo hai tác giả Mishari M. Alfaraih và Faisal S. Alanezi (2011) đã khảo
sát 123 công ty niêm yết năm 2008 nhằm đánh giá mức độ trình bày báo cáo bộ phận
của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Kuwait. Với các biến độc lập:
7
quy mô công ty, chất lƣợng kiểm toán, thời gian niêm yết, cấu trúc sở hữu, mức sinh
lời, đòn bẩy tài chính, mức tăng trƣởng, ngành và biến phụ thuộc mức độ công bố
thông tin trên báo cáo bộ phận. Mức độ công bố thông tin dựa trên các yêu cầu bắt
buộc của IAS 14 (Segment Reporting) với mô hình nghiên cứu:
Y = β0 + β1 (size) + β2 (audit quality) + β3 (age) +β4 (ownership diffusion) +
β5 (profitability) + β6 (leverage) + β7 (growth) + β8-11 (industry 1-4) + ε
suất sinh lời, hệ số nợ, biến giả và xem xét ảnh hƣởng của các yếu tố này đến việc trình
bày BCBP và khảo sát mức độ tuân thủ việc trình bày BCBP theo IFRS 8 của các công
ty niêm yết này với mô hình nghiên cứu:
DCSi = β 0+ β1SIZEi + β2LISTi + β3AUDITi + β4ROAi + β5LEVi + β6IBEXi + e
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng 79% các công ty niêm yết tại Tây Ban Nha
tuân thủ việc trình bày BCBP theo lĩnh vực kinh doanh. Chỉ có một tỷ lệ nhỏ là 7,6%
các công ty không trình bày BCBP do các công ty này chỉ có duy nhất một bộ phận.
Đối với các nhân tố ảnh hƣởng tới mức độ công bố thông tin, kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng quy mô doanh nghiệp càng lớn càng trình bày nhiều thông tin về BCBP hơn,
khả năng sinh lợi càng cao mức độ trình bày BCBP càng thấp nhằm hạn chế chi phí
cạnh tranh.
- Nhóm ba tác giả gồm Low Lock Teng, Kevin, Mazlina Mat Zain (2001), bằng
phƣơng pháp thống kê mô tả, các tác giả khảo sát 168 Công ty trên sàn chứng khoán
Kuala Lumpur trong giai đoạn từ năm 1995 – 1999. Các tác giả nghiên cứu mức độ ảnh
hƣởng của quy mô công ty, hệ số nợ, hiệu suất sử dụng tài sản, sự biến động của thu
nhập tới mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận. Nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có
quy mô và hiệu suất sử dụng tài sản có ảnh hƣởng tới việc công bố thông tin trên báo
cáo bộ phận của công ty.
9
1.2. Công trình nghiên cứu trong nƣớc
Trong nƣớc có các nghiên cứu liên quan đến việc trình bày và công bố thông tin
trên báo cáo bộ phận, tiêu biểu nhƣ:
- Nguyễn Thị Phƣơng Thúy (2010) - “Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán
Việt Nam theo hƣớng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế”. Luận văn đã chọn mẫu
118 doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam có BCTC niêm yết
năm 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa khả năng sinh lời của
doanh nghiệp với việc trình bày thông tin BCBP. Những công ty có khả năng sinh lời
Bằng việc khảo sát 140 Doanh nghiệp có trình bày BCBP trên sàn chứng khoán
Tp. HCM năm 2014, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố tác động lên số lƣợng
và chất lƣợng BCBP theo các nghiên cứu trƣớc đây đã không đƣợc hỗ trợ. Đồng thời
tác giả có những đề xuất nhằm hoàn thiện quy định pháp lý về lập và trình bày BCBP
tại Việt Nam.
Từ các nghiên cứu của các tác giả ở trong nƣớc và quốc tế về mức độ công bố
thông tin trên báo cáo bộ phận, tác giả tổng hợp lại theo bảng 1.1.
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc về báo cáo bộ phận
STT
Nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
I. Nghiên cứu quốc tế
1
S.
Leventis
và
P. - Quy mô công ty và tình trạng niêm yết có
Weetman (2004)
ảnh hƣởng mạnh tới việc công bố thông tin tự
nguyện của các công ty.
(2010)
thấp
5
Low Lock Teng, Kevin, - Quy mô và hiệu suất sử dụng tài sản có ảnh
Mazlina
Zain hƣởng tới việc công bố thông tin trên BCBP.
Mat
(2001)
II. Nghiên cứu trong nƣớc
1
Nguyễn
Thị
Phƣơng - Những công ty có khả năng sinh lời thấp sẽ
Thúy (2010)
sẳn sàng cung cấp nhiều thông tin về BCBP
hơn.
Các doanh nghiệp tuân thủ việc trình bày báo
cáo bộ phận theo VAS 28 còn thấp.
2
cáo bộ phận. Các nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại các nƣớc có nền kinh tế tƣ bản chủ
nghĩa phát triển nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị
trƣờng và hơn nữa báo cáo bộ phận đƣợc trình bày theo những yêu cầu của IFRS 8 đã
đƣợc bổ sung nhiều lần. Đối với điều kiện kinh tế Việt Nam, mà nhà nƣớc đã chủ
trƣơng xây dựng 1 nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa với một vai trò
nhất định thông qua các doanh nghiệp nhà nƣớc. Hơn nữa chuẩn mực về báo cáo bộ
phận VAS 28 đƣợc ban hành từ năm 2005, đến nay vẫn chƣa có sự thay đổi so với
IFRS 8, điều này ảnh hƣởng lớn tới công tác lập và trình bày BCTC của các doanh
nghiệp.
Đối với các công trình trong nƣớc
Các nghiên cứu trong nƣớc cũng đã tập trung vào việc đánh giá tác động của các
nhân tố tới việc lập và trình bày BCBP theo VAS 28. Tuy nhiên các nghiên cứu này
mới dừng lại ở việc sử dụng dữ liệu tới năm 2014 hoặc là sử dụng mẫu của trên sàn
chứng khoán Hồ Chí Minh để khái quát cho toàn bộ doanh nghiệp niêm yết trên toàn
thị trƣờng.
Với mong muốn đem lại các nhìn đầy đủ hơn về thực trạng việc lập và trình bày
BCBP dựa trên các yếu tố bắt buộc trình bày và khuyến khích trình bày của VAS 28 tại
thời điểm nghiên cứu. Kế thừa các nghiên cứu trƣớc, luận văn tiếp tục xem xét các
nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam thông qua sử dụng mô hình, kết quả các nhân tố của tác
giả đã nghiên cứu trƣớc đây nhƣ: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, chủ thể
kiếm toán, thời gian hoạt động, mức tăng trƣởng, sở hữu nhà nƣớc, ngành … những
13
nhân tố nào có mối quan hệ và tác động của chúng tới mức độ công bố thông tin trên
báo cáo bộ phận của các Công ty niêm yết sau 11 năm áp dụng chuẩn mực VAS 28.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chƣơng 1 tác giả đã khái quát các nghiên cứu trƣớc ở trong nƣớc và quốc tế liên